Tại sao muội than được sử dụng để chế tạo lốp xe ô tô?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Muội than được thêm vào quá trình sản xuất lốp xe không chỉ giúp lốp đổi màu từ trắng sang đen mà còn bảo vệ lốp khỏi tác động của tia cực tím, tản nhiệt hiệu quả và tăng độ bền cho cao su.

tai sao muoi than duoc su dung de che tao lop xe o to

Nhiều bộ phận trên xe đã được thay đổi rất nhiều, nhưng bánh xe là một trong số ít vẫn giữ “bản sắc” qua hàng trăm năm

Ảnh: The Pirates

Ngược dòng lịch sử, vào những năm cuối thế kỷ 19, ô tô đã đạt giới hạn lực bám đường do mâm gỗ tạo ra. Tới năm 1895, lốp cao su đầu tiên ra đời. Vì được làm bằng cao su tự nhiên nên những chiếc lốp xe ô tô này có màu trắng sữa.

tai sao muoi than duoc su dung de che tao lop xe o to

Lốp ô tô nguyên thủy có màu trắng sữa của cao su - Ảnh: The Drive

Tuy nhiên, các nhà sản xuất nhanh chóng nhận ra lốp cao su nguyên chất không bền, hao mòn rất nhanh. Đã vậy, lốp nguyên thủy sẽ cứng lại khi gặp trời lạnh và mềm ra khi trời nóng, dẫn tới việc nhanh chóng hỏng hóc và kém an toàn.

Do đó, theo Jalopnik, các nhà sản xuất bắt đầu thêm kẽm oxit, giúp tăng cường độ bền. Để cải thiện độ bám đường, các gai lốp đã được bổ sung. Với công nghệ này, lốp xe vẫn có màu trắng và xuất hiện trên nhiều chiếc xe hơi sang trọng.

Tuy nhiên, chiến tranh nổ ra, thế giới phải đối mặt với tình trạng thiếu kẽm oxit, vì được sử dụng cho đạn dược. Trong “nghịch cảnh”, các nhà sản xuất lốp xe đã sử dụng muội than làm chất thay thế, không ngờ lại trở thành một thành phần tuyệt vời được sử dụng cho đến tận ngày nay.

Lốp xe sử dụng muội than do Sidney Charles Mote và một nhóm các nhà khoa học tại Anh tìm ra vào năm 1904. Muội than là sản phẩm từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn dầu thô hoặc khí tự nhiên trong điều kiện thiếu khí oxy. Muội than giúp ổn định hơn 20 hợp chất hóa học, được thêm vào quá trình chế tạo lốp cao su để tăng độ đàn hồi, dẻo dai cũng như độ bền.

tai sao muoi than duoc su dung de che tao lop xe o to

Việc thêm muội than vào quá trình sản xuất lốp khiến màu lốp chuyển sang màu đen. Lốp trắng so với lốp đen cũng dễ bẩn hơn và cần được vệ sinh thường xuyên - Ảnh: The Drive

Muội than cũng giúp bảo vệ lốp xe khỏi tia cực tím - yếu tố khiến cao su nhanh chóng trở nên giòn và dễ phân hủy. Thêm vào đó, lốp sử dụng muội than cũng tản nhiệt ra ngoài thay vì giữ lại ở bên trong thân lốp, qua đó hạn chế tác động cực lớn của nhiệt độ lên độ bền cao su.

"Nhược điểm" duy nhất của muội than đó là việc chúng biến màu lốp xe mặc định thành màu đen, tuy nhiên chẳng thấy ai phàn nàn về vấn đề này.

