FUJIFILM ra mắt bộ đôi máy ảnh mới FUJIFILM X-T50 và FUJIFILM GFX100S II

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại sự kiện FUJIFILM PARTNER'S KICK-OFF GATHERING 2024, FUJIFILM không chỉ ra mắt mẫu máy ảnh KTS không gương lật mới nhất của dòng X series mang tên FUJIFILM X-T50 ("X-T50"), mà còn giới thiệu mẫu máy ảnh nhẹ nhất trong dòng GFX đó là “FUJIFILM GFX100S II” với trọng lượng chỉ 883gram.

Điểm đáng chú ý của bộ đôi máy ảnh này đều là trọng lương nhẹ hơn hẳn so với thế hệ tiền nhiệm bên cạnh những cải tiến mới đáng chú ý giúp khả năng quay chụp dễ dàng hơn.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Cụ thể X-T50 cho chất lượng hình ảnh vượt trội cùng công nghệ tái tạo màu sắc độc đáo trong một thân máy gọn nhẹ chỉ 438gram. Đi cùng với đó là cảm biến "X-Trans™ CMOS 5 HR" 40.2MP, bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5", và chức năng ổn định hình ảnh năm trục trong thân máy lên đến 7.0-stop. Khi kết hợp với ống kính zoom tiêu chuẩn mới "FUJINON XF16-50mmF2.8-4.8 R LM WR" có thể được sử dụng để chụp ảnh tĩnh trong mọi tình huống.

Còn GFX100S II với cảm biến tốc độ cao 102MP thế hệ mới cùng bộ xử lý hình ảnh mới nhất "X-Processor 5", hệ thống chống rung mạnh mẽ, khả năng lấy nét tự động chính xác, giúp mang lại chất lượng hình ảnh đỉnh cao. Tất cả được đặt trong một thân máy nhỏ gọn chỉ 883g, biến chiếc máy ảnh này trở thành mẫu máy nhẹ nhất trong dòng GFX từ trước tới nay.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Giới thiệu chi tiết hơn về mẫu máy mới nhất của dòng X Series, FUJIFILM cho biết đây cũng là mẫu máy đầu tiên được trang bị vòng quay Giả lập Phim trên đỉnh máy, cho phép người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các chế độ Giả lập Phim một cách linh hoạt, mang lại nhiều tông màu đa dạng.

Đồng thời với thiết kế mới, X-T50 cũng được bo tròn hơn, đạt được cả hiệu suất cầm nắm cao và kích thước nhỏ gọn. Ớ thế hệ thứ năm này, dòng X Series cũng được trang bị cảm biến X-Trans™ CMOS 5 HR 40.2 MP chiếu sáng sau. Thuật toán này giúp mang lại độ phân giải cao trong khi vẫn duy trì tỷ lệ tín hiệu/nhiễu cao. Trong khi cấu trúc điểm ảnh được cải tiến, cho phép thu được nhiều ánh sáng hơn một cách hiệu quả, ISO 125 được sử dụng làm độ nhạy tiêu chuẩn, trước đây từng được sử dụng làm độ nhạy mở rộng cho máy ảnh.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Ngoài ra, màn trập điện tử có thể được đặt ở tốc độ màn trập là 1 /180000 giây, đạt được khả năng kiểm soát chính xác cao về thời gian phơi sáng. Có thể thực hiện chụp ảnh bằng ống kính khẩu độ lớn ở khẩu độ mở rộng trong nhiều cảnh khác nhau.

Tính năng lấy nét tự động phát hiện chủ thể dựa trên Trí tuệ nhân tạo AI được phát triển bằng công nghệ học sâu, cho phép máy ảnh này hiện có thể phát hiện động vật, chim muông, xe hơi, xe máy, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái…

Ngoài ra, máy ảnh này còn được trang bị thuật toán dự đoán lấy nét tự động tiên tiến hơn so với các mẫu trước đây, cho phép chụp thoải mái hơn với nhiều chủ thể khác nhau, bao gồm xe hơi và động vật di chuyển nhanh.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Sẽ có tổng cộng 20 chế độ Giả lập Phim, bao gồm "REALA ACE," kết hợp khả năng tái tạo màu chân thực và chuyển tông màu sắc nét. Người dùng có thể tận hưởng nhiều cách thể hiện màu sắc đa dạng như thể đang chọn một bộ phim ảnh theo chủ đề hoặc cảnh quan.

