Tăng cường quan hệ đối tác chiến lược và thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc nâng cấp quan hệ với các quốc gia lớn đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược ngoại giao của Việt Nam, mang lại không chỉ lợi ích chính trị mà còn là cơ hội để thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ các nền kinh tế hàng đầu thế giới.

tang cuong quan he doi tac chien luoc va thu hut von dau tu nuoc ngoai

Thủ tướng Phạm Minh Chính và Thủ tướng Úc Anthony Albanese thông báo nâng cấp quan hệ Việt Nam – Úc lên mức cao nhất – Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện. Ảnh: VGP.

Việt Nam đã công bố việc thúc đẩy quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Úc vào ngày 7-3-2024, trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức của Thủ tướng Phạm Minh Chính tới Úc, một bước tiến quan trọng trong việc củng cố quan hệ với các đối tác lớn. Trong thời gian ngắn, Việt Nam đã thiết lập đối tác chiến lược toàn diện với ba cường quốc khác là Mỹ, Nhật Bản và Úc.

Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác toàn diện với 14 quốc gia và đối tác chiến lược với 16 quốc gia. Đáng chú ý, Việt Nam đã nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các quốc gia đứng đầu trong khu vực Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương, nơi được coi là trung tâm quan trọng định hình trật tự thế giới trong thế kỷ 21.

Mối quan hệ với các quốc gia lớn không chỉ giúp Việt Nam tăng cường vị thế chính trị và ngoại giao toàn cầu mà còn thu hút dòng vốn FDI từ những nền kinh tế hàng đầu này, cũng như từ các quốc gia muốn tận dụng lợi thế địa chính trị của Việt Nam. Điều này cũng được thể hiện qua hàng loạt hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết trong thời gian gần đây.

Thu hút đầu tư

Cụ thể, sau khi thu hút 36,6 tỉ đô la Mỹ vốn FDI trong năm 2023, tăng hơn 32% so với năm 2022 và là mức cao thứ 3 trong 15 năm gần đây thì hai tháng đầu năm nay, Việt Nam tiếp tục đón nhận 4,29 tỉ đô la vốn FDI đăng ký, tăng mạnh 38,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, lượng vốn FDI giải ngân sau khi đạt kỷ lục với 23,18 tỉ đô la trong năm 2023, hai tháng đầu năm nay ghi nhận đạt 2,8 tỉ đô la, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm trước và là số vốn FDI thực hiện cao nhất của hai tháng trong năm năm qua.

Đáng lưu ý, xu hướng tích cực này diễn ra trong bối cảnh Việt Nam đã áp dụng chính sách thuế tối thiểu toàn cầu kể từ đầu năm nay, cho thấy các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục lựa chọn Việt Nam như là điểm đến hấp dẫn và tiềm năng.

Trong khi đang có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các chính sách đào tạo, cải thiện năng suất lao động, Việt Nam còn đối mặt với một thách thức khác là tốc độ già hóa dân số và chi phí lao động tăng nhanh.

Nhưng bên cạnh việc áp dụng chính sách thuế tối thiểu toàn cầu, Việt Nam đang nghiên cứu, xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư bổ sung ngoài thuế để bù đắp phần nào chi phí thuế tăng lên đối với các nhà đầu tư chịu sự điều chỉnh của chính sách này.

Với việc mới nâng cấp mối quan hệ với Úc, giới phân tích kỳ vọng sẽ giúp thúc đẩy hợp tác giữa hai nước sâu rộng, thực chất, hiệu quả trên các lĩnh vực, như chống biến đổi khí hậu, chuyển đổi năng lượng, tài nguyên, bao gồm các chuỗi cung ứng khoáng sản quan trọng, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, thương mại đầu tư, nông nghiệp, quốc phòng, giáo dục, đào tạo…

Trong chuyến thăm vừa qua của Thủ tướng Phạm Minh Chính, đoàn công tác của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã làm việc với một số đối tác, doanh nghiệp để thúc đẩy đầu tư giữa Việt Nam – Úc, đặc biệt là trong lĩnh vực năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.

Theo thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài, hiện các doanh nghiệp Úc đã đầu tư vào Việt Nam 631 dự án, với tổng vốn đăng ký 2,04 tỉ đô la, trong đó tập trung vào 18 ngành, lĩnh vực tại Việt Nam. Dẫn đầu là lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với 133 dự án, tổng vốn đăng ký 954,7 triệu đô la. Dịch vụ lưu trú và ăn uống đứng thứ 2 với 31 dự án, tổng vốn đăng ký 154,32 triệu đô la. Xếp thứ 3 là lĩnh vực nông-lâm nghiệp và thủy sản với 25 dự án, tổng vốn đăng ký 120,04 triệu đô la.

Giải quyết thách thức

Có thể khẳng định, việc tận dụng hiệu quả cơ hội từ vị thế đang phát triển của Việt Nam không hề đơn giản. Thu hút vốn FDI vẫn đang đối mặt với một số thách thức và không thể giải quyết một cách dễ dàng. Theo các chuyên gia kinh tế và đánh giá của tổ chức quốc tế, những thách thức này bao gồm chất lượng nguồn nhân lực với năng suất thấp, hạ tầng vẫn còn nhiều điểm chưa hoàn thiện và các thủ tục đầu tư, pháp lý mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn phức tạp.

Mặc dù có nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua chính sách đào tạo và cải thiện năng suất lao động, Việt Nam vẫn đối mặt với thách thức khác là tốc độ già hóa dân số và chi phí lao động tăng nhanh, có thể làm trở ngại cho việc thu hút vốn FDI trong tương lai. Điều này cũng là vấn đề mà nhiều quốc gia khác đang phải đối mặt.

