IFA 2024: Lexar ra mắt loạt sản phẩm mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Triển lãm IFA lần thứ 100 đang diễn ra tại Berlin (Đức) vừa ghi nhận sự ra mắt loạt sản phẩm mới từ thương hiệu lưu trữ nổi tiếng toàn cầu, Lexar.

Tại đây, Lexar, đã ra mắt loạt sản phẩm mới và hội thảo chuyên đề nhằm giới thiệu những sáng tạo hàng đầu trong ngành, bao gồm SSD di động, thẻ nhớ, DRAM và các sản phẩm sáng tạo khác.

Lexar cho biết, tham dự IFA 2024 lần này, bên cạnh trưng bày sản phẩm và hội thảo giới thiệu danh mục sản phẩm mới sáng tạo hàng đầu trong ngành với chủ đề 'Sáng tạo' nhằm nhấn mạnh vai trò không thể thiếu của lưu trữ trong việc thúc đẩy đổi mới.

ifa 2024 lexar ra mat loat san pham moi

Chủ đề 'Bộ nhớ tạo ra vô tận', của Lexar được thiết lập ngay trong khu vực gian hàng 'Hành trình của ký ức', nơi hãnng trưng bày các sản phẩm lưu trữ mang tính đột phá có từ thế kỷ trước. Điều này thể hiện rất rõ cách thức sự phát triển của công nghệ lưu trữ đã ảnh hưởng và trao quyền cho những người sáng tạo. Thông qua sự phát triển công nghệ này, Lexar vẫn luôn đi đầu, liên tục cung cấp các sản phẩm và dịch vụ vượt quá mong đợi của người tiêu dùng.

ifa 2024 lexar ra mat loat san pham moi

Sự mở rộng nhanh chóng trên toàn cầu của Lexar

Đây cũng chính là chiến lược của hãng thị trường châu Âu, thị trường được xem là cốt lõi của Lexar, với việc công ty đầu tư mạnh vào việc quảng bá thương hiệu, phát triển sản phẩm đa danh mục và các kênh bán hàng địa phương để phục vụ nhu cầu đa dạng của người dùng khu vực.

Năm 2023, dù thị trường còn nhiều thách thức, nhưng Lexar đã đạt được mức tăng trưởng ngược chu kỳ, với hoạt động toàn cầu mở rộng 59,06% so với cùng kỳ năm trước. Ngoài ra, Lexar cũng đã chứng kiến ​​sự mở rộng kinh doanh nhanh chóng tại châu Âu, đạt mức tăng trưởng 159% so với cùng kỳ năm trước và bao phủ hơn 20 quốc gia. Các sản phẩm của công ty được đón nhận ở thị trường này bao gồm thẻ nhớ, SSD, PSSD và DRAM…

ifa 2024 lexar ra mat loat san pham moi

Tiếp tục đà tăng trưởng, công ty đã duy trì mức tăng trưởng doanh số 100% so với cùng kỳ năm trước thông qua loạt sản phẩm sáng tạo hàng đầu được ra mắt lần này. Đó là:

ifa 2024 lexar ra mat loat san pham moi

Lexar Professional Go Portable SSD with Hub: đây là ổ SSD di động 1-2TB mang tính cách mạng để hỗ trợ quay video di động liền mạch. Nó mang lại sự tự do sáng tạo và tính di động vô song, hoạt động độc lập hoặc với một hub cho phép bổ sung thêm đèn, micrô và nguồn điện. Ổ SSD USB 3.2 Gen 2 cung cấp tốc độ đọc 1050MB/giây và tốc độ ghi 1000MB/giây1 cực nhanh, cho phép quay video ProRes 4K 60fps trực tiếp trên iPhone 15 Pro/Max trở lên. Tháng trước, chiến dịch Kickstarter của Lexar cho sản phẩm này đã đạt 100.000 đô la trong vòng 2 giờ.

ifa 2024 lexar ra mat loat san pham moi

Thẻ nhớ Lexar bao gồm CFexpress 4.0, dòng ARMOR và SD 8.0: với 4 thẻ nhớ mới tận dụng hiệu suất PCIe 4.0 bao gồm TYPE-B DIAMOND, GOLD, SILVER và thẻ TYPE-A GOLD, tất cả đều cho phép quay video RAW 8K liền mạch. Đặc biệt, thẻ Lexar Professional DIAMOND CFexpress 4.0 Type B đã giành được 'GIẢI THƯỞNG TIPA WORLD AWARD 2024' và tự hào có tốc độ hàng đầu trong ngành lên đến 3700MB/giây đọc và 3400MB/giây ghi1.