Thực tế, trong lịch sử, Goodyear cũng từng tìm cách giúp lốp xe bớt nhàm chán. Nhưng loại lốp nhiều màu sắc đó đã nhanh chóng biến mất khỏi dòng lịch sử vì những nhược điểm chết người mà chỉ lốp đen mới có thể giải quyết. Thực tế lốp màu ngày nay vẫn tồn tại, nhưng không dùng cho ô tô mà chủ yếu “độ” cho xe trẻ em trông “xì tin” hơn mà thôi.

tai sao muoi than duoc su dung de che tao lop xe o to

Ngay cả nhà sản xuất lớn như Goodyear cũng đành bất lực trong việc phổ biến lốp nhiều màu - Ảnh: The Drive

Có thể bạn quan tâm

Honda ICON e: xe máy điện đầu tiên sản xuất tại Việt Nam

Honda ICON e: xe máy điện đầu tiên sản xuất tại Việt Nam

Xe và phương tiện
Honda ra mắt mẫu xe máy điện đầu tiên sản xuất trong nước tại Việt Nam, ICON e:, đánh dấu cột mốc quan trọng trong cuộc cách mạng giao thông bền vững tại Việt Nam.
Lô diện BMW 3 Series thế hệ mới tại Nürburgring

Lô diện BMW 3 Series thế hệ mới tại Nürburgring

Xe và phương tiện
BMW 3 Series thế hệ mới đã chính thức lộ diện tại đường đua Nürburgring, khẳng định cam kết của hãng xe Đức trong việc duy trì DNA thể thao đặc trưng.
Huyền thoại 911 tái xuất: khi "Entry-level

Huyền thoại 911 tái xuất: khi "Entry-level' không còn là khái niệm cơ bản

Xe và phương tiện
Khi phiên bản thấp nhất cũng có giá 8,87 tỷ đồng và sở hữu công nghệ từ những dòng đắt tiền hơn, Porsche 911 Carrera 992.2 facelift vừa ra mắt tại Hà Nội đã khẳng định: Trong thế giới Porsche, "entry-level" chỉ là khái niệm tương đối.
Khi General Motors và Nvidia bắt tay đưa xe tự lái lên tầm cao mới

Khi General Motors và Nvidia bắt tay đưa xe tự lái lên tầm cao mới

Xe và phương tiện
Sau thất bại của dự án Cruise, General Motors tái định vị chiến lược tự động hóa bằng cách hợp tác với Nvidia, tận dụng công nghệ Drive AGX để phát triển thế hệ hệ thống hỗ trợ người lái tiên tiến
Hyundai triệu hồi hơn 1500 xe Ioniq 5 N 2025 do lỗi tính năng phanh

Hyundai triệu hồi hơn 1500 xe Ioniq 5 N 2025 do lỗi tính năng phanh

Xe và phương tiện
Hyundai Motor vừa chính thức công bố việc triệu hồi 1.508 chiếc Ioniq 5 N đời 2025 tại thị trường toàn cầu, sau khi phát hiện lỗi nghiêm trọng liên quan đến tính năng Phanh Chân Trái (Left-Foot Braking - LFB).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
18°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

