Những dự báo đối lập từ chuyên gia về giá hàng hóa năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bước sang năm 2025, các chuyên gia đưa ra những dự báo đối lập về giá cả hàng hóa trên toàn caafi với nhiều biến động đáng chú ý khi nền kinh tế thế giới đối mặt với triển vọng tăng trưởng chậm chạp.
OPEC dự báo nhu cầu dầu mỏ tăng trưởng mạnh trong năm 2025 Dự báo tín dụng sớm khởi sắc, lãi suất sẽ thay đổi Dự báo năm 2030: Nhà sản xuất ô tô Trung Quốc sẽ chiếm lĩnh 33% thị phần toàn cầu

Những dự báo đối lập từ chuyên gia về giá hàng hóa năm 2025
Giá hàng hóa dự kiến ​​sẽ giảm vào năm 2025 do triển vọng kinh tế toàn cầu chậm chạp và đồng đô la tăng giá trở lại, nhưng theo các chuyên gia trong ngành, giá vàng và khí đốt sẽ tăng trong năm nay.

Theo những dự báo đối lập từ chuyên gia về giá cả hàng hóa năm 2025 cho thấy, trong khi giá dầu được dự báo sẽ tiếp tục giảm, giá vàng và khí đốt lại có xu hướng tăng mạnh, phản ánh những căng thẳng địa chính trị và nhu cầu ngày càng lớn từ các thị trường tiêu thụ.

Giá dầu thô trên đà giảm sâu

Sau khi trải qua một năm 2024 đầy biến động, giá dầu thô được dự báo sẽ tiếp tục giảm trong năm 2025 do nhu cầu yếu từ Trung Quốc và tình trạng dư cung. Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), nhu cầu dầu mỏ toàn cầu chỉ tăng dưới một triệu thùng mỗi ngày trong năm 2025, thấp hơn đáng kể so với mức tăng hai triệu thùng mỗi ngày vào năm 2023.

Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia dự đoán giá dầu Brent sẽ giảm xuống còn 70 USD/thùng trong năm nay, do nguồn cung từ các quốc gia ngoài OPEC+ như Mỹ, Canada, Guyana và Brazil tăng mạnh. Cùng với đó, nếu OPEC+ đảo ngược các đợt cắt giảm sản lượng tự nguyện, tình trạng dư cung sẽ càng gây áp lực lớn lên giá dầu.

BMI Research cũng đưa ra lưu ý rằng tình hình nhu cầu dầu toàn cầu vẫn chưa rõ ràng. Mặc dù tăng trưởng kinh tế ổn định và nhu cầu nhiên liệu tăng cao, nhưng những yếu tố như chiến tranh thương mại, lạm phát và nhu cầu giảm ở các thị trường phát triển có thể ảnh hưởng tiêu cực đến triển vọng tiêu thụ dầu.

Khí đốt: Mối lo địa chính trị và thời tiết khắc nghiệt

Trái ngược với xu hướng giảm của dầu thô, giá khí đốt tự nhiên toàn cầu lại có xu hướng tăng mạnh trong năm 2025, đặc biệt là sau khi Ukraine quyết định ngừng cung cấp khí đốt của Nga cho một số quốc gia châu Âu vào đầu năm mới. Điều này làm gia tăng căng thẳng địa chính trị và gây bất ổn cho thị trường năng lượng.

Theo các nhà phân tích của Citi, thời tiết lạnh giá ở Mỹ và châu Á trong mùa đông cũng là một yếu tố quan trọng đẩy giá khí đốt tăng cao. BMI dự báo giá khí đốt sẽ tăng khoảng 40% trong năm nay, lên mức trung bình 3,4 USD/MMBtu so với 2,4 USD/MMBtu của năm 2024.

Đặc biệt, nhu cầu về khí đốt tự nhiên hóa lỏng (LNG) ngày càng tăng mạnh ở châu Âu và châu Á sẽ tiếp tục thúc đẩy giá khí đốt. Việc các quốc gia này tìm kiếm các nguồn cung thay thế sau khi cắt giảm phụ thuộc vào Nga là yếu tố quan trọng góp phần vào sự tăng giá.

