Những dự báo đối lập từ chuyên gia về giá hàng hóa năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bước sang năm 2025, các chuyên gia đưa ra những dự báo đối lập về giá cả hàng hóa trên toàn caafi với nhiều biến động đáng chú ý khi nền kinh tế thế giới đối mặt với triển vọng tăng trưởng chậm chạp.
OPEC dự báo nhu cầu dầu mỏ tăng trưởng mạnh trong năm 2025 Dự báo tín dụng sớm khởi sắc, lãi suất sẽ thay đổi Dự báo năm 2030: Nhà sản xuất ô tô Trung Quốc sẽ chiếm lĩnh 33% thị phần toàn cầu

Những dự báo đối lập từ chuyên gia về giá hàng hóa năm 2025
Giá hàng hóa dự kiến ​​sẽ giảm vào năm 2025 do triển vọng kinh tế toàn cầu chậm chạp và đồng đô la tăng giá trở lại, nhưng theo các chuyên gia trong ngành, giá vàng và khí đốt sẽ tăng trong năm nay.

Theo những dự báo đối lập từ chuyên gia về giá cả hàng hóa năm 2025 cho thấy, trong khi giá dầu được dự báo sẽ tiếp tục giảm, giá vàng và khí đốt lại có xu hướng tăng mạnh, phản ánh những căng thẳng địa chính trị và nhu cầu ngày càng lớn từ các thị trường tiêu thụ.

Giá dầu thô trên đà giảm sâu

Sau khi trải qua một năm 2024 đầy biến động, giá dầu thô được dự báo sẽ tiếp tục giảm trong năm 2025 do nhu cầu yếu từ Trung Quốc và tình trạng dư cung. Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), nhu cầu dầu mỏ toàn cầu chỉ tăng dưới một triệu thùng mỗi ngày trong năm 2025, thấp hơn đáng kể so với mức tăng hai triệu thùng mỗi ngày vào năm 2023.

Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia dự đoán giá dầu Brent sẽ giảm xuống còn 70 USD/thùng trong năm nay, do nguồn cung từ các quốc gia ngoài OPEC+ như Mỹ, Canada, Guyana và Brazil tăng mạnh. Cùng với đó, nếu OPEC+ đảo ngược các đợt cắt giảm sản lượng tự nguyện, tình trạng dư cung sẽ càng gây áp lực lớn lên giá dầu.

BMI Research cũng đưa ra lưu ý rằng tình hình nhu cầu dầu toàn cầu vẫn chưa rõ ràng. Mặc dù tăng trưởng kinh tế ổn định và nhu cầu nhiên liệu tăng cao, nhưng những yếu tố như chiến tranh thương mại, lạm phát và nhu cầu giảm ở các thị trường phát triển có thể ảnh hưởng tiêu cực đến triển vọng tiêu thụ dầu.

Khí đốt: Mối lo địa chính trị và thời tiết khắc nghiệt

Trái ngược với xu hướng giảm của dầu thô, giá khí đốt tự nhiên toàn cầu lại có xu hướng tăng mạnh trong năm 2025, đặc biệt là sau khi Ukraine quyết định ngừng cung cấp khí đốt của Nga cho một số quốc gia châu Âu vào đầu năm mới. Điều này làm gia tăng căng thẳng địa chính trị và gây bất ổn cho thị trường năng lượng.

Theo các nhà phân tích của Citi, thời tiết lạnh giá ở Mỹ và châu Á trong mùa đông cũng là một yếu tố quan trọng đẩy giá khí đốt tăng cao. BMI dự báo giá khí đốt sẽ tăng khoảng 40% trong năm nay, lên mức trung bình 3,4 USD/MMBtu so với 2,4 USD/MMBtu của năm 2024.

