Mêca Vneco giải trình báo cáo tài chính năm 2022

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục của CTCP Đầu tư và Xây dựng Điện Mêca Vneco (UPCoM: VES), đơn vị kiểm toán đã từ chối đưa ý kiến trong báo cáo tài chính (BCTC) năm 2022 của đơn vị này. Về vấn đề này, công ty đã có văn bản giải trình.

meca vneco giai trinh bao cao tai chinh nam 2022

Đơn vị kiểm toán từ chối đưa ý kiến đối với BCTC năm 2022 của VES dựa trên 2 cơ sở:

Cơ sở thứ nhất, tại thời điểm 31/12/2022, khoản nợ phải thu gần 19 tỷ đồng và nợ phải trả hơn 956 triệu đồng của VES chưa được đối chiếu, xác nhận. Đơn vị kiểm toán không thể khắc phục được thiếu sót này bằng các thủ tục kiểm toán thay thế do hạn chế từ phía Công ty. Bên cạnh đó, khoản nợ phải trả 927 tỷ đồng của VES không có chi tiết cụ thể theo tên đối tượng nợ. Kiểm toán viên không thu thập được đầy đủ bằng chứng kế toán cần thiết liên quan các khoản công nợ này. Do đó, đơn vị kiểm toán không thể đưa ra ý kiến về tính hiện hữu của các khoản nợ nêu trên tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Cơ sở thứ hai, tại báo cáo kiểm toán về BCTC năm 2016, kiểm toán viên tiền nhiệm đã đưa ra ý kiến kiểm toán về việc không được cung cấp tài liệu kế toán làm cơ sở để ghi nhận khoản nợ phải trả Tổng CTCP Xây dựng điện Việt Nam gần 18 tỷ đồng. Đồng thời, với việc ghi nhận đó, Công ty đã hạch toán vào BCTC năm 2016 số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ gần 2 tỷ đồng và chi phí gần 16 tỷ đồng. Theo đó, đơn vị kiểm toán không thể đưa ra ý kiến về tính đúng đắn của giá trị âm gần 16 tỷ đồng bao gồm trong khoản mục "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” tại ngày 31/12/2022 và tính hợp lý của số thuế giá trị gia tăng nêu trên mà Công ty đã khấu trừ.

Đối với cơ sở thứ nhất, VES cho biết các khoản công nợ của Công ty đều thực hiện hỗ trợ đối chiếu xác nhận nhưng do nợ hầu hết phát sinh và tồn đọng từ nhiền năm trước nên nhân sự khách hàng thay đổi, vì vậy, việc liên hệ ký xác nhận đối chiếu khó khăn. Riêng khoản công nợ phải trả khác do phát sinh từ năm 2010, Công ty không tìm được chứng từ liên quan đối tượng ghi nhận nợ nên không thể cung cấp chi tiết rõ tên đối tượng chính xác.

Còn với cơ sở thứ hai, Công ty trình bày việc ghi nhận này xuất phát từ năm 2016 trở về trước và hiện tại, Công ty cũng không thu thập thêm bằng chứng nào khác để cung cấp cho kiểm toán.

Bên cạnh các vấn đề được nêu, đơn vị kiểm toán còn đưa ra một số vấn đề cần nhấn mạnh và lưu ý người đọc.

Cụ thể, Công ty đã kiểm kê hàng tồn kho vào ngày 14/09/2016 để phục vụ công tác bàn giao tài sản giữa các Giám đốc cũ là ông Lâm Quốc Hải (người bàn giao) và ông Lê Văn Khôi (người nhận bàn giao). Kết quả kiểm kê thực tế cho thấy hàng tồn kho thiếu so với giá trị ghi sổ kế toán hơn 279 triệu đồng và hiện được theo dõi tại khoản mục “Tài sản thiếu chờ xử lý”. Đến thời điểm 31/12/2022, Công ty vẫn chưa xác định được nguyên nhân thiếu để có phương án xử lý phù hợp.

Bên cạnh đó, BCTC đính kèm được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục. Tuy nhiên, tại ngày 31/12/2022, lỗ sau thuế chưa phân phối hơn 79 tỷ đồng và nợ ngắn hạn cũng vượt quá tài sản lưu động hơn 2 tỷ đồng. Các điều kiện này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty.

