OT đang là mục tiêu của các tác nhân đe dọa

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo của Fortinet cho thấy, gần một phần ba (31%) các tổ chức công nghệ vận hành (OT) ghi nhận hơn 6 vụ xâm nhập trong năm ngoái, tăng 11% so với năm trước.

“Báo cáo về tình trạng an ninh mạng và công nghệ vận hành năm 2024 của Fortinet cho thấy mặc dù các tổ chức OT đang có những bước tiến trong việc tăng cường năng lực bảo mật nhưng đội ngũ CNTT vẫn phải đối mặt với những thách thức đáng kể khi bảo vệ các môi trường IT/OT hội tụ. Việc áp dụng các công cụ và tính năng thiết yếu để nâng cao khả năng hiển thị và bảo vệ trên toàn bộ mạng sẽ đóng vai trò quan trọng đối với các tổ chức này nhờ giảm thời gian phát hiện và phản hồi, nhất là giảm rủi ro chung của các môi trường.” Ông John Maddison – Phó Chủ tịch cấp cao về Chiến lược sản phẩm kiêm Giám đốc tiếp thị của Fortinet chia sẻ.

Kết quả Báo cáo về tình trạng an ninh mạng và công nghệ vận hành năm 2024 cũng chỉ ra các xu hướng và hiểu biết sâu sắc tác động đến các tổ chức OT, cũng như phân tích những điển hình thực tiễn tốt nhất nhằm giúp các đội ngũ phụ trách bảo mật IT và OT có cái nhìn toàn diện hơn để bảo vệ môi trường mạng của họ. Mặc dù báo cáo năm nay cho thấy các tổ chức đã có những tiến bộ trong bảo mật OT trong 12 tháng qua, nhưng vẫn còn nhiều lĩnh vực quan trọng họ cần cải thiện khi môi trường mạng IT và OT tiếp tục hội tụ.

ot dang la muc tieu cua cac tac nhan de doa

Cuộc khảo sát toàn cầu của Fortinet đã cho thấy:

Sự gia tăng của các cuộc tấn công mạng làm suy yếu hệ thống OT: theo đó trong năm 2023 có 49% số người tham gia khảo sát cho biết họ đã gặp phải một vụ xâm nhập ảnh hưởng đến hệ thống OT hoặc cả hệ thống IT và OT. Tuy nhiên, 6 tháng đầu năm nay, gần 3/4 (73%) tổ chức bị ảnh hưởng. Dữ liệu khảo sát cũng cho thấy sự gia tăng số lượng các vụ xâm nhập chỉ ảnh hưởng đến hệ thống OT, từ 17% lên 24%. Trước sự gia tăng của các cuộc tấn công, gần một nửa (46%) số người được hỏi cho biết giờ đây họ có xu hướng đánh giá mức độ chống đỡ tấn công mạng thành công dựa trên thời gian phục hồi cần thiết để tiếp tục trở lại hoạt động bình thường.

Nhiều tổ chức đã phải trải qua nhiều vụ xâm nhập trong 12 tháng qua: trong đó có gần 1/3 (31%) số người tham gia khảo sát báo cáo có hơn sáu vụ xâm nhập, so với chỉ 11% trong năm ngoái. Tất cả các loại hình xâm nhập đều tăng so với năm trước, ngoại trừ sự giảm sút của phần mềm độc hại. Lừa đảo và xâm nhập email doanh nghiệp là các hình thức phổ biến nhất, trong khi các kỹ thuật phổ biến nhất được sử dụng là vi phạm bảo mật di động và xâm nhập web.

Các phương pháp phát hiện chưa theo kịp sự phát triển của các mối đe dọa: hầu hết các tổ chức vẫn có những “điểm mù” trong môi trường công nghệ, ví dụ như hoạt động bảo mật trung tâm tại tổ chức họ giảm so với năm ngoái, từ 10% xuống còn 5%. Hay có đến 75% số người được hỏi cho thấy tổ chức của họ có hiểu biết thực tế hơn về tình trạng bảo mật. Hơn một nửa (56%) số người được hỏi đã gặp phải các vụ xâm nhập của ransomware hoặc mã độc wiper (tăng từ mức 32% vào năm 2023), điều này cho thấy vẫn cần cải thiện nhiều về khả năng phát hiện và hiển thị mạng.

