Vì sao Mỹ nhắm băng tần 4 GHz cho cuộc đua 6G?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo Ookla, Mỹ đang cân nhắc băng tần 4 GHz cho 6G, trong khi Hồng Kông và Nhật Bản đã khai thác dải tần này trên mạng 5G thương mại.

Theo báo cáo mới nhất của Ookla, ngày càng có nhiều dấu hiệu cho thấy băng tần 4 GHz có thể được sử dụng cho những mạng 6G đầu tiên tại Mỹ và một số quốc gia khác. Trong khi đó, cơ quan quản lý Mỹ vẫn tìm cách bổ sung phổ tần cho 5G và các mục đích sử dụng khác. Quá trình này đòi hỏi phải cân đối nhu cầu của nhà mạng thương mại với quyền sử dụng phổ tần của các cơ quan liên bang và những bên liên quan. Vì vậy, dải 4 GHz có thể trở thành tâm điểm của cuộc tranh luận lớn tiếp theo về phân bổ phổ tần tại Washington.

Vì sao Mỹ nhắm băng tần 4 GHz cho cuộc đua 6G?
Ảnh minh họa

Mỹ chuẩn bị khai thác băng tần 4 GHz

Tại Mỹ, dải 4,4–4,94 GHz hiện được các cơ quan liên bang sử dụng, trong đó quân đội khai thác cho các hoạt động như bay thử nghiệm. Nhiều ý kiến đang ủng hộ di dời một phần người dùng liên bang để đưa băng tần này ra đấu giá, phục vụ các mạng di động thương mại 5G và 6G.

T-Mobile và Verizon đã lên kế hoạch thử nghiệm trong dải 4,8–4,9 GHz. Verizon cũng công khai định hướng nghiên cứu công nghệ 6G. Theo biểu đồ của Ookla, các nhà mạng Mỹ hiện nắm giấy phép thử nghiệm tại dải tần này.

Mỹ giải phóng băng tần 7.125-7.4 GHz phát triển mạng 6G Mỹ giải phóng băng tần 7.125-7.4 GHz phát triển mạng 6G
Hoa Kỳ thông qua nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho mạng 6G Hoa Kỳ thông qua nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho mạng 6G
ITU chốt lộ trình 6G và nhận đề xuất công nghệ từ năm 2027 ITU chốt lộ trình 6G và nhận đề xuất công nghệ từ năm 2027

Chính quyền Mỹ liên tục thể hiện sự quan tâm tới băng tần 4 GHz. Ngân sách năm 2025 giao Cục Quản lý Thông tin và Viễn thông Quốc gia (NTIA) nghiên cứu dải tần này. Bản ghi nhớ của Nhà Trắng tháng 12/2025 tiếp tục nêu đích danh dải 4,4–4,94 GHz. Đến tháng 7/2026, NTIA công bố lộ trình nghiên cứu băng tần 4,4 GHz nhằm củng cố vị thế dẫn đầu của Mỹ trong lĩnh vực 6G.

Ngành di động Mỹ muốn giải phóng băng tần 4 GHz để đấu giá chậm nhất vào năm 2030. Trong khi đó, một số công ty truyền hình cáp, nhà cung cấp thiết bị và các bên liên quan đề xuất chia sẻ dải tần với người dùng liên bang. Ủy ban Truyền thông Liên bang (FCC) cũng lên kế hoạch đấu giá phần trên của băng C vào năm 2027, với dải tần nằm ngay dưới mốc 4,4 GHz.

Hồng Kông chứng minh hiệu quả của băng tần 4 GHz

Theo Ookla, kinh nghiệm triển khai quốc tế, đặc biệt tại Hồng Kông, có thể cung cấp cơ sở tham khảo cho cuộc tranh luận về băng tần 4 GHz tại Mỹ. Theo 3GPP, băng tần n79 bao phủ dải 4,4–5 GHz. Dữ liệu Speedtest thu thập từ điện thoại Android trong 90 ngày tính đến 25/9/2026 cho thấy n79 là băng tần chính trong 28,1% mẫu tín hiệu 5G tại Hồng Kông.

