Tăng cường quan hệ đối tác chiến lược và thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc nâng cấp quan hệ với các quốc gia lớn đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược ngoại giao của Việt Nam, mang lại không chỉ lợi ích chính trị mà còn là cơ hội để thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ các nền kinh tế hàng đầu thế giới.

tang cuong quan he doi tac chien luoc va thu hut von dau tu nuoc ngoai

Thủ tướng Phạm Minh Chính và Thủ tướng Úc Anthony Albanese thông báo nâng cấp quan hệ Việt Nam – Úc lên mức cao nhất – Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện. Ảnh: VGP.

Việt Nam đã công bố việc thúc đẩy quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Úc vào ngày 7-3-2024, trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức của Thủ tướng Phạm Minh Chính tới Úc, một bước tiến quan trọng trong việc củng cố quan hệ với các đối tác lớn. Trong thời gian ngắn, Việt Nam đã thiết lập đối tác chiến lược toàn diện với ba cường quốc khác là Mỹ, Nhật Bản và Úc.

Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác toàn diện với 14 quốc gia và đối tác chiến lược với 16 quốc gia. Đáng chú ý, Việt Nam đã nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các quốc gia đứng đầu trong khu vực Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương, nơi được coi là trung tâm quan trọng định hình trật tự thế giới trong thế kỷ 21.

Mối quan hệ với các quốc gia lớn không chỉ giúp Việt Nam tăng cường vị thế chính trị và ngoại giao toàn cầu mà còn thu hút dòng vốn FDI từ những nền kinh tế hàng đầu này, cũng như từ các quốc gia muốn tận dụng lợi thế địa chính trị của Việt Nam. Điều này cũng được thể hiện qua hàng loạt hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết trong thời gian gần đây.

Thu hút đầu tư

Cụ thể, sau khi thu hút 36,6 tỉ đô la Mỹ vốn FDI trong năm 2023, tăng hơn 32% so với năm 2022 và là mức cao thứ 3 trong 15 năm gần đây thì hai tháng đầu năm nay, Việt Nam tiếp tục đón nhận 4,29 tỉ đô la vốn FDI đăng ký, tăng mạnh 38,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, lượng vốn FDI giải ngân sau khi đạt kỷ lục với 23,18 tỉ đô la trong năm 2023, hai tháng đầu năm nay ghi nhận đạt 2,8 tỉ đô la, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm trước và là số vốn FDI thực hiện cao nhất của hai tháng trong năm năm qua.

Đáng lưu ý, xu hướng tích cực này diễn ra trong bối cảnh Việt Nam đã áp dụng chính sách thuế tối thiểu toàn cầu kể từ đầu năm nay, cho thấy các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục lựa chọn Việt Nam như là điểm đến hấp dẫn và tiềm năng.

Trong khi đang có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các chính sách đào tạo, cải thiện năng suất lao động, Việt Nam còn đối mặt với một thách thức khác là tốc độ già hóa dân số và chi phí lao động tăng nhanh.

Nhưng bên cạnh việc áp dụng chính sách thuế tối thiểu toàn cầu, Việt Nam đang nghiên cứu, xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư bổ sung ngoài thuế để bù đắp phần nào chi phí thuế tăng lên đối với các nhà đầu tư chịu sự điều chỉnh của chính sách này.

Với việc mới nâng cấp mối quan hệ với Úc, giới phân tích kỳ vọng sẽ giúp thúc đẩy hợp tác giữa hai nước sâu rộng, thực chất, hiệu quả trên các lĩnh vực, như chống biến đổi khí hậu, chuyển đổi năng lượng, tài nguyên, bao gồm các chuỗi cung ứng khoáng sản quan trọng, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, thương mại đầu tư, nông nghiệp, quốc phòng, giáo dục, đào tạo…

Trong chuyến thăm vừa qua của Thủ tướng Phạm Minh Chính, đoàn công tác của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã làm việc với một số đối tác, doanh nghiệp để thúc đẩy đầu tư giữa Việt Nam – Úc, đặc biệt là trong lĩnh vực năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.