Vàng tiếp tục toả sáng như một “Hầm trú ẩn an toàn”

Năm 2024 chứng kiến giá vàng liên tục lập kỷ lục, và xu hướng này dự kiến sẽ tiếp diễn trong năm 2025. Với vai trò là tài sản trú ẩn an toàn trước những bất ổn địa chính trị và tài chính, vàng vẫn thu hút được sự quan tâm lớn từ giới đầu tư.

Adrian Ash, Giám đốc nghiên cứu tại BullionVault, cho rằng các nhà đầu tư lạc quan về vàng vì lo ngại về nợ chính phủ và những rủi ro địa chính trị ngày càng gia tăng. Ông nhận định: "Vàng và bạc sẽ tiếp tục được ưa chuộng như một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu chưa có dấu hiệu phục hồi mạnh mẽ".

Một yếu tố khác hỗ trợ giá vàng tăng cao là chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương. Với việc lãi suất tại Mỹ có khả năng duy trì ở mức cao, đồng đô la mạnh lên sẽ hạn chế nhu cầu đối với hàng hóa định giá bằng đồng bạc xanh, nhưng lại thúc đẩy các nhà đầu tư tìm đến vàng để bảo toàn tài sản.

Trung Quốc và ảnh hưởng đến thị trường hàng hóa

Những người tham gia thị trường đang đặt kỳ vọng vào các biện pháp kích thích tiếp theo từ Trung Quốc, quốc gia tiêu thụ kim loại lớn nhất thế giới. Nếu chính phủ nước này triển khai các gói hỗ trợ mạnh mẽ, nhu cầu hàng hóa có thể phục hồi nhanh chóng, đặc biệt trong các lĩnh vực như quặng sắt và kim loại công nghiệp.

Tuy nhiên, cho đến nay, nền kinh tế lớn thứ hai thế giới vẫn đang gặp khó khăn trong việc lấy lại đà tăng trưởng mạnh mẽ. Điều này tiếp tục là một yếu tố bất ổn đối với giá cả hàng hóa toàn cầu.

Dù triển vọng kinh tế toàn cầu năm 2025 vẫn còn nhiều bất ổn, thị trường hàng hóa đang cho thấy những dấu hiệu phân hóa rõ rệt. Trong khi giá dầu có xu hướng giảm, giá khí đốt và vàng lại tăng mạnh do những yếu tố đặc thù như địa chính trị và thời tiết.

Những người tham gia thị trường cần theo dõi sát sao các diễn biến từ Trung Quốc cũng như chính sách của các ngân hàng trung ương để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp. Bức tranh hàng hóa toàn cầu năm 2025 hứa hẹn sẽ đầy biến động nhưng cũng mang lại nhiều cơ hội cho những ai nắm bắt đúng xu hướng.

Có thể bạn quan tâm

'Gã khổng lồ' Reliance Industries chao đảo

Thị trường
Tập đoàn kinh doanh lớn nhất Ấn Độ Reliance Industries đang phải xoay xở trước hàng loạt biến động địa chính trị, từ lệnh trừng phạt dầu mỏ Nga cho tới những rào cản công nghệ trong lĩnh vực năng lượng mới. Tuy nhiên, mối lo ngại lớn nhất đối với đế chế đa ngành của gia đình Ambani lại không nằm ở bên ngoài, mà đến từ chính thị trường nội địa, nơi mảng bán lẻ đang giảm tốc rõ rệt.
Mỹ dọa áp thuế 200% với rượu vang Pháp

Mỹ dọa áp thuế 200% với rượu vang Pháp

Thị trường
Tổng thống Mỹ Donald Trump tiếp tục khuấy động quan hệ xuyên Đại Tây Dương khi tuyên bố có thể áp thuế lên tới 200% đối với rượu vang và sâm panh của Pháp, trong bối cảnh xuất hiện thông tin Tổng thống Pháp Emmanuel Macron từ chối tham gia Hội đồng Hòa bình liên quan đến xung đột Gaza.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
Những cổ phiếu dẫn đầu trong thương mại hóa công nghệ điện toán lượng tử

Những cổ phiếu dẫn đầu trong thương mại hóa công nghệ điện toán lượng tử

Kinh tế số
Điện toán lượng tử - lĩnh vực được xem là nền tảng cho cuộc cách mạng công nghệ tiếp theo đang bước vào giai đoạn tăng tốc, khi các tập đoàn công nghệ lớn và các doanh nghiệp thuần lượng tử liên tục ghi nhận những bước tiến mang tính đột phá.
Khối lượng giao dịch chứng khoán Trung Quốc lập đỉnh lịch sử, nhà quản lý ra tay siết đòn bẩy