Máy ảnh cũng được trang bị chức năng ổn định hình ảnh 5 trục với tối đa 7,0 stops, trong khi vẫn duy trì tính di động vốn là đặc điểm của các mẫu máy trước đây. Máy có thể chụp ở chế độ TỰ ĐỘNG (AUTO), chỉ bằng cách sử dụng thao tác chuyển chế độ AUTO phía trên thân máy. Lúc này máy sẽ tự động phát hiện chủ thể và theo dõi chủ thể trong khi vẫn giữ nét, giúp việc chụp ảnh tĩnh và quay phim chất lượng cao dễ dàng hơn.

Tính năng quay phim 6.2K/30P, theo dõi lấy nét tự động trong quá trình quay để phim có chất lượng tốt hơn. Đèn flash được tích hợp với kính ngắm được gắn trên đỉnh máy giúp tự động điều chỉnh lượng ánh sáng và thể hiện sức mạnh của mình trong các cảnh tối và khi chụp chân dung ngược sáng.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Mẫu máy ảnh mới cũng có màn hình LCD phía sau nghiêng với 1.84 triệu điểm ảnh. Hình dạng báng tay cầm và các nút bấm ở mặt sau đã được tinh chỉnh, cho phép chụp ảnh thoải mái hơn.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

GFX100S II không chỉ cung cấp khả năng tái tạo tông màu phong phú và hình ảnh ba chiều nhờ vào những đặc điểm đặc biệt của cảm biến định dạng Medium, mà còn tích hợp khả năng nhận diện chủ thể dựa trên trí tuệ nhân tạo AI, nâng cao đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm. Với khả năng lấy nét tự động nhanh và chính xác, cùng với tốc độ chụp liên tục lên đến 7.0 khung hình mỗi giây, máy ảnh có thể chụp chính xác các chủ thể khi đang chuyển động nhanh. Chức năng ổn định hình ảnh năm trục bên trong thân máy cũng đã được cải tiến, đạt hiệu suất ổn định 8 stop, tốt nhất trong dòng máy GFX từ trước tới nay.

Tất cả những cải tiến trên nằm trong một thân máy nhẹ và nhỏ gọn chỉ nặng khoảng 883g, người dùng có thể tận hưởng chất lượng hình ảnh tuyệt vời của GFX trong nhiều cảnh khác nhau. Về hiệu suất quay phim, người dùng cũng có thể quay video 4K/30P sống động và mượt mà, cho phép sản xuất phim quay chất lượng cao. Chính vì vậy, GFX100S II không chỉ dành cho các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp mà còn cho những ai đam mê muốn khám phá thế giới nhiếp ảnh định dạng Medium với khả năng tái tạo hình ảnh tuyệt vời .

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Để mình chứng cho nhận định này, FUJIFILM cho biết cảm biến định dạng Medium 102MP mới phát triển "GFX 102MP CMOS II" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao mới nhất "X-Processor 5" sẽ giúp GFX100S II có lại độ phân giải đáng kinh ngạc. Máy cũng có thể tái tạo cảnh chụp với kể cả chi tiết nhỏ nhất thông qua công nghệ tái tạo màu sắc được phát triển qua nhiều năm với phim ảnh.