Đặc biệt, nhu cầu về khí đốt tự nhiên hóa lỏng (LNG) ngày càng tăng mạnh ở châu Âu và châu Á sẽ tiếp tục thúc đẩy giá khí đốt. Việc các quốc gia này tìm kiếm các nguồn cung thay thế sau khi cắt giảm phụ thuộc vào Nga là yếu tố quan trọng góp phần vào sự tăng giá.

Vàng tiếp tục toả sáng như một “Hầm trú ẩn an toàn”

Năm 2024 chứng kiến giá vàng liên tục lập kỷ lục, và xu hướng này dự kiến sẽ tiếp diễn trong năm 2025. Với vai trò là tài sản trú ẩn an toàn trước những bất ổn địa chính trị và tài chính, vàng vẫn thu hút được sự quan tâm lớn từ giới đầu tư.

Adrian Ash, Giám đốc nghiên cứu tại BullionVault, cho rằng các nhà đầu tư lạc quan về vàng vì lo ngại về nợ chính phủ và những rủi ro địa chính trị ngày càng gia tăng. Ông nhận định: "Vàng và bạc sẽ tiếp tục được ưa chuộng như một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu chưa có dấu hiệu phục hồi mạnh mẽ".

Một yếu tố khác hỗ trợ giá vàng tăng cao là chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương. Với việc lãi suất tại Mỹ có khả năng duy trì ở mức cao, đồng đô la mạnh lên sẽ hạn chế nhu cầu đối với hàng hóa định giá bằng đồng bạc xanh, nhưng lại thúc đẩy các nhà đầu tư tìm đến vàng để bảo toàn tài sản.

Trung Quốc và ảnh hưởng đến thị trường hàng hóa

Những người tham gia thị trường đang đặt kỳ vọng vào các biện pháp kích thích tiếp theo từ Trung Quốc, quốc gia tiêu thụ kim loại lớn nhất thế giới. Nếu chính phủ nước này triển khai các gói hỗ trợ mạnh mẽ, nhu cầu hàng hóa có thể phục hồi nhanh chóng, đặc biệt trong các lĩnh vực như quặng sắt và kim loại công nghiệp.

Tuy nhiên, cho đến nay, nền kinh tế lớn thứ hai thế giới vẫn đang gặp khó khăn trong việc lấy lại đà tăng trưởng mạnh mẽ. Điều này tiếp tục là một yếu tố bất ổn đối với giá cả hàng hóa toàn cầu.

Dù triển vọng kinh tế toàn cầu năm 2025 vẫn còn nhiều bất ổn, thị trường hàng hóa đang cho thấy những dấu hiệu phân hóa rõ rệt. Trong khi giá dầu có xu hướng giảm, giá khí đốt và vàng lại tăng mạnh do những yếu tố đặc thù như địa chính trị và thời tiết.

Những người tham gia thị trường cần theo dõi sát sao các diễn biến từ Trung Quốc cũng như chính sách của các ngân hàng trung ương để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp. Bức tranh hàng hóa toàn cầu năm 2025 hứa hẹn sẽ đầy biến động nhưng cũng mang lại nhiều cơ hội cho những ai nắm bắt đúng xu hướng.

Có thể bạn quan tâm

ABBank tăng vốn điều lệ lên gần 16.068 tỷ đồng sau đợt trả cổ tức bằng cổ phiếu

ABBank tăng vốn điều lệ lên gần 16.068 tỷ đồng sau đợt trả cổ tức bằng cổ phiếu

Thị trường
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank - UPCoM: ABB) thông báo đã hoàn tất đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu theo phương án được Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026 thông qua. Kết quả phát hành đã được ABBank báo cáo tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin theo đúng quy định pháp lý.
Nhận định chứng khoán 24/7: VN-Index thử thách lại mốc 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 24/7: VN-Index thử thách lại mốc 1.700 điểm

Thị trường
VN-Index bật tăng 30,85 điểm trong phiên 23/7 nhưng chưa xác nhận đảo chiều. Mốc 1.700 điểm là thử thách gần nhất của chỉ số trong phiên giao dịch 24/7.
Chứng khoán 23/7: Dòng tiền bắt đáy kéo VN-Index tăng 30,85 điểm

