Những dự báo đối lập từ chuyên gia về giá hàng hóa năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bước sang năm 2025, các chuyên gia đưa ra những dự báo đối lập về giá cả hàng hóa trên toàn caafi với nhiều biến động đáng chú ý khi nền kinh tế thế giới đối mặt với triển vọng tăng trưởng chậm chạp.
OPEC dự báo nhu cầu dầu mỏ tăng trưởng mạnh trong năm 2025 Dự báo tín dụng sớm khởi sắc, lãi suất sẽ thay đổi Dự báo năm 2030: Nhà sản xuất ô tô Trung Quốc sẽ chiếm lĩnh 33% thị phần toàn cầu

Những dự báo đối lập từ chuyên gia về giá hàng hóa năm 2025
Giá hàng hóa dự kiến ​​sẽ giảm vào năm 2025 do triển vọng kinh tế toàn cầu chậm chạp và đồng đô la tăng giá trở lại, nhưng theo các chuyên gia trong ngành, giá vàng và khí đốt sẽ tăng trong năm nay.

Theo những dự báo đối lập từ chuyên gia về giá cả hàng hóa năm 2025 cho thấy, trong khi giá dầu được dự báo sẽ tiếp tục giảm, giá vàng và khí đốt lại có xu hướng tăng mạnh, phản ánh những căng thẳng địa chính trị và nhu cầu ngày càng lớn từ các thị trường tiêu thụ.

Giá dầu thô trên đà giảm sâu

Sau khi trải qua một năm 2024 đầy biến động, giá dầu thô được dự báo sẽ tiếp tục giảm trong năm 2025 do nhu cầu yếu từ Trung Quốc và tình trạng dư cung. Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), nhu cầu dầu mỏ toàn cầu chỉ tăng dưới một triệu thùng mỗi ngày trong năm 2025, thấp hơn đáng kể so với mức tăng hai triệu thùng mỗi ngày vào năm 2023.

Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia dự đoán giá dầu Brent sẽ giảm xuống còn 70 USD/thùng trong năm nay, do nguồn cung từ các quốc gia ngoài OPEC+ như Mỹ, Canada, Guyana và Brazil tăng mạnh. Cùng với đó, nếu OPEC+ đảo ngược các đợt cắt giảm sản lượng tự nguyện, tình trạng dư cung sẽ càng gây áp lực lớn lên giá dầu.

BMI Research cũng đưa ra lưu ý rằng tình hình nhu cầu dầu toàn cầu vẫn chưa rõ ràng. Mặc dù tăng trưởng kinh tế ổn định và nhu cầu nhiên liệu tăng cao, nhưng những yếu tố như chiến tranh thương mại, lạm phát và nhu cầu giảm ở các thị trường phát triển có thể ảnh hưởng tiêu cực đến triển vọng tiêu thụ dầu.

Khí đốt: Mối lo địa chính trị và thời tiết khắc nghiệt

Trái ngược với xu hướng giảm của dầu thô, giá khí đốt tự nhiên toàn cầu lại có xu hướng tăng mạnh trong năm 2025, đặc biệt là sau khi Ukraine quyết định ngừng cung cấp khí đốt của Nga cho một số quốc gia châu Âu vào đầu năm mới. Điều này làm gia tăng căng thẳng địa chính trị và gây bất ổn cho thị trường năng lượng.

Theo các nhà phân tích của Citi, thời tiết lạnh giá ở Mỹ và châu Á trong mùa đông cũng là một yếu tố quan trọng đẩy giá khí đốt tăng cao. BMI dự báo giá khí đốt sẽ tăng khoảng 40% trong năm nay, lên mức trung bình 3,4 USD/MMBtu so với 2,4 USD/MMBtu của năm 2024.

Đặc biệt, nhu cầu về khí đốt tự nhiên hóa lỏng (LNG) ngày càng tăng mạnh ở châu Âu và châu Á sẽ tiếp tục thúc đẩy giá khí đốt. Việc các quốc gia này tìm kiếm các nguồn cung thay thế sau khi cắt giảm phụ thuộc vào Nga là yếu tố quan trọng góp phần vào sự tăng giá.