Về mặt hạ tầng, Việt Nam đang tăng cường đầu tư trong những năm gần đây. Trong năm 2023, vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước ước đạt 625.300 tỉ đồng, tăng 21,2% so với năm trước. Trong hai tháng đầu năm nay, con số này ước đạt hơn 59.800 tỉ đồng, tăng 2,1% so với cùng kỳ năm trước. Tổng kế hoạch vốn đầu tư công trong năm nay gần 660.000 tỉ đồng.

Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, ngoài các chính sách ưu đãi về thuế, phí, chính phủ các nước còn đang thực hiện nhiều biện pháp hỗ trợ khác nhằm thu hút vốn FDI. Điều này bao gồm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, xóa bỏ hạn chế đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực nhạy cảm hoặc cải cách thủ tục hành chính. Tuy nhiên, môi trường kinh doanh của Việt Nam vẫn còn thấp hơn so với các quốc gia khác trong khu vực như Singapore, Malaysia, Thái Lan hay Indonesia.

Có thể bạn quan tâm

SSB là cổ phiếu duy nhất được thêm vào rổ MarketVector Vietnam Local Index

SSB là cổ phiếu duy nhất được thêm vào rổ MarketVector Vietnam Local Index

Giao dịch số
Cổ phiếu SSB của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được MarketVector Indexes lựa chọn vào MarketVector Vietnam Local Index - chỉ số tham chiếu của VanEck Vectors Vietnam ETF (VNM ETF) - quỹ ETF ngoại có quy mô tài sản hơn 500 triệu USD.
Nhận định chứng khoán 16/9: VN-Index có thể rung lắc quanh vùng 1.820 điểm

Nhận định chứng khoán 16/9: VN-Index có thể rung lắc quanh vùng 1.820 điểm

Thị trường
Sau phiên hồi mạnh, VN-Index có thể tiếp tục kiểm định vùng 1.820–1.825 điểm ngày 16/9; thanh khoản và phản ứng của nhóm ngân hàng sẽ quyết định độ bền của nhịp tăng.
REDMI Note 17 Series ghi nhận mức tăng trưởng 160% chỉ sau 10 ngày ra mắt

REDMI Note 17 Series ghi nhận mức tăng trưởng 160% chỉ sau 10 ngày ra mắt

Mobile
Có thể nói trong bối cảnh thị trường smartphone vẫn còn nhiều thách thức, kết quả này phản ánh niềm tin của người dùng đối với thương hiệu, đồng thời cho thấy những nỗ lực của Xiaomi trong việc mang đến các sản phẩm có chất lượng và trải nghiệm vượt tầm giá.
Vụ tịch thu tiền điện tử liên quan dầu Iran và Tether

Vụ tịch thu tiền điện tử liên quan dầu Iran và Tether

Fintech
Mỹ đề nghị tịch thu hơn 61 triệu USD tiền điện tử được cho là liên quan đến doanh thu dầu mỏ Iran. Vụ kiện làm rõ vai trò của sàn giao dịch, đơn vị đổi tiền và quyền can thiệp vào token của Tether.
Chứng khoán 15/9: VN-Index lấy lại 1.800 điểm, ngân hàng dẫn sóng

Chứng khoán 15/9: VN-Index lấy lại 1.800 điểm, ngân hàng dẫn sóng

Thị trường
VN-Index tăng 1,28% lên 1.811,15 điểm trong phiên 15/9, ngân hàng và dầu khí dẫn dắt, trong khi thanh khoản suy giảm và bất động sản còn phân hóa.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
26°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
23°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 146,500
Hà Nội - PNJ 143,500 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,500 146,500
Miền Tây - PNJ 143,500 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,500 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 146,500
Cập nhật: 17/09/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 14,650
Miếng SJC Nghệ An 14,350 14,650
Miếng SJC Thái Bình 14,350 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
Cập nhật: 17/09/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 14,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 14,653
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 143,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 9,876
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 88,609
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 84,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 60,621
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Cập nhật: 17/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18002 18276 18855
CAD 18131 18406 19025
CHF 31089 31467 32114
CNY 0 3833 3929
EUR 29359 29580 30663
GBP 34216 34607 35545
HKD 0 3183 3386
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14665 15250
SGD 19875 20157 20729
THB 697 760 813
USD (1,2) 25734 0 0
USD (5,10,20) 25773 0 0
USD (50,100) 25801 25815 26185
Cập nhật: 17/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 29,416 29,440 30,834
JPY 163.06 163.35 173.25
GBP 34,397 34,490 35,683
AUD 18,184 18,250 18,942
CAD 18,296 18,355 19,034
CHF 31,351 31,448 32,379
SGD 19,987 20,049 20,836
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.51 18.26 19.87
THB 744.86 754.06 807.4
NZD 14,630 14,766 15,207
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,945 4,085
NOK - 2,732 2,832
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,937.59 - 6,710.11
TWD 738.52 - 894.19
SAR - 6,798.41 7,161.28
KWD - 82,348 87,627
Cập nhật: 17/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Cập nhật: 17/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26180
AUD 18185 18285 19207
CAD 18314 18414 19429
CHF 31333 31363 32945
CNY 3816.2 3841.2 3976.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29553 29583 31305
GBP 34518 34568 36326
HKD 0 3305 0
JPY 164.12 164.62 175.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14765 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20037 20167 20890
THB 0 725.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 17/09/2026 03:00