Xe của năm 2025 khởi động với sự kiện lái thử lớn nhất từ trước đến nay

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 25/12/2024, tại Hà Nội, Chương trình XE CỦA NĂM 2025 chính thức khởi động, đánh dấu năm thứ 5 liên tiếp tổ chức. Điểm nhấn của chương trình là sự kiện lái thử thử xe quy tụ đến 30 mẫu xe mới từ 12 thương hiệu, mở đầu cho hành trình tìm kiếm "Xe của năm 2025".

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

Ông Nguyễn Đại Hoàng - Trưởng BTC XE CỦA NĂM 2025 chia sẻ thông tin về chương trình

Theo thông tin từ Ban tổ chức, chương trình năm nay sẽ diễn ra sớm hơn mọi năm, bắt đầu từ ngày 25/12/2024 và kéo dài đến ngày 13/1/2025. Việc đẩy sớm thời gian tổ chức không chỉ giúp các mẫu xe mới của năm được đánh giá kịp thời hơn, mà còn mang đến cho người tiêu dùng những thông tin hữu ích ngay đầu năm mới - thời điểm nhu cầu tìm hiểu và mua sắm xe thường tăng cao.

Điểm nhấn đặc biệt trong lễ công bố Chương trình XE CỦA NĂM 2025 là sự kiện lái thử xe quy mô lớn được tổ chức tại không gian ngoài trời của Tasco Mall (Hà Nội), với khu vực trưng bày rộng hơn 1.000 mét vuông.

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

Đại diện Ban tổ chức trả lời Báo chí.

Sự kiện lái thử xe khu vực miền bắc dành riêng ngày 25/12 cho các Giám khảo và đại diện các đơn vị báo chí, truyền thông, với 30 mẫu xe, đến từ 12 thương hiệu ô tô tại Việt Nam. Ngày thứ hai 26/12 được dành riêng cho khách hàng đăng ký, với 18 mẫu xe đến từ 6 thương hiệu.

Trong số 30 mẫu xe tham gia sự kiện lái thử, có 20 xe động cơ đốt trong truyền thống, 6 xe hybrid và 4 xe thuần điện - phản ánh xu hướng xanh hóa đang diễn ra mạnh mẽ trong ngành công nghiệp ô tô. Đặc biệt, các mẫu xe này đều là những sản phẩm mới ra mắt trong năm 2024.

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

Giám khảo Phạm Bá Tùng tham gia sự kiện lái thử xe

Đây là cơ hội chưa từng có giúp các Giám khảo, phóng viên và khách hàng được trải nghiệm, đưa ra nhận định và so sánh đối chiếu giữa các mẫu xe ở cùng phân khúc, như so sánh Toyota Hilux và Mitsubishi Triton, so sánh nhiều mẫu xe trong phân khúc crossover cỡ B, so sánh các xe trong cùng phân khúc về giá.

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

Việc so sánh, sau đó chấm điểm trực tiếp các mẫu xe đối thủ sẽ giúp các Giám khảo đánh giá trực quan hơn, công bằng hơn. Khách hàng thông qua việc cân nhắc ưu nhược điểm nhiều mẫu xe cùng lúc sẽ đưa ra các quyết định lựa chọn xe một cách chính xác hơn, phù hợp hơn với nhu cầu của mình.

Chương trình XE CỦA NĂM 2025 được chia làm hai giai đoạn chính. Các xe trong danh sách bình chọn được chia theo phân khúc về giá của từng phiên bản. Năm nay, có tổng cộng 356 phiên bản xe chia theo 14 phân khúc giá (chỉ bao gồm các xe có giá từ 3 tỷ đồng trở xuống). Trong số này có 128 phiên bản xe mới ra mắt trong năm 2024.