Vàng tiếp tục toả sáng như một “Hầm trú ẩn an toàn”

Năm 2024 chứng kiến giá vàng liên tục lập kỷ lục, và xu hướng này dự kiến sẽ tiếp diễn trong năm 2025. Với vai trò là tài sản trú ẩn an toàn trước những bất ổn địa chính trị và tài chính, vàng vẫn thu hút được sự quan tâm lớn từ giới đầu tư.

Adrian Ash, Giám đốc nghiên cứu tại BullionVault, cho rằng các nhà đầu tư lạc quan về vàng vì lo ngại về nợ chính phủ và những rủi ro địa chính trị ngày càng gia tăng. Ông nhận định: "Vàng và bạc sẽ tiếp tục được ưa chuộng như một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu chưa có dấu hiệu phục hồi mạnh mẽ".

Một yếu tố khác hỗ trợ giá vàng tăng cao là chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương. Với việc lãi suất tại Mỹ có khả năng duy trì ở mức cao, đồng đô la mạnh lên sẽ hạn chế nhu cầu đối với hàng hóa định giá bằng đồng bạc xanh, nhưng lại thúc đẩy các nhà đầu tư tìm đến vàng để bảo toàn tài sản.

Trung Quốc và ảnh hưởng đến thị trường hàng hóa

Những người tham gia thị trường đang đặt kỳ vọng vào các biện pháp kích thích tiếp theo từ Trung Quốc, quốc gia tiêu thụ kim loại lớn nhất thế giới. Nếu chính phủ nước này triển khai các gói hỗ trợ mạnh mẽ, nhu cầu hàng hóa có thể phục hồi nhanh chóng, đặc biệt trong các lĩnh vực như quặng sắt và kim loại công nghiệp.

Tuy nhiên, cho đến nay, nền kinh tế lớn thứ hai thế giới vẫn đang gặp khó khăn trong việc lấy lại đà tăng trưởng mạnh mẽ. Điều này tiếp tục là một yếu tố bất ổn đối với giá cả hàng hóa toàn cầu.

Dù triển vọng kinh tế toàn cầu năm 2025 vẫn còn nhiều bất ổn, thị trường hàng hóa đang cho thấy những dấu hiệu phân hóa rõ rệt. Trong khi giá dầu có xu hướng giảm, giá khí đốt và vàng lại tăng mạnh do những yếu tố đặc thù như địa chính trị và thời tiết.

Những người tham gia thị trường cần theo dõi sát sao các diễn biến từ Trung Quốc cũng như chính sách của các ngân hàng trung ương để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp. Bức tranh hàng hóa toàn cầu năm 2025 hứa hẹn sẽ đầy biến động nhưng cũng mang lại nhiều cơ hội cho những ai nắm bắt đúng xu hướng.

Có thể bạn quan tâm

Viện Di Động khởi động ngày sale đôi 4.4

Viện Di Động khởi động ngày sale đôi 4.4

Thị trường
Cụ thể, rất nhiều đời iPhone sau 2 - 3 năm sử dụng vẫn duy trì hiệu năng ổn định đang thu hút được đông đảo sự quan tâm của người dùng. Bên cạnh phân khúc LikeNew thì nhu cầu sửa chữa như thay pin, ép kính, thay màn hình iPhone cũng gia tăng theo vòng đời thiết bị.
Tiger Beer khởi động mùa hè bằng chương trình

Tiger Beer khởi động mùa hè bằng chương trình 'Bật lon Coolpack - săn Tiger vàng'

Thị trường
Theo đó, chương trình sẽ diễn ra từ ngày 01/04/2026 đến hết ngày 04/06/2026 cho sản phẩm Tiger Crystal Coolpack (lon 250ml), với nhiều cơ hội trúng thưởng vô cùng giá trị.
581 doanh nghiệp nhận Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao 2026

581 doanh nghiệp nhận Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao 2026

Thị trường
Chiều ngày 31/3/2026, Lễ công bố Hàng Việt Nam chất lượng cao (HVNCLC) 2026 đã diễn ra tại Hội trường Thống Nhất (Dinh Độc Lập), TP.HCM. Đây đồng thời là cột mốc mở đầu cho chuỗi hoạt động kỷ niệm 30 năm chương trình HVNCLC (1996 – 2026).
Sau cơn sốt AI, dòng tiền toàn cầu đổ vào cổ phiếu công nghiệp