ifa 2024 lexar ra mat loat san pham moi ifa 2024 lexar ra mat loat san pham moi

Trong đó, dòng Lexar ARMOR bao gồm GOLD SD UHS-II và SILVER PRO SD UHS-II, là những thẻ lưu trữ đầu tiên trên thế giới được làm bằng thép không gỉ 316. Chúng có khả năng chống nước, chống bụi và chống uốn cong theo chuẩn IP68—lý tưởng cho việc quay phim ngoài trời. Đối với thẻ SD8.0, Thẻ Lexar Professional GOLD PRO SDXC Express cung cấp tốc độ đọc lên đến 1700MB/giây1—nhanh hơn 5 lần so với thẻ SD4.0.

ifa 2024 lexar ra mat loat san pham moi

Còn dòng Lexar Professional Workflow, là dòng sản phẩm đã chiến thắng giải Red Dot năm 2024, báo hiệu một kỷ nguyên mới cho việc tối ưu quy trình làm việc chuyên nghiệp. Các giải pháp tất cả trong một này, với khả năng tương thích rộng rãi và nhiều ngăn chứa cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau, giúp người dùng tăng cường hiệu quả, khả năng sáng tạo và năng suất.

ifa 2024 lexar ra mat loat san pham moi

Bộ nhớ máy tính để bàn Lexar ARES RGB thế hệ 2 DDR5 là dòng sản phẩm độc quyền có chip DRAM SK Hynix cao cấp và tốc độ cực nhanh lên đến 8000MT/giây. Thiết kế bên ngoài được nâng cấp kết hợp các yếu tố truyền thống và thời trang.

ifa 2024 lexar ra mat loat san pham moi

ifa 2024 lexar ra mat loat san pham moi

Nhân dịp này, Lexar cũng giới thiệu thương hiệu 'pexar' mới. Sản phẩm của thương hiệu này bao gồm khung ảnh kỹ thuật số pexar, được trang bị màn hình 2K tuyệt đẹp và công nghệ chống chói, đây là khung ảnh Wi-Fi thông minh đóng vai trò như một album ảnh chung cho cả gia đình, khiến nó trở thành món quà hoàn hảo cho những người thân yêu.

Ngoài ra, để kết nối với cộng đồng người dùng sáng tạo, Lexar đã tạo dựng được sự hiện diện mạnh mẽ trong ngành hình ảnh trong nhiều năm, xây dựng một cộng đồng toàn cầu với các đại sứ và nhiếp ảnh gia ưu tú, đồng thời liên tục mở rộng các giải pháp lưu trữ dành riêng cho người sáng tạo.

ifa 2024 lexar ra mat loat san pham moi

Ngoài khu vực triển lãm 'Hành trình ký ức' được thiết kế tỉ mỉ thu hút nhiều du khách, năm nay tại IFA 2024 Lexar còn tham gia sự kiện trung tâm sáng tạo nội dung do IFA tổ chức để kỷ niệm 100 năm thành lập. Tại sự kiện này, Lexar đã có cơ hội làm việc với những người có sức ảnh hưởng được IFA mời và giới thiệu các sản phẩm của mình.

Song song với đó, Lexar cũng đã tổ chức một số hội thảo riêng với 4 đại diện là những người có sức ảnh hưởng hàng đầu, những người nổi tiếng trong cộng đồng để chia sẻ những hiểu biết sâu sắc và những mẹo sáng tạo của họ.

Ngoài ra, Lexar còn cung cấp một hoạt động trong sự kiện được đón nhận nồng nhiệt của rất nhiều du khách đến thăm quan khi khách mời có thể cá nhân hóa ổ USB của riêng mình

Chi tiết thêm về sản phẩm và sự kiện của Lexar tại IFA 2024, xem thêm tại https://lexar.com/

Có thể bạn quan tâm

Các đổi mới AI thế hệ mới của HP giúp phát huy tốt nhất hiệu suất làm việc

Các đổi mới AI thế hệ mới của HP giúp phát huy tốt nhất hiệu suất làm việc

Văn phòng
Tại sự kiện HP Elevate 2026 được tổ chức ngày 15/4, HP Việt Nam giới thiệu những đổi mới công nghệ mới nhất, đồng thời công bố cam kết thương hiệu mới về cách công việc nên được cảm nhận trong kỷ nguyên AI.
Robot hút bụi lau nhà Dyson biết nhìn thấy vết bẩn bạn không thấy và tự lau sạch đến khi hết

