OPPO ra mắt Reno8 T series với giá bán từ 8,49 triệu đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây là thế hệ Reno tiếp theo, mang một định vị mới cho dòng Reno ở phân khúc trung cấp. Theo đó, Reno8 T series không chỉ được nâng cấp mạnh mẽ cả về thiết kế, camera, tốc độ sạc, dung lượng pin và hệ điều hành mượt mà…

Tiếp tục với định vị “Chuyên gia chân dung”, khả năng chụp ảnh chân dung của Reno8 T series được nâng lên một tầm cao mới với nhiều cảm xúc chân thực hơn. Nhờ có camera 108MP đầu tiên trên dòng Reno series, Reno8 T Series có thể ghi lại rõ nét mỗi cảm xúc và tạo ra những bức ảnh chân dung sâu sắc, mà ở đó, "Mỗi điểm ảnh, Một điểm yêu".

oppo ra mat reno8 t series voi gia ban tu 849 trieu dong

Cụ thể, OPPO Reno8 T series sẽ có 3 phiên bản, đó là Reno8 T 5G và Reno8 T. Trong đó, Reno8 T 5G sẽ có 2 dung lượng bộ nhớ 8GB+256GB và 8GB+128GB, với giá bán lần lượt là 10,99 triệu đồng và 9,99 triệu đồng.

Vậy trong phân khúc 10 triệu đồng, Reno8 T series được trang bị những gì?

oppo ra mat reno8 t series voi gia ban tu 849 trieu dong

Theo OPPO, Reno8 T 5G sở hữu màn hình cong 3D 120Hz, mang đến trải nghiệm tốt hơn. Và để cải thiện chạm nhầm cảm ứng như thường gặp trên màn hình cong, màn hình trên Reno8 T 5G có độ cong 56 độ và chiều cao vòng cung là 1,9mm, cho cảm giác cầm trên tay thực sự thoải mái. Đi cùng với đó là màn hình AMOLED 6,7 inch, tỷ lệ hiển thị màn hình 93% và viền dưới siêu mỏng 2,32 mm mang lại trải nghiệm thị giác sống động và đắm chìm.

Với tần số quét 120Hz và tốc độ lấy mẫu cảm ứng lên đến 1000Hz, người dùng có được một màn hình mượt mà trong từng chuyển động. Khả năng hiển thị 1.07 tỷ màu và độ phân giải FHD+ của Reno8 T 5G cũng mang lại màu sắc cực kỳ trung thực và các chi tiết rõ ràng.

Độ bền của máy cũng được đảm bảo khi màn hình được trang bị kính cường lực DT-Star2 chịu lực gấp đôi, đồng thời trải qua 23 bài kiểm tra độ bền ở 5 tác động khác nhau, cùng 320 bài kiểm tra chất lượng toàn diện và hơn 110 bài kiểm tra độ bền trong các điều kiện khắc nghiệt.

oppo ra mat reno8 t series voi gia ban tu 849 trieu dong

oppo ra mat reno8 t series voi gia ban tu 849 trieu dong

Ở mặt lưng, dải viền camera trên Reno8 T 5G bao gồm hai mô-đun máy ảnh xếp theo chiều dọc tạo vẻ ngoài thời thượng. OPPO Reno8T 5G sẽ có 2 tuỳ chọn màu sắc là vàng hừng đông và đen ánh sao, với quy trình thiết kế OPPO Glow đặc trưng tạo hiệu ứng ánh sáng lung linh và tăng khả năng chống bám vân tay. Máy có trọng lượng khoảng 171 g và độ dày khoảng 7,7 mm.

Một điểm nâng cấp đáng chú ý là khả năng chụp ảnh với camera chân dung 108MP, cùng camera kính hiển vi 40x, đi kèm với camera đo độ sâu trường ảnh 2MP và camera selfie 32MP mang đến trải nghiệm chân dung rõ nét và chân thực.

Ngoài ra, OPPO cũng sử dụng công nghệ gộp điểm ảnh NonaPixel Plus và thuật toán chân dung AI siêu nét, giúp camera chân dung 108MP ghi lại hình ảnh có độ phân giải cao, rõ nét, mang đến cho người dùng nhiều khả năng cắt ghép và chỉnh sửa hậu kỳ hơn.

oppo ra mat reno8 t series voi gia ban tu 849 trieu dong

oppo ra mat reno8 t series voi gia ban tu 849 trieu dong

Để nâng cấp hiệu năng và pin, OPPO trang bị cho Reno8T 5G công nghệ trang bị siêu sạc nhanh SUPERVOOCTM 67W cho khả năng sạc đầy 100% pin chỉ trong 44 phút. Sau khi sạc đầy, viên pin lớn 4.800mAh có thể cung cấp thời gian chờ lên tới 292 giờ.

