Đóng điện giai đoạn 1 Trạm biến áp 220kV Vĩnh Châu và đấu nối

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Vào lúc 21h33 phút ngày 22/01/2024, Ban QLDA các công trình điện miền Nam (SPMB) phối hợp với các đơn vị liên quan đóng điện giai đoạn 1 Dự án Trạm biến áp 220kV Vĩnh Châu và đấu nối. Đây là hành động thiết thực của SPMB chào mừng 15 năm thành lập Đảng bộ EVNNPT (222/01/2009-22/01/2024).

Đây là công trình năng lượng cấp I, nhóm B do Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) làm chủ đầu tư, SPMB quản lý điều hành dự án, Công ty CP Tư vấn xây dựng điện 5 thiết kế, Công ty Truyền tải điện 4 tiếp nhận vận hành.

dong dien giai doan 1 tram bien ap 220kv vinh chau va dau noi

Đại diện SPMB và các đơn vị liên quan chứng kiến thời khắc đóng điện giai đoạn 1 Trạm biến áp 220kV Vĩnh Châu và đấu nối

Trạm biến áp 220kV Vĩnh Châu được xây dựng trên khu đất thuộc phường 2, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, phần đường dây 220kV đấu nối hướng tuyến đi qua địa bàn thị xã Vĩnh Châu và huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Dự án có quy mô xây dựng mới TBA 220/110kV gồm 2 máy biến áp 220/110/22kV-250MVA, giai đoạn này lắp đặt 1 máy biến áp (AT2).

Phía 220kV quy mô 12 ngăn lộ, giai đonạ này lắp đặt thiết bị 4 ngăn lộ; dự phòng vị trí cho 8 ngăn lộ. Phía 110kV quy mô 21 ngăn lộ; giai đoạn này lắp đặt thiết bị cho 6 ngăn lộ; dự phòng vị trí cho 15 ngăn.

Trong quá trình triển khai, dự áp gặp rất nhiều khó khăn vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng, phải bảo vệ thi công. Tuy nhiên với sự vào cuộc quyết liệt của EVNNPT, sự nỗ lực của SPMB và các đơn vị thi công cùng sự ủng hộ, đồng thuận chính quyền địa phương nên dự án đóng điện đáp ứng mục tiêu tiến độ đề ra.

dong dien giai doan 1 tram bien ap 220kv vinh chau va dau noi

Máy biến áp AT2 tại Trạm biến áp 220kV Vĩnh Châu

Việc hoàn thành dự án giúp tăng khả năng đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng và khu vực lân cận. Đồng thời góp phần giải phóng công suất của các nhà máy điện năng lượng tái tạo trong khu vực, giảm tải cho các TBA 220kV Sóc Trăng, Bạc Liêu hiện hữu và các đường dây 110kV trong khu vực, đảm bảo tiêu chí N-1, nâng cao độ tin cậy, an toàn cung cấp điện cho lưới điện khu vực.

Có thể bạn quan tâm

Ba chủ đề năng lượng nóng bỏng tại hội thảo OPEC 2025

Ba chủ đề năng lượng nóng bỏng tại hội thảo OPEC 2025

Năng lượng
Hội thảo OPEC 2025 đã thu hút hơn 1.000 lãnh đạo cấp cao, chuyên gia và nhà báo đến Vienna để bàn luận về tương lai ngành dầu khí với ba chủ đề nổi bật gồm Chuyển đổi xanh, Triển vọng dầu mỏ và Năng lực sản xuất
Chủ động bảo đảm an ninh bảo mật cho ngành năng lượng và AI

Chủ động bảo đảm an ninh bảo mật cho ngành năng lượng và AI

Công nghệ số
Nhu cầu điện khổng lồ của AI biến ngành năng lượng thành mục tiêu tấn công mạng, đe dọa an ninh cơ sở hạ tầng toàn cầu.
Huawei và EVN chung tay phát triển hạ tầng năng lượng bền vững

Huawei và EVN chung tay phát triển hạ tầng năng lượng bền vững

Chuyển đổi số
Mới đây, trong khuôn khổ Diễn đàn Kết nối doanh nghiệp Việt Nam – Trung Quốc, Tập đoàn Huawei Technologies Co., Ltd. (Huawei) và Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác phát triển hạ tầng năng lượng.
Hà Nội đẩy mạnh chuyển đổi xanh, phát triển năng lượng mới

Hà Nội đẩy mạnh chuyển đổi xanh, phát triển năng lượng mới

Chuyển đổi số
Thúc đẩy chuyển đổi xanh, sản xuất thông minh, phát triển năng lượng mới và năng lượng tái tạo... đang là các giải pháp trọng tâm mang tính đột phá để Hà Nội đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP 2025 là 8% trở lên và tạo đà cho tăng trưởng hai con số trong giai đoạn 2026-2030.
Cơ hội nào cho doanh nghiệp Việt trong chuỗi cung ứng năng lượng?