Sau cơn sốt AI, dòng tiền toàn cầu đổ vào cổ phiếu công nghiệp

Thị trường
Trong bối cảnh thị trường chứng khoán toàn cầu đang bị chi phối bởi làn sóng trí tuệ nhân tạo (AI) và cổ phiếu công nghệ Mỹ, một số nhà đầu tư lớn lại nhìn thấy cơ hội ở một nơi khác đó là cổ phiếu công nghiệp toàn cầu.
Chứng khoán châu Á giao dịch trái chiều khi giá dầu đảo chiều giảm mạnh

Chứng khoán châu Á giao dịch trái chiều khi giá dầu đảo chiều giảm mạnh

Thị trường
Các thị trường chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương giao dịch trái chiều trong hôm nay 31/3, khi giá dầu đảo chiều giảm mạnh sau thông tin Tổng thống Donald Trump đang tìm cách tránh một cuộc xung đột kéo dài với Iran.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,010 17,310
Kim TT/AVPL 17,020 17,320
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,300
Nguyên Liệu 99.99 15,900 16,100
Nguyên Liệu 99.9 15,850 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,750 17,150
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,700 17,100
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,630 17,080
Cập nhật: 07/04/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 172,000
Hà Nội - PNJ 169,000 172,000
Đà Nẵng - PNJ 169,000 172,000
Miền Tây - PNJ 169,000 172,000
Tây Nguyên - PNJ 169,000 172,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 172,000
Cập nhật: 07/04/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,010 17,310
Miếng SJC Nghệ An 17,010 17,310
Miếng SJC Thái Bình 17,010 17,310
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,990 17,290
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,990 17,290
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,990 17,290
NL 99.90 15,570
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600
Trang sức 99.9 16,480 17,180
Trang sức 99.99 16,490 17,190
Cập nhật: 07/04/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,701 17,312
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,701 17,313
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 1,726
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 1,727
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 169,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 128,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 11,651
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 104,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 99,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 71,506
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 1,731
Cập nhật: 07/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18559
CAD 18384 18661 19278
CHF 32356 32739 33382
CNY 0 3470 3830
EUR 29784 30056 31084
GBP 34085 34475 35406
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14753 15340
SGD 19969 20252 20777
THB 726 789 842
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26361
Cập nhật: 07/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 29,921 29,945 31,183
JPY 161.04 161.33 170.01
GBP 34,279 34,372 35,342
AUD 17,911 17,976 18,542
CAD 18,594 18,654 19,224
CHF 32,590 32,691 33,448
SGD 20,106 20,169 20,839
CNY - 3,765 3,884
HKD 3,303 3,313 3,430
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.69 782.23 832.35
NZD 14,733 14,870 15,219
SEK - 2,746 2,826
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,658 2,735
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,120.28 - 6,866.72
TWD 744.75 - 896.66
SAR - 6,916.03 7,240.79
KWD - 83,758 88,569
Cập nhật: 07/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 29,746 29,865 31,038
GBP 34,127 34,264 35,261
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,283 32,413 33,322
JPY 161.08 161.73 168.99
AUD 17,806 17,878 18,462
SGD 20,102 20,183 20,758
THB 786 789 823
CAD 18,539 18,613 19,172
NZD 14,742 15,268
KRW 16.74 18.35
Cập nhật: 07/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26361
AUD 17890 17990 18918
CAD 18570 18670 19685
CHF 32607 32637 34219
CNY 3766.3 3791.3 3926.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29973 30003 31731
GBP 34390 34440 36193
HKD 0 3355 0
JPY 161.68 162.18 172.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20136 20266 20987
THB 0 755.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17010000 17010000 17310000
SBJ 16000000 16000000 17310000
Cập nhật: 07/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,361
USD20 26,167 26,217 26,361
USD1 26,167 26,217 26,361
AUD 17,880 17,980 19,089
EUR 30,038 30,038 31,451
CAD 18,493 18,593 19,898
SGD 20,169 20,319 21,335
JPY 162 163.5 168.05
GBP 34,186 34,536 35,403
XAU 17,008,000 0 17,312,000
CNY 0 3,677 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/04/2026 02:00