Tăng cường quan hệ đối tác chiến lược và thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc nâng cấp quan hệ với các quốc gia lớn đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược ngoại giao của Việt Nam, mang lại không chỉ lợi ích chính trị mà còn là cơ hội để thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ các nền kinh tế hàng đầu thế giới.

tang cuong quan he doi tac chien luoc va thu hut von dau tu nuoc ngoai

Thủ tướng Phạm Minh Chính và Thủ tướng Úc Anthony Albanese thông báo nâng cấp quan hệ Việt Nam – Úc lên mức cao nhất – Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện. Ảnh: VGP.

Việt Nam đã công bố việc thúc đẩy quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Úc vào ngày 7-3-2024, trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức của Thủ tướng Phạm Minh Chính tới Úc, một bước tiến quan trọng trong việc củng cố quan hệ với các đối tác lớn. Trong thời gian ngắn, Việt Nam đã thiết lập đối tác chiến lược toàn diện với ba cường quốc khác là Mỹ, Nhật Bản và Úc.

Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác toàn diện với 14 quốc gia và đối tác chiến lược với 16 quốc gia. Đáng chú ý, Việt Nam đã nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các quốc gia đứng đầu trong khu vực Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương, nơi được coi là trung tâm quan trọng định hình trật tự thế giới trong thế kỷ 21.

Mối quan hệ với các quốc gia lớn không chỉ giúp Việt Nam tăng cường vị thế chính trị và ngoại giao toàn cầu mà còn thu hút dòng vốn FDI từ những nền kinh tế hàng đầu này, cũng như từ các quốc gia muốn tận dụng lợi thế địa chính trị của Việt Nam. Điều này cũng được thể hiện qua hàng loạt hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết trong thời gian gần đây.

Thu hút đầu tư

Cụ thể, sau khi thu hút 36,6 tỉ đô la Mỹ vốn FDI trong năm 2023, tăng hơn 32% so với năm 2022 và là mức cao thứ 3 trong 15 năm gần đây thì hai tháng đầu năm nay, Việt Nam tiếp tục đón nhận 4,29 tỉ đô la vốn FDI đăng ký, tăng mạnh 38,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, lượng vốn FDI giải ngân sau khi đạt kỷ lục với 23,18 tỉ đô la trong năm 2023, hai tháng đầu năm nay ghi nhận đạt 2,8 tỉ đô la, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm trước và là số vốn FDI thực hiện cao nhất của hai tháng trong năm năm qua.

Đáng lưu ý, xu hướng tích cực này diễn ra trong bối cảnh Việt Nam đã áp dụng chính sách thuế tối thiểu toàn cầu kể từ đầu năm nay, cho thấy các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục lựa chọn Việt Nam như là điểm đến hấp dẫn và tiềm năng.

Trong khi đang có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các chính sách đào tạo, cải thiện năng suất lao động, Việt Nam còn đối mặt với một thách thức khác là tốc độ già hóa dân số và chi phí lao động tăng nhanh.

Nhưng bên cạnh việc áp dụng chính sách thuế tối thiểu toàn cầu, Việt Nam đang nghiên cứu, xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư bổ sung ngoài thuế để bù đắp phần nào chi phí thuế tăng lên đối với các nhà đầu tư chịu sự điều chỉnh của chính sách này.

Với việc mới nâng cấp mối quan hệ với Úc, giới phân tích kỳ vọng sẽ giúp thúc đẩy hợp tác giữa hai nước sâu rộng, thực chất, hiệu quả trên các lĩnh vực, như chống biến đổi khí hậu, chuyển đổi năng lượng, tài nguyên, bao gồm các chuỗi cung ứng khoáng sản quan trọng, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, thương mại đầu tư, nông nghiệp, quốc phòng, giáo dục, đào tạo…

Trong chuyến thăm vừa qua của Thủ tướng Phạm Minh Chính, đoàn công tác của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã làm việc với một số đối tác, doanh nghiệp để thúc đẩy đầu tư giữa Việt Nam – Úc, đặc biệt là trong lĩnh vực năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.

Theo thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài, hiện các doanh nghiệp Úc đã đầu tư vào Việt Nam 631 dự án, với tổng vốn đăng ký 2,04 tỉ đô la, trong đó tập trung vào 18 ngành, lĩnh vực tại Việt Nam. Dẫn đầu là lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với 133 dự án, tổng vốn đăng ký 954,7 triệu đô la. Dịch vụ lưu trú và ăn uống đứng thứ 2 với 31 dự án, tổng vốn đăng ký 154,32 triệu đô la. Xếp thứ 3 là lĩnh vực nông-lâm nghiệp và thủy sản với 25 dự án, tổng vốn đăng ký 120,04 triệu đô la.

Giải quyết thách thức

Có thể khẳng định, việc tận dụng hiệu quả cơ hội từ vị thế đang phát triển của Việt Nam không hề đơn giản. Thu hút vốn FDI vẫn đang đối mặt với một số thách thức và không thể giải quyết một cách dễ dàng. Theo các chuyên gia kinh tế và đánh giá của tổ chức quốc tế, những thách thức này bao gồm chất lượng nguồn nhân lực với năng suất thấp, hạ tầng vẫn còn nhiều điểm chưa hoàn thiện và các thủ tục đầu tư, pháp lý mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn phức tạp.