Chứng khoán 23/7: Dòng tiền bắt đáy kéo VN-Index tăng 30,85 điểm

Thị trường
VN-Index đóng cửa phiên 23/7 tại 1.699,38 điểm, tăng 30,85 điểm nhờ dòng tiền bắt đáy lan tỏa ở bất động sản, chứng khoán, công nghệ, logistics và dầu khí.
Thị trường vốn trước cơ hội trở thành động lực tăng trưởng mới

Thị trường vốn trước cơ hội trở thành động lực tăng trưởng mới

Thị trường
Để duy trì mục tiêu tăng trưởng GDP từ 10% trở lên trong giai đoạn tới, Việt Nam cần khoảng 38,5 triệu tỷ đồng vốn đầu tư trong 5 năm. Khi dư địa tín dụng ngân hàng ngày càng thu hẹp, thị trường vốn được kỳ vọng trở thành kênh dẫn vốn trung và dài hạn. Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết không chỉ nằm ở việc mở rộng quy mô thị trường mà còn là hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và khôi phục niềm tin của nhà đầu tư.
Bạn đã sẵn sàng để cùng

Bạn đã sẵn sàng để cùng 'Galaxy Z Fold8 - Đặc quyền trải nghiệm sớm'

Thị trường
Theo đó, khách hàng sẽ nhận máy từ ngày 1/8/2026, sớm hơn hai tuần so với thời điểm giao hàng chính thức trên toàn thị trường, đồng thời nhận nhiều ưu đãi với tổng giá trị lên đến 8,9 triệu đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
27°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 141,200
Hà Nội - PNJ 136,200 141,200
Đà Nẵng - PNJ 136,200 141,200
Miền Tây - PNJ 136,200 141,200
Tây Nguyên - PNJ 136,200 141,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 141,200
Cập nhật: 27/07/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,150
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,340 14,040
Trang sức 99.99 13,350 14,050
Cập nhật: 27/07/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 1,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 137,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 10,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 94,679
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 84,948
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 81,195
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 58,119
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cập nhật: 27/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17839 18112 18697
CAD 18141 18417 19040
CHF 31530 31910 32550
CNY 0 3846 3939
EUR 29293 29513 30596
GBP 34260 34651 35605
HKD 0 3225 3429
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14925 15515
SGD 19849 20131 20717
THB 696 759 813
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26138 26508
Cập nhật: 27/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,454 29,478 30,884
JPY 156.29 156.57 166.01
GBP 34,433 34,526 35,714
AUD 18,033 18,098 18,781
CAD 18,347 18,406 19,086
CHF 31,824 31,923 32,853
SGD 19,953 20,015 20,797
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.54 17.25 18.77
THB 742.92 752.1 805.37
NZD 14,882 15,020 15,468
SEK - 2,655 2,748
DKK - 3,940 4,079
NOK - 2,691 2,786
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.56 - 6,783.53
TWD 734.06 - 888.62
SAR - 6,891.48 7,258.53
KWD - 83,201 88,517
Cập nhật: 27/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Cập nhật: 27/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26520
AUD 18051 18151 19074
CAD 18341 18441 19457
CHF 31837 31867 33445
CNY 3827.4 3852.4 3987.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29526 29556 31282
GBP 34554 34604 36362
HKD 0 3355 0
JPY 157.3 157.8 168.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13550000 13550000 14050000
SBJ 12600000 12600000 14050000
Cập nhật: 27/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,180 26,510
USD20 26,147 26,180 26,510
USD1 24,019 26,180 26,510
AUD 18,028 18,128 19,309
EUR 29,245 29,345 31,096
CAD 18,230 18,330 19,710
SGD 20,020 20,170 20,804
JPY 157.09 158.59 164.88
GBP 34,371 34,521 35,685
XAU 13,548,000 0 14,052,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/07/2026 04:00