Tỷ lệ mẫu tín hiệu 5G nhận Band n79 làm ô phục vụ chính đạt 28,1% tại Hồng Kông và 1,5% tại Nhật Bản, tính trên thiết bị Android của mọi nhà mạng trong 90 ngày kết thúc ngày 25/9/2026. Nguồn Ookla Speedtest.
Tỷ lệ mẫu tín hiệu 5G nhận Band n79 làm ô phục vụ chính đạt 28,1% tại Hồng Kông và 1,5% tại Nhật Bản, tính trên thiết bị Android của mọi nhà mạng trong 90 ngày kết thúc ngày 25/9/2026. Nguồn Ookla Speedtest.

Băng tần n79 cho tốc độ tải xuống tương đương, thậm chí cao hơn các băng tần tương tự. Cường độ tín hiệu trung vị của kết nối 5G trên n79 cũng ngang với các dải lân cận như 3,5 GHz. Tuy nhiên, Ookla lưu ý hiệu năng thực tế còn phụ thuộc vào điều kiện vô tuyến, lượng phổ tần nhà mạng sở hữu, số trạm phát hỗ trợ, cách kết hợp các băng tần và năng lực thiết bị đầu cuối. Điện thoại cũng có xu hướng kết nối với băng tần cao như n79 khi điều kiện vô tuyến thuận lợi.

Điều kiện địa lý và giới hạn sử dụng phổ tần góp phần thúc đẩy Hồng Kông triển khai băng tần 4 GHz cho mạng 5G. Trong các năm 2019 và 2021, cơ quan quản lý đặc khu đã đấu giá tổng cộng 160 MHz phổ tần thuộc dải 4,8–4,96 GHz. Nguyên nhân một phần do băng tần 3,5 GHz bị hạn chế sử dụng gần các trạm mặt đất vệ tinh tại một số khu dân cư. Dù nhà chức trách sau đó nới lỏng một phần quy định, băng tần 4 GHz vẫn giữ vai trò bổ sung dung lượng cho mạng di động tại đô thị đông dân này.

Nhật Bản khai thác băng tần 4 GHz tại điểm nóng

Tại Nhật Bản, dữ liệu Speedtest trên Android cho thấy băng tần n79 là ô phục vụ chính trong 1,5% mẫu tín hiệu 5G, với cường độ tín hiệu tương đương các mẫu trên băng tần 3,7 GHz.

Do diện tích lớn hơn Hồng Kông nhiều lần, các nhà mạng Nhật Bản chủ yếu dùng băng tần trung thấp như 3,7 GHz để phủ sóng 5G diện rộng, còn băng tần 4 GHz tập trung tại những khu vực có lưu lượng cao. Vì vậy, tỷ lệ mẫu ghi nhận n79 trên phạm vi toàn quốc thấp hơn, khi phần lớn kết nối 5G ở ngoại ô và nông thôn sử dụng các băng tần khác.

Phân bổ phổ tần trong dải 4,4 đến 5 GHz. Mỹ dành dải 4,4 đến 4,94 GHz cho người dùng liên bang và đang nghiên cứu; Nhật Bản dùng 4,5 đến 4,6 GHz cho 5G thương mại, 4,6 đến 4,9 GHz cho mạng “5G cục bộ” riêng, 4,9 đến 5 GHz đã cấp phép nhưng chưa khai thác; Hồng Kông khai thác 5G thương mại trong khoảng 4,8 đến 4,96 GHz. Nguồn GSA GAMBoD (tháng 9/2026), MIC Nhật Bản, NTIA, do Ookla tổng hợp và giản lược.
Phân bổ phổ tần trong dải 4,4 đến 5 GHz. Mỹ dành dải 4,4 đến 4,94 GHz cho người dùng liên bang và đang nghiên cứu; Nhật Bản dùng 4,5 đến 4,6 GHz cho 5G thương mại, 4,6 đến 4,9 GHz cho mạng “5G cục bộ” riêng, 4,9 đến 5 GHz đã cấp phép nhưng chưa khai thác; Hồng Kông khai thác 5G thương mại trong khoảng 4,8 đến 4,96 GHz. Nguồn GSA GAMBoD (tháng 9/2026), MIC Nhật Bản, NTIA, do Ookla tổng hợp

