FUJIFILM ra mắt bộ đôi máy ảnh mới FUJIFILM X-T50 và FUJIFILM GFX100S II

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại sự kiện FUJIFILM PARTNER'S KICK-OFF GATHERING 2024, FUJIFILM không chỉ ra mắt mẫu máy ảnh KTS không gương lật mới nhất của dòng X series mang tên FUJIFILM X-T50 ("X-T50"), mà còn giới thiệu mẫu máy ảnh nhẹ nhất trong dòng GFX đó là “FUJIFILM GFX100S II” với trọng lượng chỉ 883gram.

Điểm đáng chú ý của bộ đôi máy ảnh này đều là trọng lương nhẹ hơn hẳn so với thế hệ tiền nhiệm bên cạnh những cải tiến mới đáng chú ý giúp khả năng quay chụp dễ dàng hơn.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Cụ thể X-T50 cho chất lượng hình ảnh vượt trội cùng công nghệ tái tạo màu sắc độc đáo trong một thân máy gọn nhẹ chỉ 438gram. Đi cùng với đó là cảm biến "X-Trans™ CMOS 5 HR" 40.2MP, bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5", và chức năng ổn định hình ảnh năm trục trong thân máy lên đến 7.0-stop. Khi kết hợp với ống kính zoom tiêu chuẩn mới "FUJINON XF16-50mmF2.8-4.8 R LM WR" có thể được sử dụng để chụp ảnh tĩnh trong mọi tình huống.

Còn GFX100S II với cảm biến tốc độ cao 102MP thế hệ mới cùng bộ xử lý hình ảnh mới nhất "X-Processor 5", hệ thống chống rung mạnh mẽ, khả năng lấy nét tự động chính xác, giúp mang lại chất lượng hình ảnh đỉnh cao. Tất cả được đặt trong một thân máy nhỏ gọn chỉ 883g, biến chiếc máy ảnh này trở thành mẫu máy nhẹ nhất trong dòng GFX từ trước tới nay.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Giới thiệu chi tiết hơn về mẫu máy mới nhất của dòng X Series, FUJIFILM cho biết đây cũng là mẫu máy đầu tiên được trang bị vòng quay Giả lập Phim trên đỉnh máy, cho phép người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các chế độ Giả lập Phim một cách linh hoạt, mang lại nhiều tông màu đa dạng.

Đồng thời với thiết kế mới, X-T50 cũng được bo tròn hơn, đạt được cả hiệu suất cầm nắm cao và kích thước nhỏ gọn. Ớ thế hệ thứ năm này, dòng X Series cũng được trang bị cảm biến X-Trans™ CMOS 5 HR 40.2 MP chiếu sáng sau. Thuật toán này giúp mang lại độ phân giải cao trong khi vẫn duy trì tỷ lệ tín hiệu/nhiễu cao. Trong khi cấu trúc điểm ảnh được cải tiến, cho phép thu được nhiều ánh sáng hơn một cách hiệu quả, ISO 125 được sử dụng làm độ nhạy tiêu chuẩn, trước đây từng được sử dụng làm độ nhạy mở rộng cho máy ảnh.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Ngoài ra, màn trập điện tử có thể được đặt ở tốc độ màn trập là 1 /180000 giây, đạt được khả năng kiểm soát chính xác cao về thời gian phơi sáng. Có thể thực hiện chụp ảnh bằng ống kính khẩu độ lớn ở khẩu độ mở rộng trong nhiều cảnh khác nhau.

Tính năng lấy nét tự động phát hiện chủ thể dựa trên Trí tuệ nhân tạo AI được phát triển bằng công nghệ học sâu, cho phép máy ảnh này hiện có thể phát hiện động vật, chim muông, xe hơi, xe máy, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái…

Ngoài ra, máy ảnh này còn được trang bị thuật toán dự đoán lấy nét tự động tiên tiến hơn so với các mẫu trước đây, cho phép chụp thoải mái hơn với nhiều chủ thể khác nhau, bao gồm xe hơi và động vật di chuyển nhanh.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Sẽ có tổng cộng 20 chế độ Giả lập Phim, bao gồm "REALA ACE," kết hợp khả năng tái tạo màu chân thực và chuyển tông màu sắc nét. Người dùng có thể tận hưởng nhiều cách thể hiện màu sắc đa dạng như thể đang chọn một bộ phim ảnh theo chủ đề hoặc cảnh quan.