Cuối cùng, theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303245217 điều chỉnh lần thứ 12 vào ngày 29/08/2022, Công ty đăng ký vốn điều lệ 150 tỷ đồng. Tuy nhiên, đến thời điểm 31/12/2022, vốn thực góp tại Công ty chỉ mới hơn 50 tỷ đồng.

Về hoạt động kinh doanh, năm 2022, doanh thu và thu nhập khác của VES đạt 768 triệu đồng, giảm 21% so với năm 2021. Công ty báo lỗ hơn 74 triệu đồng, trong khi năm 2021 có lãi hơn 189 triệu đồng.

Năm 2023, VES đề ra mục tiêu doanh thu 768 tỷ đồng, bằng kết quả 2022, và có lãi 10 triệu đồng.

Do nguồn lực không còn nên Công ty chỉ duy trì hoạt động cho thuê nhà tại số 740C, Nguyễn Kiệm để có nguồn thu trả lãi cho khoản vay cổ đông cá nhân và duy trì hoạt động.

Có thể bạn quan tâm

YADEA hợp tác chiến lược cùng Grab thúc đẩy giao thông xanh tại Việt Nam

YADEA hợp tác chiến lược cùng Grab thúc đẩy giao thông xanh tại Việt Nam

Kết nối sáng tạo
Ngày 01/03/2026, YADEA khánh thành Nhà máy sản xuất thông minh hơn 100 triệu USD tại tỉnh Bắc Ninh, đồng thời công bố hợp tác chiến lược với Grab Việt Nam nhằm thúc đẩy chuyển đổi sang phương tiện điện, gia tăng động lực cho tiến trình phát triển giao thông xanh tại các đô thị lớn.
YADEA khánh thành Nhà máy sản xuất thông minh hơn 100 triệu USD tại Bắc Ninh

YADEA khánh thành Nhà máy sản xuất thông minh hơn 100 triệu USD tại Bắc Ninh

Xe và phương tiện
Ngày 01/03/2026, YADEA chính thức khánh thành Nhà máy sản xuất thông minh tại Khu công nghiệp Tân Hưng, tỉnh Bắc Ninh, với tổng vốn đầu tư giai đoạn 1 hơn 100 triệu USD. Sự kiện diễn ra trước sự chứng kiến của lãnh đạo UBND tỉnh Bắc Ninh, đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Đăng kiểm Việt Nam, cùng ban lãnh đạo tập đoàn và đông đảo cơ quan báo chí.
Bảo Tín Minh Châu ra mắt máy bán vàng tự động, thúc đẩy chuyển đổi số thị trường vàng

Bảo Tín Minh Châu ra mắt máy bán vàng tự động, thúc đẩy chuyển đổi số thị trường vàng

Doanh nghiệp số
Nhân dịp Ngày Vía Thần Tài 2026, Bảo Tín Minh Châu chính thức ra mắt máy bán vàng tự động tại Hà Nội, đồng thời giới thiệu bộ sản phẩm vàng 24K phiên bản mới.

'Săn Ngựa Vàng - Đón ngàn tài lộc' cùng VNPT

Doanh nghiệp số
Theo đó, hộ kinh doanh đăng ký dịch vụ số VNPT sẽ nhiều cơ hội trúng Ngựa Vàng 9999, cũng như góp phần tạo một cú hích kép: hỗ trợ chuyển đổi số và tiếp thêm động lực để hộ kinh doanh vận hành hiệu quả, phát triển bền vững trong bối cảnh chính sách thuế mới.
UNIQLO Việt Nam cùng quỹ Hy vọng cập nhật điểm trường mới