Trách nhiệm về an ninh mạng OT của đội ngũ lãnh đạo đã được nâng cao: trong đó nhiều tổ chức lãnh đạo quy trách nhiệm về bảo mật OT cho Giám đốc an ninh thông tin (CISO) tiếp tục tăng, từ 17% năm 2023 lên 27% trong năm nay. Đồng thời, nhiều tổ chức bắt đầu có sự thay đổi khi chuyển các trách nhiệm liên quan tới OT sang các vị trí cấp cao khác, bao gồm Giám đốc Công nghệ thông tin (CIO), Giám đốc Công nghệ (CTO) và Giám đốc vận hành (COO), với số liệu ước tính lên tới 60% trong 12 tháng tới. Điều này thể hiện mối lo ngại của các tổ chức về rủi ro và bảo mật OT trong năm 2024 và các năm tiếp theo. Rõ ràng trách nhiệm này không hoàn toàn thuộc về riêng CIO, một số nơi sẽ quy trách nhiệm ở mức cao hơn từ Giám đốc Kỹ thuật Mạng sang Phó Chủ tịch Điều hành. Việc nâng cấp trách nhiệm lên mức đội ngũ lãnh đạo điều hành hoặc gần mức đó cho thấy bảo mật OT đang trở thành mối quan tâm lớn hơn ở cấp độ hội đồng quản trị.

Vậy đâu là những thông lệ tốt nhất (Best Practices)

Báo cáo về tình trạng an ninh mạng và công nghệ vận hành năm 2024 của Fortinet đưa ra khuyến nghị các bước hành động nhằm giúp các tổ chức nâng cao tình trạng bảo mật. Các tổ chức có thể giải quyết các thách thức bảo mật OT bằng cách áp dụng những thực tiễn tốt nhất được Fortinet đề xuất:

  1. Triển khai phân đoạn: Giảm thiểu xâm nhập đòi hỏi phải có môi trường OT vững chắc với các biện pháp kiểm soát chính sách mạng mạnh mẽ tại tất cả các điểm truy cập. Kiểu kiến trúc OT có thể bảo vệ này bắt đầu bằng việc tạo ra các khu vực hoặc phân đoạn mạng. Các đội ngũ IT nên đánh giá tổng thể độ phức tạp của việc quản lý một giải pháp và xem xét lợi ích của phương pháp tiếp cận tích hợp hoặc dựa trên nền tảng với các tính năng quản lý tập trung.
  2. Thiết lập các biện pháp kiểm soát khả năng hiển thị và bù đắp cho tài sản OT: Các tổ chức cần có khả năng hiểu rõ mọi thành phần của mạng OT. Một khi khả năng hiển thị được thiết lập, các tổ chức cần bảo vệ bất kỳ thiết bị nào có vẻ dễ bị tấn công, điều này đòi hỏi các biện pháp kiểm soát bù đắp bảo vệ được thiết kế riêng cho các thiết bị OT nhạy cảm. Các tính năng như chính sách mạng nhận biết giao thức, phân tích tương tác giữa các hệ thống và giám sát điểm cuối có thể phát hiện và ngăn chặn sự xâm phạm cho các tài sản dễ bị tấn công.
  3. Tích hợp OT vào các hoạt động bảo mật và lập kế hoạch ứng phó với sự cố: Các tổ chức nên phát triển theo hướng bảo mật và vận hành (SecOps) IT-OT. Để đạt được điều này, các đội ngũ phụ trách công nghệ phải coi trọng việc OT liên quan đến SecOps và các kế hoạch ứng phó với sự cố. Sau đó việc lưu tâm đến môi trường OT trong xây dựng các kế hoạch chiến lược bảo mật cụ thể của tổ chức.
  4. Sử dụng các dịch vụ bảo mật và thông tin tình báo về mối đe dọa dành riêng cho OT: Bảo mật OT phụ thuộc vào nhận thức kịp thời và những thông tin phân tích chính xác về các rủi ro sắp xảy ra. Các tổ chức nên đảm bảo nội dung tình báo về mối đe dọa bao gồm thông tin nhanh chóng, chính xác, dành riêng cho OT và được cung cấp bởi các nguồn cấp dữ liệu và dịch vụ uy tín.
  5. Xem xét phương pháp tiếp cận nền tảng đối với kiến ​​trúc bảo mật tổng thể: Để giải quyết các mối đe dọa OT đang phát triển nhanh chóng và bề mặt tấn công ngày càng mở rộng, nhiều tổ chức sử dụng một loạt các giải pháp bảo mật từ các nhà cung cấp khác nhau, dẫn đến kiến trúc bảo mật trở nên quá phức tạp. Phương pháp tiếp cận bảo mật dựa trên một nền tảng thống nhất có thể giúp các tổ chức hợp nhất các nhà cung cấp và đơn giản hóa kiến trúc. Một nền tảng bảo mật mạnh mẽ được thiết kế riêng nhằm bảo vệ cả các mạng IT và môi trường OT là phương án tối ưu cung cấp giải pháp tích hợp giúp cải thiện hiệu quả bảo mật đồng thời cho phép quản lý tập trung để nâng cao hiệu suất.