Cơ hội nào cho doanh nghiệp Việt trong chuỗi cung ứng năng lượng?

Năng lượng
Trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng toàn cầu, Việt Nam đang đứng trước những cơ hội lớn để tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng năng lượng xanh, nhưng đồng thời cũng đối mặt với nhiều thách thức về chính sách, tài chính và hạ tầng
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
28°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
34°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
33°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
34°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
24°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
23°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
25°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
35°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
26°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16703 16972 17560
CAD 18637 18915 19541
CHF 32255 32638 33317
CNY 0 3470 3830
EUR 30155 30429 31480
GBP 34779 35172 36124
HKD 0 3249 3453
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15191 15792
SGD 19982 20265 20805
THB 731 794 848
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26190 26502
Cập nhật: 30/08/2025 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,183 26,183 26,502
USD(1-2-5) 25,136 - -
USD(10-20) 25,136 - -
EUR 30,376 30,400 31,571
JPY 176.25 176.57 183.74
GBP 35,090 35,185 36,009
AUD 16,953 17,014 17,459
CAD 18,868 18,929 19,442
CHF 32,553 32,654 33,415
SGD 20,152 20,215 20,857
CNY - 3,651 3,744
HKD 3,326 3,336 3,431
KRW 17.52 18.27 19.68
THB 777.19 786.79 840.08
NZD 15,202 15,343 15,761
SEK - 2,740 2,830
DKK - 4,059 4,192
NOK - 2,577 2,662
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,838.56 - 6,576.4
TWD 780.34 - 942.45
SAR - 6,916.15 7,266.91
KWD - 84,087 89,251
Cập nhật: 30/08/2025 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,180 26,182 26,502
EUR 30,156 30,277 31,384
GBP 341,957 35,097 36,064
HKD 3,316 3,329 3,433
CHF 32,263 32,393 33,284
JPY 175.40 176.10 183.44
AUD 16,882 16,950 17,481
SGD 20,188 20,269 20,804
THB 794 797 832
CAD 18,828 18,904 19,415
NZD 15,265 15,759
KRW 18.22 19.97
Cập nhật: 30/08/2025 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26200 26200 26500
AUD 16848 16948 17511
CAD 18800 18900 19456
CHF 32474 32504 33390
CNY 0 3658 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30408 30508 31280
GBP 34963 35013 36124
HKD 0 3365 0
JPY 175.61 176.61 183.16
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15307 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20117 20247 20975
THB 0 757.6 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12930000
XBJ 10500000 10500000 12930000
Cập nhật: 30/08/2025 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,502
USD20 26,160 26,210 26,502
USD1 26,160 26,210 26,502
AUD 16,893 16,993 18,125
EUR 30,427 30,427 31,790
CAD 18,744 18,844 20,177
SGD 20,193 20,343 20,826
JPY 176.04 177.54 182.34
GBP 35,064 35,214 36,039
XAU 12,778,000 0 12,932,000
CNY 0 3,541 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/08/2025 19:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 129,100 ▲1700K 130,600 ▲1700K
AVPL/SJC HCM 129,100 ▲1700K 130,600 ▲1700K
AVPL/SJC ĐN 129,100 ▲1700K 130,600 ▲1700K
Nguyên liệu 9999 - HN 11,440 ▲190K 11,540 ▲190K
Nguyên liệu 999 - HN 11,430 ▲190K 11,530 ▲190K
Cập nhật: 30/08/2025 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Cập nhật: 30/08/2025 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 12,020 ▲170K 12,470 ▲170K
Trang sức 99.9 12,010 ▲170K 12,460 ▲170K
NL 99.99 11,280 ▲170K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,280 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,230 ▲170K 12,530 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,230 ▲170K 12,530 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,230 ▲170K 12,530 ▲170K
Miếng SJC Thái Bình 12,910 ▲130K 13,060 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 12,910 ▲130K 13,060 ▲130K
Miếng SJC Hà Nội 12,910 ▲130K 13,060 ▲130K
Cập nhật: 30/08/2025 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,291 ▲13K 13,062 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,291 ▲13K 13,063 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,225 ▲1104K 125 ▼1110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,225 ▲1104K 1,251 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,215 ▲10K 1,235 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 117,277 ▲990K 122,277 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 85,284 ▲750K 92,784 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 76,638 ▲680K 84,138 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,993 ▲611K 75,493 ▲611K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 64,658 ▲583K 72,158 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 44,155 ▲417K 51,655 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Cập nhật: 30/08/2025 19:00