Theo thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài, hiện các doanh nghiệp Úc đã đầu tư vào Việt Nam 631 dự án, với tổng vốn đăng ký 2,04 tỉ đô la, trong đó tập trung vào 18 ngành, lĩnh vực tại Việt Nam. Dẫn đầu là lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với 133 dự án, tổng vốn đăng ký 954,7 triệu đô la. Dịch vụ lưu trú và ăn uống đứng thứ 2 với 31 dự án, tổng vốn đăng ký 154,32 triệu đô la. Xếp thứ 3 là lĩnh vực nông-lâm nghiệp và thủy sản với 25 dự án, tổng vốn đăng ký 120,04 triệu đô la.

Giải quyết thách thức

Có thể khẳng định, việc tận dụng hiệu quả cơ hội từ vị thế đang phát triển của Việt Nam không hề đơn giản. Thu hút vốn FDI vẫn đang đối mặt với một số thách thức và không thể giải quyết một cách dễ dàng. Theo các chuyên gia kinh tế và đánh giá của tổ chức quốc tế, những thách thức này bao gồm chất lượng nguồn nhân lực với năng suất thấp, hạ tầng vẫn còn nhiều điểm chưa hoàn thiện và các thủ tục đầu tư, pháp lý mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn phức tạp.

Mặc dù có nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua chính sách đào tạo và cải thiện năng suất lao động, Việt Nam vẫn đối mặt với thách thức khác là tốc độ già hóa dân số và chi phí lao động tăng nhanh, có thể làm trở ngại cho việc thu hút vốn FDI trong tương lai. Điều này cũng là vấn đề mà nhiều quốc gia khác đang phải đối mặt.

Về mặt hạ tầng, Việt Nam đang tăng cường đầu tư trong những năm gần đây. Trong năm 2023, vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước ước đạt 625.300 tỉ đồng, tăng 21,2% so với năm trước. Trong hai tháng đầu năm nay, con số này ước đạt hơn 59.800 tỉ đồng, tăng 2,1% so với cùng kỳ năm trước. Tổng kế hoạch vốn đầu tư công trong năm nay gần 660.000 tỉ đồng.

Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, ngoài các chính sách ưu đãi về thuế, phí, chính phủ các nước còn đang thực hiện nhiều biện pháp hỗ trợ khác nhằm thu hút vốn FDI. Điều này bao gồm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, xóa bỏ hạn chế đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực nhạy cảm hoặc cải cách thủ tục hành chính. Tuy nhiên, môi trường kinh doanh của Việt Nam vẫn còn thấp hơn so với các quốc gia khác trong khu vực như Singapore, Malaysia, Thái Lan hay Indonesia.

Có thể bạn quan tâm

Thứ Hai đen tối: Dòng tiền tháo chạy, công nghệ trụ vững, bất động sản và logistics chìm sâu

Thứ Hai đen tối: Dòng tiền tháo chạy, công nghệ trụ vững, bất động sản và logistics chìm sâu

Thị trường
Phiên giao dịch ngày 23/03/2026 khép lại với cú rơi mạnh mang tính hệ thống, khiến thị trường chứng khoán Việt Nam trải qua một trong những phiên tiêu cực nhất kể từ đầu năm. Áp lực bán tháo lan rộng trên toàn bộ các nhóm ngành, đẩy VN-Index giảm sâu hơn 56 điểm, tương ứng 3,44%, rơi xuống dưới ngưỡng tâm lý quan trọng 1.600 điểm và chính thức đánh mất đường trung bình dài hạn.
Vàng SJC 168 - 171 triệu đồng/lượng: Vì sao giá sụt mạnh và nên làm gì lúc này?

Vàng SJC 168 - 171 triệu đồng/lượng: Vì sao giá sụt mạnh và nên làm gì lúc này?

Thị trường
Giá vàng SJC ngày 22/3/2026 chỉ còn 168 - 171 triệu đồng/lượng sau khi mất 11,6 triệu đồng trong bảy ngày liên tiếp. Vàng thế giới lao từ trên 5.100 USD xuống còn 4.490 USD/ounce. Đứng sau đợt sụt giảm lịch sử này là tổ hợp ba lực kéo: bẫy đình lạm tại Mỹ, chiến sự Iran đẩy dầu lên 100 USD, và các chính sách tái cấu trúc thị trường vàng trong nước đang vào guồng quyết liệt.
Dòng tiền phân hóa, công nghệ, tiêu dùng và logistics chịu áp lực mạnh