Theo biểu đồ phân bổ phổ tần của Ookla, Nhật Bản chia dải 4,5–5 GHz thành ba phần. Dải 4,5–4,6 GHz phục vụ mạng 5G thương mại, dải 4,6–4,9 GHz dành cho mạng 5G cục bộ, còn dải 4,9–5 GHz đã được cấp phép nhưng chưa khai thác.

Hồng Kông có 7,5 triệu dân trên diện tích chưa bằng một nửa bang Rhode Island, nên cách triển khai mạng 4 GHz tại đây khó có thể áp dụng nguyên vẹn cho Mỹ. Tuy nhiên, kinh nghiệm của đặc khu vẫn có thể gợi ý hướng khai thác băng tần này tại Mỹ, chẳng hạn bổ sung lớp phủ sóng tại các điểm nóng lưu lượng, kết hợp với mạng băng C mà một số nhà mạng đang vận hành.

Theo Ookla, Mỹ có thể phải chờ ít nhất vài năm nữa mới tổ chức đấu giá băng tần 4 GHz, do quá trình giải phóng phổ tần và chuẩn bị đấu giá cần nhiều thời gian. Dữ liệu Speedtest cho thấy băng tần này đã được đưa vào khai thác 5G tại một số quốc gia. Mỹ có đi theo hướng đó để chuẩn bị cho mạng 6G hay không vẫn cần thêm thời gian để xác định.

Có thể bạn quan tâm

ITU chốt lộ trình 6G và nhận đề xuất công nghệ từ năm 2027

ITU chốt lộ trình 6G và nhận đề xuất công nghệ từ năm 2027

Viễn thông - Internet
Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) hoàn tất giai đoạn nghiên cứu tiền chuẩn 6G tại cuộc họp lần thứ 53 của nhóm công tác WP5D ở Geneva, chuẩn bị tiếp nhận đề xuất công nghệ 6G ứng viên từ đầu năm 2027 đến đầu năm 2029.
ZTE

ZTE 'đặt cược' vào kinh tế Token cho hạ tầng số kỷ nguyên AI

Viễn thông - Internet
Theo Omdia, ZTE đang đặt cược vào kinh tế Token, coi sự kết hợp giữa kết nối và sức mạnh tính toán AI là nền móng cho giai đoạn mới của hạ tầng số, qua những gì hãng trình diễn tại Hội nghị Thượng đỉnh Toàn cầu ZTE lần thứ 15 ở Kuala Lumpur (Malaysia) hồi tháng 9.
FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus, HTVC bị phạt vì vi phạm quyền lợi người tiêu dùng

FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus, HTVC bị phạt vì vi phạm quyền lợi người tiêu dùng

Viễn thông - Internet
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia vừa xử phạt sáu doanh nghiệp truyền hình trả tiền gồm FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus và HTVC với tổng số tiền 3 tỉ 140 triệu đồng, trong đó bốn đơn vị không đăng ký hoặc không đăng ký lại hợp đồng theo mẫu với cơ quan quản lý như luật định.
SpaceX gom phổ tần đưa Starlink Mobile vào cuộc đua nhà mạng di động Mỹ