Máy ảnh cũng được trang bị chức năng ổn định hình ảnh 5 trục với tối đa 7,0 stops, trong khi vẫn duy trì tính di động vốn là đặc điểm của các mẫu máy trước đây. Máy có thể chụp ở chế độ TỰ ĐỘNG (AUTO), chỉ bằng cách sử dụng thao tác chuyển chế độ AUTO phía trên thân máy. Lúc này máy sẽ tự động phát hiện chủ thể và theo dõi chủ thể trong khi vẫn giữ nét, giúp việc chụp ảnh tĩnh và quay phim chất lượng cao dễ dàng hơn.

Tính năng quay phim 6.2K/30P, theo dõi lấy nét tự động trong quá trình quay để phim có chất lượng tốt hơn. Đèn flash được tích hợp với kính ngắm được gắn trên đỉnh máy giúp tự động điều chỉnh lượng ánh sáng và thể hiện sức mạnh của mình trong các cảnh tối và khi chụp chân dung ngược sáng.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Mẫu máy ảnh mới cũng có màn hình LCD phía sau nghiêng với 1.84 triệu điểm ảnh. Hình dạng báng tay cầm và các nút bấm ở mặt sau đã được tinh chỉnh, cho phép chụp ảnh thoải mái hơn.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

GFX100S II không chỉ cung cấp khả năng tái tạo tông màu phong phú và hình ảnh ba chiều nhờ vào những đặc điểm đặc biệt của cảm biến định dạng Medium, mà còn tích hợp khả năng nhận diện chủ thể dựa trên trí tuệ nhân tạo AI, nâng cao đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm. Với khả năng lấy nét tự động nhanh và chính xác, cùng với tốc độ chụp liên tục lên đến 7.0 khung hình mỗi giây, máy ảnh có thể chụp chính xác các chủ thể khi đang chuyển động nhanh. Chức năng ổn định hình ảnh năm trục bên trong thân máy cũng đã được cải tiến, đạt hiệu suất ổn định 8 stop, tốt nhất trong dòng máy GFX từ trước tới nay.

Tất cả những cải tiến trên nằm trong một thân máy nhẹ và nhỏ gọn chỉ nặng khoảng 883g, người dùng có thể tận hưởng chất lượng hình ảnh tuyệt vời của GFX trong nhiều cảnh khác nhau. Về hiệu suất quay phim, người dùng cũng có thể quay video 4K/30P sống động và mượt mà, cho phép sản xuất phim quay chất lượng cao. Chính vì vậy, GFX100S II không chỉ dành cho các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp mà còn cho những ai đam mê muốn khám phá thế giới nhiếp ảnh định dạng Medium với khả năng tái tạo hình ảnh tuyệt vời .

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Để mình chứng cho nhận định này, FUJIFILM cho biết cảm biến định dạng Medium 102MP mới phát triển "GFX 102MP CMOS II" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao mới nhất "X-Processor 5" sẽ giúp GFX100S II có lại độ phân giải đáng kinh ngạc. Máy cũng có thể tái tạo cảnh chụp với kể cả chi tiết nhỏ nhất thông qua công nghệ tái tạo màu sắc được phát triển qua nhiều năm với phim ảnh.