Robot hút bụi lau nhà Dyson biết nhìn thấy vết bẩn bạn không thấy và tự lau sạch đến khi hết

Gia dụng
Robot hút bụi lau nhà thông minh Dyson Spot+Scrub™ AI vận hành tự động trong không gian phòng khách hiện đại, kết hợp hút bụi khô và lau ướt trong cùng một thiết bị. Giá bán lẻ tại Việt Nam từ ngày 3 tháng 4 năm 2026 là 35.990.000 đồng.
Hơn 30 sản phẩm mới 2026 của Samsung đạt chứng nhận TÜV Rheinland

Hơn 30 sản phẩm mới 2026 của Samsung đạt chứng nhận TÜV Rheinland

Nghe - Nhìn
Theo Samsung, các chứng nhận này tiếp tục ủng cố giá trị thân thiện với môi trường của danh mục sản phẩm Samsung cao cấp Samsung, đồng thời thúc đẩy các nỗ lực phát triển bền vững trên nhiều ngành hàng.
Huawei ra mắt bộ đôi sản phẩm mới với bộ quà tặng hấp dẫn

Huawei ra mắt bộ đôi sản phẩm mới với bộ quà tặng hấp dẫn

E-Fashion
Theo đó, mẫu máy tính bảng HUAWEI MatePad 11.5 S (2026) mới sẽ lên kệ từ hôm nay với giá bán giá 13.290.000 đồng cùng bộ quà tặng đi kèm bao gồm bút HUAWEI M-Pencil 3, chuột và bàn phím.
Samsung ra mắt TV Micro RGB 2026, nâng chuẩn màu sắc và trải nghiệm hiển thị cao cấp

Samsung ra mắt TV Micro RGB 2026, nâng chuẩn màu sắc và trải nghiệm hiển thị cao cấp

Nghe - Nhìn
Samsung vừa chính thức ra mắt dòng TV Micro RGB 2026, đánh dấu bước tiến đáng kể trong công nghệ màn hình LCD cao cấp
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
21°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
25°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,200
Kim TT/AVPL 16,850 17,200
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,750 15,950
Nguyên Liệu 99.9 15,700 15,900
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
Cập nhật: 20/04/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 171,500
Hà Nội - PNJ 168,500 171,500
Đà Nẵng - PNJ 168,500 171,500
Miền Tây - PNJ 168,500 171,500
Tây Nguyên - PNJ 168,500 171,500
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 171,500
Cập nhật: 20/04/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼100K 17,100 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼100K 17,100 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼100K 17,100 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,750 ▼100K 17,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,750 ▼100K 17,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,750 ▼100K 17,050 ▼100K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,240 ▼100K 16,940 ▼100K
Trang sức 99.99 16,250 ▼100K 16,950 ▼100K
Cập nhật: 20/04/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,708 ▲1536K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,673 ▼12K 17,082 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,673 ▼12K 17,083 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 1,715
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 1,716
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 170
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,817 168,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,763 127,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,862 115,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,496 10,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,037 9,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,147 71,047
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,708 ▲1536K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,708 ▲1536K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,708 ▲1536K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,708 ▲1536K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,708 ▲1536K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,708 ▲1536K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,708 ▲1536K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,708 ▲1536K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,708 ▲1536K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,708 ▲1536K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,708 ▲1536K
Cập nhật: 20/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18334 18610 19194
CAD 18695 18973 19590
CHF 33021 33407 34059
CNY 0 3800 3870
EUR 30337 30611 31647
GBP 34781 35174 36117
HKD 0 3231 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15182 15767
SGD 20182 20465 21002
THB 738 802 857
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26358
Cập nhật: 20/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Cập nhật: 20/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 20/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26358
AUD 18475 18575 19500
CAD 18869 18969 19983
CHF 33230 33260 34847
CNY 3801.9 3826.9 3962.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30495 30525 32251
GBP 35027 35077 36838
HKD 0 3355 0
JPY 162.13 162.63 173.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15270 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20305 20435 21166
THB 0 766.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16700000 16700000 17200000
SBJ 15000000 15000000 17200000
Cập nhật: 20/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/04/2026 09:00