35°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
37°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
35°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
29°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
37°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
34°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
37°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
37°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
34°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
33°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
37°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
26°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
34°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
32°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
34°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
35°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
30°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
26°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
31°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
18°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
30°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
26°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
18°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
29°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
24°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15701 15966 16602
CAD 17611 17884 18503
CHF 28946 29315 29973
CNY 0 3358 3600
EUR 27622 27886 28924
GBP 32981 33367 34318
HKD 0 3186 3389
JPY 168 172 179
KRW 0 0 19
NZD 0 14535 15133
SGD 18693 18971 19503
THB 668 731 785
USD (1,2) 25551 0 0
USD (5,10,20) 25589 0 0
USD (50,100) 25616 25650 26000
Cập nhật: 03/04/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,610 25,610 25,970
USD(1-2-5) 24,586 - -
USD(10-20) 24,586 - -
GBP 33,251 33,328 34,231
HKD 3,258 3,264 3,364
CHF 29,056 29,086 29,901
JPY 171.23 171.5 179.17
THB 690.14 724.48 775.64
AUD 15,997 16,021 16,461
CAD 17,891 17,916 18,405
SGD 18,855 18,933 19,524
SEK - 2,575 2,666
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,712 3,840
NOK - 2,444 2,530
CNY - 3,495 3,590
RUB - - -
NZD 14,516 14,607 15,035
KRW 15.41 17.03 18.28
EUR 27,706 27,751 28,943
TWD 702.02 - 849.94
MYR 5,393.43 - 6,081.78
SAR - 6,756.85 7,116.75
KWD - 81,387 86,658
XAU - - 102,500
Cập nhật: 03/04/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,630 25,970
EUR 27,603 27,714 28,834
GBP 33,062 33,195 34,165
HKD 3,249 3,262 3,369
CHF 28,851 28,967 29,878
JPY 170.59 171.28 178.68
AUD 15,860 15,924 16,447
SGD 18,847 18,923 19,461
THB 731 734 766
CAD 17,779 17,850 18,368
NZD 14,541 15,046
KRW 16.82 18.54
Cập nhật: 03/04/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25620 25980
AUD 15834 15934 16505
CAD 17750 17850 18408
CHF 29008 29038 29929
CNY 0 3497.2 0
CZK 0 1058 0
DKK 0 3700 0
EUR 27700 27800 28681
GBP 33182 33232 34334
HKD 0 3295 0
JPY 171.61 172.11 178.62
KHR 0 6.032 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 5920 0
NOK 0 2432 0
NZD 0 14581 0
PHP 0 420 0
SEK 0 2542 0
SGD 18802 18932 19662
THB 0 694.3 0
TWD 0 765 0
XAU 10000000 10000000 10280000
XBJ 8800000 8800000 10280000
Cập nhật: 03/04/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,600 25,650 25,950
USD20 25,600 25,650 25,950
USD1 25,600 25,650 25,950
AUD 15,891 16,041 17,114
EUR 27,831 27,981 29,163
CAD 17,689 17,789 19,111
SGD 18,870 19,020 19,486
JPY 171.37 172.87 177.52
GBP 33,248 33,398 34,195
XAU 10,098,000 0 10,282,000
CNY 0 3,378 0
THB 0 730 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2025 14:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 99,500 ▲400K 102,200 ▲400K
AVPL/SJC HCM 99,500 ▲400K 102,200 ▲400K
AVPL/SJC ĐN 99,500 ▲400K 102,200 ▲400K
Nguyên liệu 9999 - HN 99,100 ▲600K 10,130 ▲80K
Nguyên liệu 999 - HN 99,000 ▲600K 10,120 ▲80K
Cập nhật: 03/04/2025 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 99.500 ▲400K 102.200 ▲400K
TPHCM - SJC 99.500 ▲400K 102.200 ▲400K
Hà Nội - PNJ 99.500 ▲400K 102.200 ▲400K
Hà Nội - SJC 99.500 ▲400K 102.200 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 99.500 ▲400K 102.200 ▲400K
Đà Nẵng - SJC 99.500 ▲400K 102.200 ▲400K
Miền Tây - PNJ 99.500 ▲400K 102.200 ▲400K
Miền Tây - SJC 99.500 ▲400K 102.200 ▲400K
Giá vàng nữ trang - PNJ 99.500 ▲400K 102.200 ▲400K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.500 ▲400K 102.200 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 99.500 ▲400K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.500 ▲400K 102.200 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 99.500 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 99.500 ▲400K 102.000 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 99.400 ▲400K 101.900 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 98.580 ▲400K 101.080 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 91.030 ▲360K 93.530 ▲360K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 74.150 ▲300K 76.650 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 67.010 ▲270K 69.510 ▲270K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.950 ▲260K 66.450 ▲260K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.870 ▲240K 62.370 ▲240K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 57.320 ▲230K 59.820 ▲230K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 40.080 ▲160K 42.580 ▲160K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.900 ▲150K 38.400 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.310 ▲130K 33.810 ▲130K
Cập nhật: 03/04/2025 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 9,810 ▲60K 10,230 ▲80K
Trang sức 99.9 9,800 ▲60K 10,220 ▲80K
NL 99.99 9,810 ▲60K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,810 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,940 ▲60K 10,240 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,940 ▲60K 10,240 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,940 ▲60K 10,240 ▲80K
Miếng SJC Thái Bình 9,950 ▲40K 10,220 ▲40K
Miếng SJC Nghệ An 9,950 ▲40K 10,220 ▲40K
Miếng SJC Hà Nội 9,950 ▲40K 10,220 ▲40K
Cập nhật: 03/04/2025 14:00