Cải thiện cấu trúc điểm ảnh đã tăng cường các electron bão hòa của cảm biến mới, cho phép sử dụng ISO80 làm độ nhạy sáng tiêu chuẩn. Khi thiết lập độ nhạy sáng ở ISO80, máy ảnh có thể chụp ảnh với dải động rộng rộng hơn và ít nhiễu hơn so với mẫu trước đó. Các ống kính vi mô của cảm biến mới cũng được cải tiến để tăng hiệu suất sử dụng ánh sáng ở các cạnh của cảm biến, do đó cải thiện chất lượng hình ảnh và độ chính xác lấy nét tự động ở các cạnh so với mẫu tiền nhiệm.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

GFX100S II cũng được trang bị tổng cộng 20 Giả lập phim bao gồm "REALA ACE," kết hợp khả năng tái tạo màu sắc trung thực và biểu hiện tông màu rõ ràng, qua đó người dùng có thể tận hưởng nhiều chế độ màu sắc bằng cách chọn chế độ Giả lập phim phù hợp với chủ thể hoặc quan cảnh, giống như chọn phim ảnh trước đây.

Ngoài ra, GFX100S II cũng được trang bị tính năng " Pixel Shift Multi-Shot", điều khiển chức năng ổn định hình ảnh trong thân máy với độ chính xác cao để di chuyển cảm biến hình ảnh khi chụp ảnh. Bằng cách thực hiện chụp 16 ảnh RAW, di chuyển cảm biến hình ảnh 0.5 pixel cho mỗi lần chụp, và sử dụng phần mềm chuyên dụng "Pixel Shift Combiner" để kết hợp 16 tệp RAW, tạo ra một hình ảnh với khoảng 400 triệu pixel.

Ở chế độ "Real Color", chụp bốn tệp RAW với độ dịch chuyển một pixel cho mỗi lần chụp, có thể tạo ra hình ảnh với độ phân giải 102 triệu pixel. Với bộ IBIS được thiết kế tỉ mỉ và sự kết hợp của cảm biến con quay hồi chuyển và cảm biến gia tốc giúp ghi lại chính xác ngay cả những chuyển động nhỏ nhất, cùng với việc sử dụng thông tin hình ảnh để phát hiện rung lắc và cải thiện độ chính xác hiệu chỉnh, đạt hiệu suất ổn định năm trục lên đến 8-stop. Người dùng có thể thoải mái chụp ảnh ngay cả trong điều kiện ánh sáng yếu mà không cần chân máy.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Với chiều cao khoảng 104mm và độ sâu khoảng 87mm, tương tự như các mẫu trước đó nhưng trọng lượng của GFX100S II đã nhẹ đi đáng kể, chỉ khoảng 883g, giúp máy trở thành mẫu máy nhẹ nhất trong các mẫu thuộc "Dòng GFX" tử trước đến nay. Đặc biệt, GFX100S II tích hợp đường vân "BISHAMON-TEX", giúp tăng cường độ bám tay ở nhiều góc độ khác nhau khi cầm máy ảnh. Tác động đồng bộ với hình dạng cầm nắm độ bám cao hỗ trợ rất nhiều cho việc chụp ảnh bằng tay.

Và để không bỏ lỡ bất cứ khoảnh khắc nào, FUJIFILM đã trang bị hiệu suất lấy nét tự động tốc độ cao, chính xác và hiệu suất chụp liên tục được cải tiến. Bên cạnh khả năng lấy nét tự động theo khuôn mặt và mắt, GFX 100S II còn được trang bị tính năng lấy nét tự động nhận diện chủ thể dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) được phát triển với công nghệ học sâu. Máy có thể nhận diện động vật, chim muông, xe hơi, xe máy, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái… để tự động theo dõi chủ thể, giúp người dùng có thể tập trung vào việc chụp ảnh và bố cục hoàn hảo.