Báo cáo về tình trạng an ninh mạng và công nghệ vận hành năm 2024 của Fortinet là kết quả của cuộc khảo sát toàn cầu thu thập ý kiến từ hơn 550 chuyên gia OT, do một công ty nghiên cứu bên thứ ba thực hiện tại quốc gia khác nhau, bao gồm: Úc, New Zealand, Argentina, Brazil, Canada, Trung Quốc đại lục, Pháp, Đức, Hồng Kông, Ấn Độ, Nhật Bản, Mexico, Na Uy, Nam Phi, Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Đài Loan, Thái Lan, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, và nhiều quốc gia khác.

Có thể bạn quan tâm

Cisco tái định hình an ninh mạng cho lao động số thế hệ mới

Cisco tái định hình an ninh mạng cho lao động số thế hệ mới

Bảo mật
Theo đó, Cisco DefenseClaw là nền tảng khung bảo mật cho tác nhân AI mã nguồn mở, giúp tự động hóa các tác vụ an ninh và quản lý tài sản, đồng thời tích hợp với NVIDIA OpenShell như một cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox), nhằm loại bỏ các bước thủ công và đẩy nhanh quá trình triển khai tác nhân AI một cách bảo mật.
Khóa SIM để chặn nguy cơ mất tiền trong tài khoản

Khóa SIM để chặn nguy cơ mất tiền trong tài khoản

Tư vấn chỉ dẫn
Thẻ SIM trở thành mắt xích yếu trong bảo mật số khi nhiều người chỉ khóa điện thoại nhưng bỏ quên bảo vệ SIM. Chỉ một phút thiết lập mã PIN cho SIM có thể ngăn nguy cơ bị chiếm quyền số điện thoại và mất sạch tiền trong tài khoản ngân hàng.
Fortinet ra mắt phiên bản FortiOS 8.0

Fortinet ra mắt phiên bản FortiOS 8.0

Bảo mật
Theo đó, FortiOS 8.0 mang đến năng lực bảo mật AI mạnh mẽ, giải pháp SASE thế hệ mới và tính năng an toàn trước điện toán lượng tử, giúp các tổ chức đơn giản hóa kiến trúc bảo mật, đồng thời đảm bảo hiệu suất và mức độ bảo vệ nhất quán trên toàn bộ hạ tầng số.
Nền tảng

Nền tảng 'Rổ phim' vi phạm bản quyền nghiêm trọng, thu hút hơn 103 triệu lượt truy cập

Bảo mật
Thu hút hơn 103 triệu lượt truy cập, “Rổ phim” bị xác định là một trong những nền tảng phim lậu lớn nhất Việt Nam, với hàng loạt hành vi vi phạm bản quyền tinh vi và quy mô lớn.
USB trở thành nguồn phát tán mã độc lớn nhất tại Việt Nam