Mặc dù có nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua chính sách đào tạo và cải thiện năng suất lao động, Việt Nam vẫn đối mặt với thách thức khác là tốc độ già hóa dân số và chi phí lao động tăng nhanh, có thể làm trở ngại cho việc thu hút vốn FDI trong tương lai. Điều này cũng là vấn đề mà nhiều quốc gia khác đang phải đối mặt.

Về mặt hạ tầng, Việt Nam đang tăng cường đầu tư trong những năm gần đây. Trong năm 2023, vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước ước đạt 625.300 tỉ đồng, tăng 21,2% so với năm trước. Trong hai tháng đầu năm nay, con số này ước đạt hơn 59.800 tỉ đồng, tăng 2,1% so với cùng kỳ năm trước. Tổng kế hoạch vốn đầu tư công trong năm nay gần 660.000 tỉ đồng.

Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, ngoài các chính sách ưu đãi về thuế, phí, chính phủ các nước còn đang thực hiện nhiều biện pháp hỗ trợ khác nhằm thu hút vốn FDI. Điều này bao gồm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, xóa bỏ hạn chế đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực nhạy cảm hoặc cải cách thủ tục hành chính. Tuy nhiên, môi trường kinh doanh của Việt Nam vẫn còn thấp hơn so với các quốc gia khác trong khu vực như Singapore, Malaysia, Thái Lan hay Indonesia.

Có thể bạn quan tâm

Doanh nghiệp nào có thể được Nhà nước thoái vốn?

Doanh nghiệp nào có thể được Nhà nước thoái vốn?

Kinh tế số
Khung phân loại sở hữu mới cùng thời hạn hoàn thành kế hoạch cơ cấu vốn đang tạo sức ép hành động đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước. Tuy nhiên, tỷ lệ sở hữu cao chưa đồng nghĩa cổ phần sẽ được bán ngay.
Saigonbank lỗ quý 2, tỷ lệ bao phủ nợ xấu chỉ còn khoảng 36%

Saigonbank lỗ quý 2, tỷ lệ bao phủ nợ xấu chỉ còn khoảng 36%

Fintech
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương báo lỗ sau thuế hợp nhất 34,3 tỷ đồng trong quý 2/2026. Cùng sáu tháng đầu năm, tiền ngân hàng bỏ ra mua phần mềm máy tính dừng ở 850 triệu đồng, bằng chưa tới 8% khoản tiền mua phương tiện vận tải.
Siêu sale thương hiệu 9.9, Lazada tung bão voucher trị giá 9 triệu đồng

Siêu sale thương hiệu 9.9, Lazada tung bão voucher trị giá 9 triệu đồng

Thương mại điện tử
Trong thời gian này người dùng sẽ được hòa mình vào không khí mua sắm bùng nổ với bão voucher giảm đến 9 triệu, voucher thương hiệu giảm đến 20%.
Novaland bán tài sản để xử lý nợ ra sao?

Novaland bán tài sản để xử lý nợ ra sao?

Thị trường
Novaland đã bán 4 tài sản với tổng giá trị 11.266 tỷ đồng để xử lý nghĩa vụ nợ. Tuy nhiên, đơn vị soát xét vẫn nhấn mạnh dòng tiền kinh doanh âm và các khoản vay, trái phiếu đến hạn chưa được thanh toán.
Ai mua robot hình người Trung Quốc nhiều nhất?

Ai mua robot hình người Trung Quốc nhiều nhất?

Thị trường
Trung Quốc chiếm 97% lượng robot hình người xuất xưởng toàn cầu trong nửa đầu năm 2026, nhưng phần lớn nhu cầu vẫn đến từ trường học, trung tâm huấn luyện và đơn hàng có yếu tố hỗ trợ của nhà nước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Hà Nội - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Miền Tây - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Cập nhật: 05/09/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▼100K 14,760 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▼100K 14,760 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▼100K 14,760 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 ▼100K 14,810 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 ▼100K 14,810 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 ▼100K 14,810 ▼100K
NL 99.99 13,600 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼100K
Trang sức 99.9 14,120 ▼100K 14,720 ▼100K
Trang sức 99.99 14,130 ▼100K 14,730 ▼100K
Cập nhật: 05/09/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▼10K 14,762 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▼10K 14,763 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▼10K 1,471 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▼10K 1,472 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 ▼10K 1,461 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 ▼991K 144,653 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 ▼750K 109,736 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 ▼680K 99,508 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 ▼61K 8,928 ▼61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 ▼583K 85,335 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 ▼46569K 6,108 ▼55389K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Cập nhật: 05/09/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18506 19083
CAD 18293 18569 19191
CHF 31533 31913 32561
CNY 0 3840 3936
EUR 29628 29849 30930
GBP 34429 34821 35759
HKD 0 3192 3395
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15012 15597
SGD 20025 20307 20884
THB 706 769 824
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Cập nhật: 05/09/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Cập nhật: 05/09/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 05/09/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 05/09/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,840 25,870 26,255
USD20 25,820 25,870 26,845
USD1 24,325 25,870 26,885
AUD 18,396 18,546 19,680
EUR 29,558 29,698 31,400
CAD 18,411 18,561 19,896
SGD 20,193 20,390 21,676
JPY 163.39 164.89 170.69
GBP 34,564 34,761 35,873
XAU 14,558,000 0 14,862,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/09/2026 20:00