Thuật toán bảo vệ tuổi thọ pin do OPPO tự phát triển có thể kéo dài tuổi thọ pin của Reno8 T 5G lên tới 1.600 chu kỳ sạc, tương đương với 4 năm sử dụngCông nghệ Bảo vệ sạc 5 lớp giúp quá trình sạc không chỉ nhanh chóng mà ngày càng an toàn hơn.

Reno8 T 5G được trang bị 8GB RAM cùng hai phiên bản bộ nhớ trong 128GB hoặc 256GB, hỗ trợ mở rộng thẻ nhớ lên đến 1TB. Vi xử lý Qualcomm® Snapdragon™ 695 5G cho phép Reno8 T 5G ổn định và mạnh mẽ, đáp ứng tốt các nhu cầu sử dụng hàng ngày.

oppo ra mat reno8 t series voi gia ban tu 849 trieu dongoppo ra mat reno8 t series voi gia ban tu 849 trieu dong

Ở phiên bản giá rẻ hơn, Reno8 T nổi bật với camera chân dung 100MP cùng thiết kế da đẹp mắt. Theo OPPO, Reno8 T cũng được trang bị camera chân dung độ phân giải cao 100 MP, đi kèm với camera selfie 32 MP và camera kính hiển vi 2 MP với độ phóng đại lên đến 40x, cho trải nghiệm chụp ảnh cực kỳ rõ nét và chất lượng.

Máy cũng được tích hợp loạt tính năng chụp ảnh cao cấp như Chân dung AI siêu nét, chân dung Bokeh Flare, Selfie HDR, làm đẹp chân dung AI và chụp nhanh siêu nét, hỗ trợ người dùng bắt trọn mọi chân dung cảm xúc.

Giữ vững phong cách thiết kế của dòng Reno series, Reno8 T được bán ra với 2 phiên bản màu là cam hoàng hôn với thiết kế da sợi thuỷ tinh nổi bật, và đen ánh sao sử dụng quy trình hoàn thiện OPPO Glow cho bề mặt lì nhám lấp lánh.

oppo ra mat reno8 t series voi gia ban tu 849 trieu dongoppo ra mat reno8 t series voi gia ban tu 849 trieu dong

Việc sử dụng viền đèn quỹ đạo trên cụm camera sau cung cấp 5 thiết lập thông báo khác nhau, được cá nhân hóa bằng màu sắc. Máy có độ mỏng chỉ 7.80mm và nặng 180g ở phiên bản cam hoàng hôn và phiên bản cam hoàng hôn có độ mỏng chỉ 7.85mm và trọng lượng 183g.

Đi cùng viên pin lớn 5000mAh là siêu sạc nhanh SUPERVOOCTM 33W, cho khả năng sạc đầy viên pin trong trong 67 phút. Dung lượng lưu trữ thoải mái với 8GB RAM và 256GB bộ nhớ trong mang đến khả năng tối ưu hoá hiệu suất.

Với màn hình AMOLED 6,4 inch, tần số quét 90Hz, đi kèm loa kép âm thanh nổi và chế độ siêu âm lượng giúp tăng âm lượng tối đa thêm 40%, Reno8T mang đến trải nghiệm giải trí sống động.

OPPO cũng tự hào chia sẻ ColorOS 13 mới nhất giúp cho người dùng Reno8 T Series có được trải nghiệm Android thông minh và bảo mật hơn thông qua chế độ kiểm soát truy cập 5 lớp.

OPPO Reno8 T được bán ra với giá bán lẻ đề nghị 8,49 triệu đồng.

oppo ra mat reno8 t series voi gia ban tu 849 trieu dong

Có thể bạn muốn biết:

Reno8 T 5G và Reno8 T chính thức được mở bán từ ngày 11/02 tới đây tại tất cả các hệ thống bán lẻ trên toàn quốc.

Riêng phiên bản Reno8 T 5G 256GB sẽ được phân phối độc quyền tại chuỗi hệ thống bán lẻ Thế giới di động.

Đặc biệt, khi đặt trước sản phẩm Reno8 T 5G (128GB/256GB) từ ngày 01/02 đến hết ngày 10/02/2023, khách hàng sẽ nhận 01 loa Bluetooth Olike S2 trị giá 1.59 triệu đồng cùng chương trình trả góp 0% lãi suất.