Cải thiện cấu trúc điểm ảnh đã tăng cường các electron bão hòa của cảm biến mới, cho phép sử dụng ISO80 làm độ nhạy sáng tiêu chuẩn. Khi thiết lập độ nhạy sáng ở ISO80, máy ảnh có thể chụp ảnh với dải động rộng rộng hơn và ít nhiễu hơn so với mẫu trước đó. Các ống kính vi mô của cảm biến mới cũng được cải tiến để tăng hiệu suất sử dụng ánh sáng ở các cạnh của cảm biến, do đó cải thiện chất lượng hình ảnh và độ chính xác lấy nét tự động ở các cạnh so với mẫu tiền nhiệm.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

GFX100S II cũng được trang bị tổng cộng 20 Giả lập phim bao gồm "REALA ACE," kết hợp khả năng tái tạo màu sắc trung thực và biểu hiện tông màu rõ ràng, qua đó người dùng có thể tận hưởng nhiều chế độ màu sắc bằng cách chọn chế độ Giả lập phim phù hợp với chủ thể hoặc quan cảnh, giống như chọn phim ảnh trước đây.

Ngoài ra, GFX100S II cũng được trang bị tính năng " Pixel Shift Multi-Shot", điều khiển chức năng ổn định hình ảnh trong thân máy với độ chính xác cao để di chuyển cảm biến hình ảnh khi chụp ảnh. Bằng cách thực hiện chụp 16 ảnh RAW, di chuyển cảm biến hình ảnh 0.5 pixel cho mỗi lần chụp, và sử dụng phần mềm chuyên dụng "Pixel Shift Combiner" để kết hợp 16 tệp RAW, tạo ra một hình ảnh với khoảng 400 triệu pixel.

Ở chế độ "Real Color", chụp bốn tệp RAW với độ dịch chuyển một pixel cho mỗi lần chụp, có thể tạo ra hình ảnh với độ phân giải 102 triệu pixel. Với bộ IBIS được thiết kế tỉ mỉ và sự kết hợp của cảm biến con quay hồi chuyển và cảm biến gia tốc giúp ghi lại chính xác ngay cả những chuyển động nhỏ nhất, cùng với việc sử dụng thông tin hình ảnh để phát hiện rung lắc và cải thiện độ chính xác hiệu chỉnh, đạt hiệu suất ổn định năm trục lên đến 8-stop. Người dùng có thể thoải mái chụp ảnh ngay cả trong điều kiện ánh sáng yếu mà không cần chân máy.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Với chiều cao khoảng 104mm và độ sâu khoảng 87mm, tương tự như các mẫu trước đó nhưng trọng lượng của GFX100S II đã nhẹ đi đáng kể, chỉ khoảng 883g, giúp máy trở thành mẫu máy nhẹ nhất trong các mẫu thuộc "Dòng GFX" tử trước đến nay. Đặc biệt, GFX100S II tích hợp đường vân "BISHAMON-TEX", giúp tăng cường độ bám tay ở nhiều góc độ khác nhau khi cầm máy ảnh. Tác động đồng bộ với hình dạng cầm nắm độ bám cao hỗ trợ rất nhiều cho việc chụp ảnh bằng tay.

Và để không bỏ lỡ bất cứ khoảnh khắc nào, FUJIFILM đã trang bị hiệu suất lấy nét tự động tốc độ cao, chính xác và hiệu suất chụp liên tục được cải tiến. Bên cạnh khả năng lấy nét tự động theo khuôn mặt và mắt, GFX 100S II còn được trang bị tính năng lấy nét tự động nhận diện chủ thể dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) được phát triển với công nghệ học sâu. Máy có thể nhận diện động vật, chim muông, xe hơi, xe máy, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái… để tự động theo dõi chủ thể, giúp người dùng có thể tập trung vào việc chụp ảnh và bố cục hoàn hảo.