USB trở thành nguồn phát tán mã độc lớn nhất tại Việt Nam

Bảo mật
Thiết bị USB và các bộ nhớ rời tiếp tục trở thành nguồn lây mã độc ngoại tuyến phổ biến tại Việt Nam. Dữ liệu từ Kaspersky cho thấy gần một nửa người dùng trong nước từng chịu ảnh hưởng từ các mối đe dọa phát sinh ngay trên thiết bị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
đám mây
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

37°C

Cảm giác: 42°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thừa Thiên Huế

38°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
41°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
38°C
Nghệ An

39°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
42°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
41°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

38°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Kim TT/AVPL 17,020 ▼90K 17,320 ▼140K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 ▲250K 16,100 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 15,850 ▲250K 16,050 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,700 ▲150K 17,100 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,650 ▲150K 17,050 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,580 ▲150K 17,030 ▲150K
Cập nhật: 06/04/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Hà Nội - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Miền Tây - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Cập nhật: 06/04/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Nghệ An 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Thái Bình 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
NL 99.90 15,570 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600 ▼100K
Trang sức 99.9 16,480 ▼160K 17,180 ▼160K
Trang sức 99.99 16,490 ▼160K 17,190 ▼160K
Cập nhật: 06/04/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,701 ▼14K 17,312 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,701 ▼14K 17,313 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,699 ▼14K 1,729 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,699 ▼14K 173 ▼1571K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,679 ▼14K 1,714 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,203 ▼1386K 169,703 ▼1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,813 ▼1050K 128,713 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,814 ▼952K 116,714 ▼952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,814 ▼855K 104,714 ▼855K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,186 ▼816K 100,086 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,731 ▼584K 71,631 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cập nhật: 06/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17649 17922 18500
CAD 18363 18639 19256
CHF 32239 32622 33265
CNY 0 3470 3830
EUR 29707 29979 31007
GBP 33982 34372 35309
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14698 15286
SGD 19923 20205 20733
THB 723 786 839
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26361
Cập nhật: 06/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 29,892 29,916 31,156
JPY 160.99 161.28 169.96
GBP 34,231 34,324 35,303
AUD 17,874 17,939 18,512
CAD 18,591 18,651 19,221
CHF 32,562 32,663 33,428
SGD 20,096 20,158 20,828
CNY - 3,766 3,885
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.14 16.83 18.2
THB 771.01 780.53 830.53
NZD 14,709 14,846 15,188
SEK - 2,738 2,818
DKK - 4,001 4,116
NOK - 2,654 2,732
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,123.43 - 6,870.24
TWD 744.55 - 896.42
SAR - 6,917.51 7,241.74
KWD - 83,780 88,593
Cập nhật: 06/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 29,746 29,865 31,038
GBP 34,127 34,264 35,261
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,283 32,413 33,322
JPY 161.08 161.73 168.99
AUD 17,806 17,878 18,462
SGD 20,102 20,183 20,758
THB 786 789 823
CAD 18,539 18,613 19,172
NZD 14,742 15,268
KRW 16.74 18.35
Cập nhật: 06/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26361
AUD 17834 17934 18860
CAD 18543 18643 19655
CHF 32487 32517 34099
CNY 3766.8 3791.8 3927
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29893 29923 31650
GBP 34291 34341 36094
HKD 0 3355 0
JPY 161.57 162.07 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14813 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20948
THB 0 752.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17010000 17010000 17310000
SBJ 16000000 16000000 17310000
Cập nhật: 06/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,361
USD20 26,167 26,217 26,361
USD1 26,167 26,217 26,361
AUD 17,880 17,980 19,089
EUR 30,038 30,038 31,451
CAD 18,493 18,593 19,898
SGD 20,169 20,319 21,335
JPY 162 163.5 168.05
GBP 34,186 34,536 35,403
XAU 17,008,000 0 17,312,000
CNY 0 3,677 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2026 12:00