Có thể bạn quan tâm

Samsung ra mắt Galaxy A07 5G tại Việt Nam: Màn hình 120Hz, pin 6.000mAh, tích hợp công nghệ AI hiện đại

Samsung ra mắt Galaxy A07 5G tại Việt Nam: Màn hình 120Hz, pin 6.000mAh, tích hợp công nghệ AI hiện đại

Mobile
Samsung Electronics vừa chính thức giới thiệu Samsung Galaxy A07 5G tại thị trường Việt Nam, mở rộng danh mục smartphone 5G trong phân khúc phổ thông. Mẫu máy mới thuộc dòng Galaxy A series, tập trung vào trải nghiệm giải trí, thời lượng pin dài, cùng hiệu năng ổn định và các tính năng AI cơ bản.
HUAWEI Mate X7 chính thức ra mắt, ghi dấu sự trở lại thị trường smartphone của Huawei

HUAWEI Mate X7 chính thức ra mắt, ghi dấu sự trở lại thị trường smartphone của Huawei

Mobile
Đây là mẫu điện thoại gập mới nhất, đánh dấu bước đi chiến lược trong phân khúc flagship tại Việt Nam. Theo đó, người dùng có thể đặt trước sản phẩm tại gian hàng chính hãng của Huawei trên sàn thương mại điện tử Shopee với mức giá 54.990.000 đồng, trước khi sản phẩm chính thức được mở bán vào ngày 30 tháng 01 tới.
POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây thưa
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
19°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
19°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,800 18,100
AVPL - Bán Lẻ 17,800 18,100
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,800 18,100
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,750 18,050
Nguyên Liệu 99.99 16,800 17,000
Nguyên Liệu 99.9 16,750 16,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 18,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 17,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 17,930
Cập nhật: 11/02/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 11/02/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 18,100
Miếng SJC Nghệ An 17,800 18,100
Miếng SJC Thái Bình 17,800 18,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,750 18,050
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,240 17,940
Trang sức 99.99 17,250 17,950
Cập nhật: 11/02/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 11/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17776 18049 18627
CAD 18547 18824 19446
CHF 33151 33537 34196
CNY 0 3470 3830
EUR 30203 30477 31509
GBP 34580 34973 35908
HKD 0 3180 3383
JPY 159 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15333 15923
SGD 19910 20192 20722
THB 746 809 863
USD (1,2) 25625 0 0
USD (5,10,20) 25663 0 0
USD (50,100) 25691 25710 26068
Cập nhật: 11/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,677 25,677 26,057
USD(1-2-5) 24,650 - -
USD(10-20) 24,650 - -
EUR 30,292 30,316 31,669
JPY 162.98 163.27 171.2
GBP 34,854 34,948 36,006
AUD 17,962 18,027 18,612
CAD 18,715 18,775 19,432
CHF 33,298 33,402 34,319
SGD 20,005 20,067 20,815
CNY - 3,683 3,805
HKD 3,249 3,259 3,360
KRW 16.36 17.06 18.44
THB 790.39 800.15 856.86
NZD 15,266 15,408 15,872
SEK - 2,844 2,945
DKK - 4,051 4,194
NOK - 2,649 2,743
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,154.88 - 6,949.68
TWD 740 - 896.62
SAR - 6,778.5 7,140.78
KWD - 82,482 87,775
Cập nhật: 11/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,060
EUR 30,279 30,401 31,567
GBP 34,799 34,939 35,934
HKD 3,246 3,259 3,372
CHF 33,202 33,335 34,272
JPY 162.63 163.28 170.68
AUD 17,976 18,048 18,627
SGD 20,116 20,197 20,774
THB 811 814 851
CAD 18,753 18,828 19,399
NZD 15,409 15,938
KRW 17.06 18.62
Cập nhật: 11/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25665 25710 26300
AUD 17950 18050 18975
CAD 18724 18824 19844
CHF 33386 33416 34999
CNY 0 3709.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30373 30403 32128
GBP 34862 34912 36670
HKD 0 3320 0
JPY 163.25 163.75 174.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15437 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20069 20199 20920
THB 0 775.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 16000000 16000000 18100000
Cập nhật: 11/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,713 25,763 26,170
USD20 25,713 25,763 26,170
USD1 25,713 25,763 26,170
AUD 18,043 18,143 19,255
EUR 30,519 30,519 31,937
CAD 18,689 18,789 20,104
SGD 20,146 20,296 21,110
JPY 163.13 164.63 169.22
GBP 34,823 35,173 36,310
XAU 17,778,000 0 18,102,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 812 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/02/2026 05:00