Máy cũng được trang bị thuật toán dự đoán AF cải tiến so với các mẫu trước, cho phép xử lý hiệu quả các tình huống theo dõi chuyển động nhanh. Với sự phát triển mới của cảm biến tốc độ cao 102 MP - "GFX 102MP CMOS II", và cải tiến tốc độ đọc cùng với bộ truyền động màn trập mới phát triển, giúp máy đạt hiệu suất chụp liên tục lên đến 7.0 khung hình mỗi giây, ghi lại chính xác những khoảnh khắc mà người dùng không muốn bỏ lỡ. Khung ngắm điện tử (EVF) có độ phóng đại cao 0.84x và 5.76 triệu điểm ảnh cũng là một điểm cộng đang chú ý. Điều này giúp giảm thiểu sự biến dạng hình ảnh và hiện tượng chảy hình do sự thay đổi vị trí của mắt.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Khả năng quay 4K cho phép người dùng quay phim chất lượng cao. Đáng chú ý nhờ vào sự phát triển mới của "GFX 102MP CMOS II", tiêu chuẩn ISO100 có sẵn trong chế độ quay phim mang lại chất lượng hình ảnh cao hơn trong các cảnh quay phim. GFX 100S II cũng được trang bị chức năng lấy nét tự động theo dõi trong quá trình quay phim. Khi sử dụng AF-C + Wide/Tracking AF, người dùng có thể dễ dàng bắt trọn chủ thể mong muốn ngay cả trong các tình huống có nhiều chủ thể trong khuôn hình.

Việc thực hiện các thước phim 4K mượt mà với tốc độ 30 khung hình/giây trên thẻ SD, cũng như khả năng ghi thêm bằng ổ SSD bên ngoài qua cáp USB Type-C sẽ giúp thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng. Đồng thời việc có hỗ trợ thêm Frame.io Camera to Cloud cũng cho phép người dùng tải trực tiếp các tệp phim quay và hình ảnh tĩnh lên Frame.io, tăng tốc đáng kể quy trình làm việc từ chụp ảnh đến chỉnh sửa. GFX 100S II cũng được trang bị "F-Log2", cung cấp dải động rộng 13+ stop để quay lại, cho phép tăng tính linh hoạt trong quá trình hậu kỳ.

Ngoài ra, máy còn có khả năng quay và xuất các định dạng phim khác nhau bằng cách sử dụng các phương tiện ghi khác nhau và xuất HDMI. Để hỗ trợ tối đa cho người dùng FUJIFILM cũng ra mắt bộ phụ kiện là tay cầm kim loại tăng cường độ bám và ổn định khi chụp bằng ống kính tele lớn hơn, đồng thời cũng cải thiện sự tiện lợi khi sử dụng chân máy.

Có thể bạn quan tâm

Quạt cầm tay HushJet Mini Cool chính thức mở bán tại Việt Nam

Quạt cầm tay HushJet Mini Cool chính thức mở bán tại Việt Nam

Gia dụng
Với thiết kế cho nhịp sống không ngừng dịch chuyển, chiếc quạt đa năng này có thể đeo trên người, đặt bàn hoặc cầm tay nhờ trọng lượng siêu nhẹ chỉ 212g cùng thời lượng pin lên đến 6 giờ.
Xiaomi Speaker C: loa di động hỗ trợ kết nối 100 thiết bị cùng lúc

Xiaomi Speaker C: loa di động hỗ trợ kết nối 100 thiết bị cùng lúc

Nghe - Nhìn
Xiaomi vừa giới thiệu mẫu loa di động mới Xiaomi Speaker C tại thị trường Trung Quốc với mức giá 269 nhân dân tệ, tương đương khoảng 1 triệu đồng.
Biwin, từ bộ nhớ gaming cao cấp đến giải pháp lưu trữ cho AI và thiết bị cầm tay

Biwin, từ bộ nhớ gaming cao cấp đến giải pháp lưu trữ cho AI và thiết bị cầm tay

Văn phòng
Đó chính là Biwin, một thương hiệu đến từ Trung Quốc, đã từng tạo nên tên tuổi của mình với một chiếc mini SSD có kích thước chỉ 15 mm x 17 mm x 1,4 mm, nhưng lại sở hữu tốc độ đọc lên tới 3.700 MB/giây, nhanh hơn gấp 3 lần so với chuẩn MicroSD Express nhanh nhất hiện nay (985 MB/giây).
HONOR vừa bổ sung vào hệ sinh thái AioT loạt thiết bị mới

HONOR vừa bổ sung vào hệ sinh thái AioT loạt thiết bị mới

E-Fashion
Toàn bộ dải sản phẩm này đều được giới thiệu trong khuôn khổ lễ ra mắt dòng sản phẩm smartphone HONOR 600 series vào tối ngày hôm qua.
Khép lại sự kiện COMPUTEX 2026 bằng những cái tên dù nhỏ nhưng không thiếu võ