SpaceX gom phổ tần đưa Starlink Mobile vào cuộc đua nhà mạng di động Mỹ

Viễn thông - Internet
SpaceX chuẩn bị đưa Starlink Mobile vào cuộc đua nhà mạng di động Mỹ, khi vừa gom thêm phổ tần băng thấp 800 MHz trên toàn quốc và được Ủy ban Truyền thông Liên bang Mỹ (FCC) cấp phép phóng 15.000 vệ tinh Starlink Mobile thế hệ hai.
Nhà mạng Hàn Quốc SK Telecom

Nhà mạng Hàn Quốc SK Telecom 'đặt cược' vào kinh tế token

Viễn thông - Internet
Nhà mạng lớn của Hàn Quốc SK Telecom công bố chiến lược Growth Gear, kết hợp viễn thông với AI, mở mảng Token Gateway dựa trên 23 triệu khách hàng nhằm trở thành đầu mối kết nối các dịch vụ trong nền kinh tế token, đồng thời thương mại hóa nhà máy AI hợp tác với Nvidia.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây thưa
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▼800K 143,000 ▼800K
Cập nhật: 13/10/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
NL 99.99 13,150 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▼100K
Trang sức 99.9 13,630 ▲10K 14,230 ▲10K
Trang sức 99.99 13,640 ▲10K 14,240 ▲10K
Cập nhật: 13/10/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▼8K 14,352 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▼8K 14,353 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▼1268K 143 ▼1295K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▼1268K 1,431 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▼8K 142 ▼1286K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▼792K 140,594 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▼600K 106,661 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼78772K 9,672 ▼87592K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▼488K 86,779 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▼467K 82,944 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44947K 5,937 ▼53767K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Cập nhật: 13/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17504 17776 18351
CAD 17641 17915 18531
CHF 30474 30849 31488
CNY 0 3831 3926
EUR 28339 28556 29633
GBP 33473 33861 34792
HKD 0 3173 3376
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14174 14761
SGD 19712 19993 20561
THB 687 750 803
USD (1,2) 25670 0 0
USD (5,10,20) 25708 0 0
USD (50,100) 25736 25750 26115
Cập nhật: 13/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,740 25,740 26,120
USD(1-2-5) 24,711 - -
USD(10-20) 24,711 - -
EUR 28,385 28,408 29,754
JPY 159.2 159.49 169.14
GBP 33,646 33,737 34,919
AUD 17,695 17,759 18,439
CAD 17,826 17,883 18,545
CHF 30,720 30,816 31,729
SGD 19,829 19,891 20,671
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,237 3,247 3,383
KRW 17.86 18.63 20.28
THB 735.09 744.17 796.83
NZD 14,167 14,299 14,724
SEK - 2,540 2,632
DKK - 3,807 3,942
NOK - 2,662 2,757
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.55 - 6,691.92
TWD 732.35 - 886.75
SAR - 6,785.36 7,148.13
KWD - 81,880 87,130
AED - 6,803 7,332
Cập nhật: 13/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 28,356 28,498 29,722
GBP 33,624 33,793 34,823
HKD 3,230 3,249 3,366
CHF 30,556 30,710 31,653
JPY 158.86 160.46 168.44
AUD 17,653 17,777 18,373
SGD 19,799 19,979 20,573
THB 740 755 792
CAD 17,824 17,914 18,507
NZD 14,237 14,791
KRW 18.71 20.69
Cập nhật: 13/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25750 26110
AUD 17677 17777 18702
CAD 17804 17904 18920
CHF 30665 30695 32284
CNY 3814.1 3839.1 3974.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28472 28502 30228
GBP 33738 33788 35548
HKD 0 3315 0
JPY 160.15 160.65 171.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14269 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19862 19992 20715
THB 0 715.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 13/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,630 25,750 26,060
USD20 25,600 25,750 26,060
USD1 25,580 25,750 26,060
AUD 17,761 17,861 18,981
EUR 28,334 28,434 30,117
CAD 17,770 17,870 19,192
SGD 19,937 20,087 20,660
JPY 160.42 161.92 167.62
GBP 33,700 33,850 34,941
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/10/2026 10:00