Khối lượng giao dịch chứng khoán Trung Quốc lập đỉnh lịch sử, nhà quản lý ra tay siết đòn bẩy

Thị trường
Thị trường chứng khoán Trung Quốc đang bước vào giai đoạn sôi động hiếm thấy khi khối lượng giao dịch liên tục lập kỷ lục mới, buộc các cơ quan quản lý phải nhanh chóng hành động nhằm hạ nhiệt đà tăng và kiểm soát rủi ro đòn bẩy tài chính.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
đám mây
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 27/01/2026 16:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,530 ▲30K 17,730 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 17,530 ▲30K 17,730 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 17,530 ▲30K 17,730 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,380 ▲30K 17,680 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,380 ▲30K 17,680 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,380 ▲30K 17,680 ▲30K
NL 99.90 16,330
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350
Trang sức 99.9 16,870 ▲30K 17,570 ▲30K
Trang sức 99.99 16,880 ▲30K 17,580 ▲30K
Cập nhật: 27/01/2026 16:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,753 ▲1578K 17,732 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,753 ▲1578K 17,733 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,741 ▲6K 1,766 ▲1590K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,741 ▲6K 1,767 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,721 ▲6K 1,751 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 167,366 ▲594K 173,366 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,788 ▲450K 131,488 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,053 ▼99069K 11,923 ▼106899K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,272 ▲366K 106,972 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,544 ▲350K 102,244 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,474 ▲250K 73,174 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Cập nhật: 27/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17531 17804 18376
CAD 18512 18789 19402
CHF 32957 33343 33984
CNY 0 3470 3830
EUR 30374 30648 31676
GBP 34919 35313 36244
HKD 0 3219 3422
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15266 15853
SGD 20062 20344 20861
THB 755 818 872
USD (1,2) 25873 0 0
USD (5,10,20) 25913 0 0
USD (50,100) 25941 25960 26315
Cập nhật: 27/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,970 25,970 26,330
USD(1-2-5) 24,932 - -
USD(10-20) 24,932 - -
EUR 30,555 30,579 31,912
JPY 165.66 165.96 173.86
GBP 35,252 35,347 36,383
AUD 17,755 17,819 18,386
CAD 18,684 18,744 19,383
CHF 33,224 33,327 34,210
SGD 20,157 20,220 20,965
CNY - 3,700 3,819
HKD 3,294 3,304 3,404
KRW 16.67 17.38 18.77
THB 800.69 810.58 867.23
NZD 15,254 15,396 15,841
SEK - 2,874 2,974
DKK - 4,087 4,228
NOK - 2,628 2,720
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,177.94 - 6,969.21
TWD 750.28 - 908.23
SAR - 6,856.77 7,216.55
KWD - 83,451 88,723
Cập nhật: 27/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,980 25,985 26,325
EUR 30,524 30,647 31,819
GBP 35,210 35,351 36,351
HKD 3,288 3,301 3,415
CHF 33,115 33,248 34,184
JPY 165.59 166.26 173.78
AUD 17,756 17,827 18,403
SGD 20,268 20,349 20,927
THB 819 822 859
CAD 18,729 18,804 19,366
NZD 15,364 15,892
KRW 17.38 18.97
Cập nhật: 27/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25955 25955 26352
AUD 17715 17815 18737
CAD 18692 18792 19806
CHF 33210 33240 34827
CNY 0 3721.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30564 30594 32320
GBP 35237 35287 37045
HKD 0 3390 0
JPY 165.49 165.99 176.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15374 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20215 20345 21076
THB 0 784.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17400000 17400000 18000000
SBJ 15000000 15000000 18000000
Cập nhật: 27/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,962 26,012 26,352
USD20 25,962 26,012 26,352
USD1 25,962 26,012 26,352
AUD 17,778 17,878 18,990
EUR 30,761 30,761 32,178
CAD 18,645 18,745 20,054
SGD 20,293 20,443 21,004
JPY 166.4 167.9 172.48
GBP 35,375 35,525 36,299
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,606 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/01/2026 16:45