UNIQLO Việt Nam cùng quỹ Hy vọng cập nhật điểm trường mới

Kết nối sáng tạo
Dự án này là một phần trong cam kết đồng hành của thương hiệu cùng chương trình Ánh sáng học đường của Quỹ Hy vọng, được duy trì bền bỉ suốt 2 năm qua, với ngân sách được đóng góp từ doanh thu bộ sưu tập UT Mickey Mouse in Vietnam trong Tuần lễ Cảm ơn mùa Thu/Đông 2025.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
24°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,520 ▼270K 18,820 ▼270K
Kim TT/AVPL 18,525 ▼270K 18,830 ▼270K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,520 ▼270K 18,820 ▼270K
Nguyên Liệu 99.99 17,900 ▼100K 18,100 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 17,850 ▼100K 18,050 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,400 ▼270K 18,800 ▼270K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,350 ▼270K 18,750 ▼270K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,280 ▼270K 18,730 ▼270K
Cập nhật: 03/03/2026 20:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 185,100 ▼1800K 188,100 ▼1800K
Hà Nội - PNJ 185,100 ▼1800K 188,100 ▼1800K
Đà Nẵng - PNJ 185,100 ▼1800K 188,100 ▼1800K
Miền Tây - PNJ 185,100 ▼1800K 188,100 ▼1800K
Tây Nguyên - PNJ 185,100 ▼1800K 188,100 ▼1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 185,100 ▼1800K 188,100 ▼1800K
Cập nhật: 03/03/2026 20:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,520 ▼270K 18,820 ▼270K
Miếng SJC Nghệ An 18,520 ▼270K 18,820 ▼270K
Miếng SJC Thái Bình 18,520 ▼270K 18,820 ▼270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,520 ▼250K 18,820 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,520 ▼250K 18,820 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,520 ▼250K 18,820 ▼250K
NL 99.90 17,620 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,650 ▼150K
Trang sức 99.9 18,010 ▼250K 18,710 ▼250K
Trang sức 99.99 18,020 ▼250K 18,720 ▼250K
Cập nhật: 03/03/2026 20:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,852 ▼27K 18,822 ▼270K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,852 ▼27K 18,823 ▼270K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,849 ▼15K 1,879 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,849 ▼15K 188 ▼1707K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,829 ▼15K 1,864 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 178,054 ▲160100K 184,554 ▲165950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 131,064 ▼1125K 139,964 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,015 ▼1020K 126,915 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 104,965 ▲94377K 113,865 ▲102387K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 99,932 ▼875K 108,832 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,987 ▼625K 77,887 ▼625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Cập nhật: 03/03/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17912 18186 18763
CAD 18593 18870 19487
CHF 32691 33075 33722
CNY 0 3470 3830
EUR 29777 30049 31083
GBP 34045 34435 35378
HKD 0 3224 3427
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15118 15709
SGD 19960 20242 20774
THB 742 805 859
USD (1,2) 25937 0 0
USD (5,10,20) 25977 0 0
USD (50,100) 26006 26025 26298
Cập nhật: 03/03/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,002 26,002 26,298
USD(1-2-5) 24,962 - -
USD(10-20) 24,962 - -
EUR 30,134 30,158 31,393
JPY 163.05 163.34 170.7
GBP 34,613 34,707 35,619
AUD 18,289 18,355 18,885
CAD 18,805 18,865 19,455
CHF 33,163 33,266 34,077
SGD 20,139 20,202 20,893
CNY - 3,746 3,857
HKD 3,288 3,298 3,390
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 794.54 804.35 857.91
NZD 15,230 15,371 15,774
SEK - 2,810 2,901
DKK - 4,029 4,158
NOK - 2,693 2,780
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,235.96 - 7,019.32
TWD 748.19 - 903.48
SAR - 6,857.9 7,203.56
KWD - 83,362 88,413
Cập nhật: 03/03/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,968 25,998 26,298
EUR 30,048 30,169 31,346
GBP 34,493 34,632 35,635
HKD 3,280 3,293 3,408
CHF 33,023 33,156 34,084
JPY 162.33 162.98 170.36
AUD 18,243 18,316 18,906
SGD 20,217 20,298 20,881
THB 814 817 854
CAD 18,808 18,884 19,458
NZD 15,321 15,855
KRW 17.21 18.78
Cập nhật: 03/03/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26102 26102 26298
AUD 18110 18210 19132
CAD 18786 18886 19900
CHF 32946 32976 34555
CNY 0 3763.8 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29980 30010 31732
GBP 34370 34420 36178
HKD 0 3345 0
JPY 162.75 163.25 173.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15235 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20129 20259 20990
THB 0 771.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18520000 18520000 18820000
SBJ 16700000 16700000 18820000
Cập nhật: 03/03/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,018 26,068 26,298
USD20 26,018 26,068 26,298
USD1 23,794 26,068 26,298
AUD 18,278 18,378 19,492
EUR 30,246 30,246 31,662
CAD 18,756 18,856 20,166
SGD 20,251 20,401 20,973
JPY 163.54 165.04 171.5
GBP 34,364 34,714 35,601
XAU 18,518,000 0 18,822,000
CNY 0 3,649 0
THB 0 810 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/03/2026 20:45