Máy cũng được trang bị thuật toán dự đoán AF cải tiến so với các mẫu trước, cho phép xử lý hiệu quả các tình huống theo dõi chuyển động nhanh. Với sự phát triển mới của cảm biến tốc độ cao 102 MP - "GFX 102MP CMOS II", và cải tiến tốc độ đọc cùng với bộ truyền động màn trập mới phát triển, giúp máy đạt hiệu suất chụp liên tục lên đến 7.0 khung hình mỗi giây, ghi lại chính xác những khoảnh khắc mà người dùng không muốn bỏ lỡ. Khung ngắm điện tử (EVF) có độ phóng đại cao 0.84x và 5.76 triệu điểm ảnh cũng là một điểm cộng đang chú ý. Điều này giúp giảm thiểu sự biến dạng hình ảnh và hiện tượng chảy hình do sự thay đổi vị trí của mắt.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Khả năng quay 4K cho phép người dùng quay phim chất lượng cao. Đáng chú ý nhờ vào sự phát triển mới của "GFX 102MP CMOS II", tiêu chuẩn ISO100 có sẵn trong chế độ quay phim mang lại chất lượng hình ảnh cao hơn trong các cảnh quay phim. GFX 100S II cũng được trang bị chức năng lấy nét tự động theo dõi trong quá trình quay phim. Khi sử dụng AF-C + Wide/Tracking AF, người dùng có thể dễ dàng bắt trọn chủ thể mong muốn ngay cả trong các tình huống có nhiều chủ thể trong khuôn hình.

Việc thực hiện các thước phim 4K mượt mà với tốc độ 30 khung hình/giây trên thẻ SD, cũng như khả năng ghi thêm bằng ổ SSD bên ngoài qua cáp USB Type-C sẽ giúp thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng. Đồng thời việc có hỗ trợ thêm Frame.io Camera to Cloud cũng cho phép người dùng tải trực tiếp các tệp phim quay và hình ảnh tĩnh lên Frame.io, tăng tốc đáng kể quy trình làm việc từ chụp ảnh đến chỉnh sửa. GFX 100S II cũng được trang bị "F-Log2", cung cấp dải động rộng 13+ stop để quay lại, cho phép tăng tính linh hoạt trong quá trình hậu kỳ.

Ngoài ra, máy còn có khả năng quay và xuất các định dạng phim khác nhau bằng cách sử dụng các phương tiện ghi khác nhau và xuất HDMI. Để hỗ trợ tối đa cho người dùng FUJIFILM cũng ra mắt bộ phụ kiện là tay cầm kim loại tăng cường độ bám và ổn định khi chụp bằng ống kính tele lớn hơn, đồng thời cũng cải thiện sự tiện lợi khi sử dụng chân máy.

Có thể bạn quan tâm

Sony BRAVIA 9 II được vinh danh

Sony BRAVIA 9 II được vinh danh 'King of RGB LED TV 2026'

Điện tử tiêu dùng
Được biết, Sony BRAVIA 9 II là mẫu TV 4K sở hữu công nghệ True RGB, với điểm số cao nhất ở toàn bộ 12 tiêu chí đánh giá thuộc hai hạng mục SDR (dải động tiêu chuẩn) và HDR (dải động cao). Điều này đã cho thấy khả năng kiểm soát màu sắc, ánh sáng và chi tiết một cách xuất sắc, từ những vùng tối đến các khung hình có độ sáng cao và chuyển động phức tạp.
TV và loa Samsung 2026 chinh phục chuyên gia quốc tế

TV và loa Samsung 2026 chinh phục chuyên gia quốc tế

Nghe - Nhìn
Theo đó các dòng TV từ Micro RGB, Neo QLED 4K và OLED đến loa thanh Q-Series và loa nghệ thuật Music Studio đều được các chuyên gia đều đánh giá cao thông qua những cải tiến giúp nâng tầm trải nghiệm xem, chơi game và thưởng thức âm thanh.
Máy chủ AI Apple dùng chip M8 Ultra, tính kết nối bằng công nghệ của Nvidia

Máy chủ AI Apple dùng chip M8 Ultra, tính kết nối bằng công nghệ của Nvidia

Computing
Máy chủ AI Apple đang được phát triển có thể sử dụng 2 hoặc 4 chip M8 Ultra cùng công nghệ kết nối NVLink Fusion của Nvidia, mở ra khả năng nhà sản xuất iPhone trở lại thị trường máy chủ sau khi rút lui năm 2011.
NEC dừng phát triển máy tính lượng tử