Dòng tiền phân hóa, công nghệ, tiêu dùng và logistics chịu áp lực mạnh

Thị trường
Phiên giao dịch ngày 20/03/2026 khép lại với những diễn biến tiêu cực vượt xa kỳ vọng của giới đầu tư, khi thị trường chứng khoán Việt Nam chứng kiến một trong những nhịp điều chỉnh mạnh nhất kể từ đầu năm. VN-Index đóng cửa tại 1.647,81 điểm, giảm hơn 51 điểm, tương ứng mức giảm 3,02%, chính thức xuyên thủng hàng loạt ngưỡng hỗ trợ kỹ thuật quan trọng và xác lập trạng thái suy yếu rõ rệt trong ngắn hạn.
Khai mạc chương trình

Khai mạc chương trình 'Sức sống hàng Việt' lần thứ 3

Thị trường
Sáng 20/3, tại Không gian trưng bày, livestream 62 Tràng Tiền (Hà Nội), chương trình “Sức sống hàng Việt” lần thứ 3 với chủ đề “Thanh niên Việt Nam tự hào hàng Việt” chính thức khai mạc.
VN-Index lùi về 1.699 điểm, áp lực bán ròng gia tăng

VN-Index lùi về 1.699 điểm, áp lực bán ròng gia tăng

Thị trường
Phiên giao dịch ngày 19/03/2026 khép lại với sắc đỏ chiếm ưu thế trên toàn thị trường, phản ánh tâm lý thận trọng gia tăng của nhà đầu tư trước hàng loạt biến số trong và ngoài nước. Áp lực chốt lời tại vùng đỉnh ngắn hạn 1.740-1.750 điểm, kết hợp với động thái bán ròng mạnh mẽ của khối ngoại, đã khiến VN-Index đánh mất gần 15 điểm, lùi về sát ngưỡng tâm lý quan trọng 1.699 điểm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
24°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
21°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
24°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
20°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
24°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mù
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,350 16,550
Nguyên Liệu 99.9 16,300 16,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
Cập nhật: 26/03/2026 05:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
Cập nhật: 26/03/2026 05:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,050 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 17,350
NL 99.90 16,270
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,300
Trang sức 99.9 16,540 17,240
Trang sức 99.99 16,550 17,250
Cập nhật: 26/03/2026 05:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17832 18106 18682
CAD 18571 18848 19462
CHF 32708 33093 33738
CNY 0 3470 3830
EUR 29935 30208 31236
GBP 34503 34895 35829
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15021 15608
SGD 20048 20331 20860
THB 722 786 839
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26359
Cập nhật: 26/03/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,359
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,003 30,027 31,269
JPY 161.07 161.36 170.07
GBP 34,604 34,698 35,678
AUD 18,016 18,081 18,653
CAD 18,748 18,808 19,385
CHF 32,919 33,021 33,792
SGD 20,142 20,205 20,878
CNY - 3,758 3,858
HKD 3,297 3,307 3,425
KRW 16.18 16.87 18.24
THB 766.78 776.25 826.5
NZD 14,967 15,106 15,460
SEK - 2,772 2,854
DKK - 4,016 4,132
NOK - 2,664 2,742
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,211.87 - 6,971.6
TWD 743.5 - 895.18
SAR - 6,895.13 7,218.34
KWD - 83,583 88,386
Cập nhật: 26/03/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,109 26,139 26,359
EUR 30,029 30,150 31,328
GBP 34,728 34,867 35,873
HKD 3,297 3,310 3,426
CHF 32,853 32,985 33,909
JPY 162.03 162.68 170
AUD 18,064 18,137 18,725
SGD 20,262 20,343 20,925
THB 791 794 829
CAD 18,792 18,867 19,438
NZD 15,128 15,659
KRW 16.91 18.56
Cập nhật: 26/03/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26359
AUD 17999 18099 19024
CAD 18748 18848 19864
CHF 32939 32969 34548
CNY 3758.2 3783.2 3918.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30103 30133 31856
GBP 34783 34833 36593
HKD 0 3355 0
JPY 162.25 162.75 173.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15121 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20203 20333 21066
THB 0 751 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Cập nhật: 26/03/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,175 26,225 26,359
USD20 26,175 26,225 26,359
USD1 26,175 26,225 26,359
AUD 18,065 18,165 19,280
EUR 30,242 30,242 31,656
CAD 18,717 18,817 20,130
SGD 20,292 20,442 21,453
JPY 162.64 164.14 168.74
GBP 34,660 35,010 35,884
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,670 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 05:45