Khép lại sự kiện COMPUTEX 2026 bằng những cái tên dù nhỏ nhưng không thiếu võ

Xu hướng
Với chủ đề "AI Together", triển lãm COMPUTEX 2026 đã thật sự chuyển mình từ những sản phẩm và thiết bị phần cứng, tập trung vào việc xây dựng và phát triển hệ sinh thái Trí tuệ Nhân tạo toàn diện.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

37°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

35°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
32°C
Nghệ An

35°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
32°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

36°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
29°C
Thừa Thiên Huế

35°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
42°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
33°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
34°C
Hải Phòng

37°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
27°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Kim TT/AVPL 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 ▲350K 13,600 ▲350K
Nguyên Liệu 99.9 13,350 ▲350K 13,550 ▲350K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,150 ▲350K 14,650 ▲450K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,100 ▲350K 14,600 ▲450K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,030 ▲350K 14,580 ▲450K
Cập nhật: 22/06/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Cập nhật: 22/06/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Miếng SJC Nghệ An 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Miếng SJC Thái Bình 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 ▲190K 14,840 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 ▲190K 14,840 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 ▲190K 14,840 ▲140K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,030 ▲140K 14,730 ▲140K
Trang sức 99.99 14,040 ▲140K 14,740 ▲140K
Cập nhật: 22/06/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 ▲14K 14,862 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 ▲14K 14,863 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,455 ▲14K 1,485 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,455 ▲14K 1,486 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 ▲14K 147 ▼1309K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,545 ▲1387K 145,545 ▲1387K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 ▲1050K 110,411 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,062 ▼80606K 10,012 ▼89156K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,329 ▲854K 89,829 ▲854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,636 ▼67907K 8,586 ▼76457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,955 ▲584K 61,455 ▲584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Cập nhật: 22/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17897 18171 18746
CAD 18026 18301 18916
CHF 31923 32304 32947
CNY 0 3842 3935
EUR 29533 29754 30832
GBP 33963 34352 35284
HKD 0 3227 3429
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14768 15350
SGD 19819 20101 20671
THB 716 779 832
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26442
Cập nhật: 22/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,442
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 29,664 29,688 31,030
JPY 158.52 158.81 168.02
GBP 34,162 34,254 35,352
AUD 18,102 18,167 18,810
CAD 18,224 18,283 18,912
CHF 32,194 32,294 33,168
SGD 19,956 20,018 20,758
CNY - 3,814 3,950
HKD 3,294 3,304 3,434
KRW 15.77 16.45 17.86
THB 763.72 773.15 825.31
NZD 14,758 14,895 15,300
SEK - 2,699 2,787
DKK - 3,969 4,099
NOK - 2,666 2,757
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,932.89 - 6,680
TWD 751.46 - 908.19
SAR - 6,900.47 7,252.03
KWD - 83,357 88,481
Cập nhật: 22/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,102 26,122 26,442
EUR 29,622 29,741 30,924
GBP 34,190 34,327 35,338
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,031 32,160 33,056
JPY 158.84 159.48 167.28
AUD 18,113 18,186 18,777
SGD 20,022 20,102 20,682
THB 780 783 818
CAD 18,236 18,309 18,863
NZD 14,854 15,387
KRW 16.47 18.05
Cập nhật: 22/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26442
AUD 18078 18178 19103
CAD 18199 18299 19315
CHF 32164 32194 33776
CNY 3824 3849 3984.4
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29695 29725 31450
GBP 34269 34319 36079
HKD 0 3355 0
JPY 159.29 159.79 170.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14875 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19977 20107 20834
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Cập nhật: 22/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,442
USD20 26,140 26,190 26,442
USD1 23,924 26,190 26,442
AUD 18,143 18,243 19,366
EUR 29,862 29,862 31,284
CAD 18,154 18,254 19,565
SGD 20,064 20,214 20,779
JPY 159.9 161.4 166
GBP 34,184 34,534 35,669
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/06/2026 15:00