NEC dừng phát triển máy tính lượng tử

Computing
Tập đoàn điện tử NEC của Nhật Bản đã ngừng phát triển phần cứng máy tính lượng tử từ cuối tháng 3, dù chính hãng là nơi trình diễn qubit siêu dẫn đầu tiên trên thế giới vào năm 1999.
CellphoneS từng bừng mở bán iPhone 18 Pro và 18 Pro Max trên toàn hệ thống

CellphoneS từng bừng mở bán iPhone 18 Pro và 18 Pro Max trên toàn hệ thống

Thị trường
Đáng chú ý, tại Thành phố Hồ Chí Minh, và Aeon Mall Hà Đông, TP. Hà Nội, CellphoneS đã tổ chức sự kiện lớn nhất từ trước đến nay cùng nhiều hoạt động trải nghiệm tương tác hấp dẫn cho khách hàng tới nhận máy.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa vừa
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
29°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
28°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
29°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
33°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
29°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Hà Nội - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Miền Tây - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Cập nhật: 22/09/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,310 ▼50K 14,610 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,310 ▼50K 14,610 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,310 ▼50K 14,610 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,260 ▼50K 14,610 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,260 ▼50K 14,610 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,260 ▼50K 14,610 ▼50K
NL 99.99 13,550 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450 ▼50K
Trang sức 99.9 13,920 ▼50K 14,520 ▼50K
Trang sức 99.99 13,930 ▼50K 14,530 ▼50K
Cập nhật: 22/09/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,431 ▼5K 14,612 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,431 ▼5K 14,613 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,426 ▼5K 1,456 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,426 ▼5K 1,457 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,401 ▼5K 1,446 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▼495K 143,168 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,811 ▼375K 108,611 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,688 ▼340K 98,488 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,565 ▲70678K 88,365 ▲79498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,466 ▼67486K 8,446 ▼76306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,654 ▼209K 60,454 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Cập nhật: 22/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17986 18260 18842
CAD 18017 18292 18906
CHF 31072 31450 32092
CNY 0 3842 3938
EUR 29227 29447 30523
GBP 34015 34405 35348
HKD 0 3185 3387
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14610 15198
SGD 19862 20144 20711
THB 698 762 814
USD (1,2) 25752 0 0
USD (5,10,20) 25791 0 0
USD (50,100) 25819 25833 26199
Cập nhật: 22/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,252 29,275 30,661
JPY 160.8 161.09 170.82
GBP 34,163 34,255 35,442
AUD 18,176 18,242 18,931
CAD 18,191 18,249 18,923
CHF 31,306 31,403 32,331
SGD 19,972 20,034 20,818
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,249 3,259 3,396
KRW 17.61 18.37 20
THB 746.77 755.99 808.96
NZD 14,510 14,645 15,084
SEK - 2,598 2,692
DKK - 3,923 4,062
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,965.33 - 6,734.76
TWD 741.52 - 898.38
SAR - 6,808.55 7,171.81
KWD - 82,380 87,658
Cập nhật: 22/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Cập nhật: 22/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26200
AUD 18173 18273 19204
CAD 18188 18288 19302
CHF 31291 31321 32903
CNY 3825 3850 3985.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29386 29416 31138
GBP 34288 34338 36096
HKD 0 3305 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14653 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20009 20139 20860
THB 0 727.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 22/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,725 25,845 26,210
USD20 25,695 25,845 26,210
USD1 25,675 25,845 26,210
AUD 18,230 18,330 19,435
EUR 29,200 29,300 30,956
CAD 18,141 18,241 19,547
SGD 20,096 20,246 20,800
JPY 162.19 163.69 169.25
GBP 34,205 34,355 35,428
XAU 14,308,000 0 14,612,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/09/2026 13:00