14 phân khúc xe bao gồm:

STT

PHÂN KHÚC

1

Xe dưới 500 triệu

2

Xe gầm thấp 500 - 750 triệu

3

Xe gầm thấp 750 - 1 tỷ

4

Xe gầm thấp 1 tỷ - 1.5 tỷ

5

Xe gầm thấp 1.5 tỷ - 2 tỷ

6

Xe gầm thấp 2 tỷ - 3 tỷ

7

Xe gầm cao 500 - 750 triệu

8

Xe gầm cao 750 - 1 tỷ

9

Xe gầm cao 1 tỷ - 1.25 tỷ

10

Xe gầm cao 1.25 tỷ - 1.5 tỷ

11

Xe gầm cao 1.5 tỷ - 2 tỷ

12

Xe gầm cao 2 tỷ - 3 tỷ

13

Xe bán tải 500 - 750 triệu

14

Xe bán tải 750 - 1 tỷ

Giai đoạn 1, từ 15h ngày 25/12/2024 đến 23h59 ngày 3/1/2025, cho phép cộng đồng tham gia bình chọn trên website www.xecuanam.vn (bao gồm cả các giám khảo) tham gia lựa chọn 3 mẫu xe đứng đầu của từng phân khúc. Giai đoạn 1 này sẽ giúp tìm ra xe được yêu thích nhất ở từng phân khúc. Lựa chọn của cộng đồng chiếm tỷ lệ 50% và lựa chọn của toàn bộ Hội đồng Giám khảo chiếm tỷ lệ 50%.

Kết thúc giai đoạn 1, từ danh sách các xe dẫn đầu mỗi phân khúc, Hội đồng Giám khảo chọn ra các xe mới ra mắt trong năm 2024 để đưa vào chấm điểm trong giai đoạn 2.

Giai đoạn 2, từ 5/1/2025 đến 8/1/2025: Các Giám khảo sẽ chấm điểm từng mẫu xe được lựa chọn theo Bộ 8 tiêu chí chấm điểm. Mẫu xe có điểm số cao nhất sẽ trở thành XE CỦA NĂM 2025. Ngoài ra, từ điểm số được chấm theo các tiêu chí riêng, Hội đồng Giám khảo sẽ cân nhắc lựa chọn các danh hiệu khác như Xe Ấn tượng, Xe Xanh, Xe An toàn hay Xe Hiệu quả kinh tế tốt nhất…

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

Đại diện Hội đồng Giám khảo

Điểm đáng chú ý trong năm nay là sự đổi mới của Hội đồng Giám khảo với 32 thành viên, trong đó có 16 người đến từ Ban Điều hành hai Cộng đồng Otofun và Otosaigon, 8 người là nhà báo, người làm truyền thông trong ngành xe, cùng các chuyên gia từ cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ô tô. Việc đánh giá sẽ dựa trên 8 tiêu chí chuyên môn, bao gồm thiết kế ngoại thất, nội thất, hiệu suất, an toàn, hiệu quả năng lượng, chi phí sở hữu, tiện ích và tính đổi mới sáng tạo.

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

Để thu hút sự tham gia của cộng đồng, ban tổ chức cũng công bố các giải thưởng hấp dẫn dành cho người tham gia bình chọn, trong đó có iPhone 16, Apple Watch và tai nghe Airpods. Kết quả cuối cùng sẽ được công bố trong buổi lễ trang trọng vào ngày 13/1/2025.

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

"Xe của năm" là giải thưởng uy tín được tổ chức thường niên từ năm 2021, nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, đồng thời giúp người tiêu dùng có thêm thông tin tham khảo khi lựa chọn xe. Với quy mô và cách thức tổ chức chuyên nghiệp, Chương trình XE CỦA NĂM 2025 hứa hẹn sẽ mang đến những đánh giá khách quan và toàn diện về các mẫu xe mới trên thị trường.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Xe 365
Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3 để tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi hoạt động cho người dùng.
Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Xe và phương tiện
Renault vừa chính thức chọn Hàn Quốc để lần đầu tiên giới thiệu mẫu Crossover Filante, mẫu xe chủ lực toàn cầu mới nhất của hãng.
Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Xe 365
Kia vừa giới thiệu EV2, mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng, tại Triển lãm Ô tô Brussels 2026. Kia EV2 chạy hoàn toàn bằng điện này nhắm vào thị trường châu Âu, nơi nhu cầu xe điện giá phải chăng đang tăng nhanh.
Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Xe và phương tiện
Năm 2025, VinFast giao khoảng 170.000 xe trong nước, tăng gần gấp đôi năm 2024, trong khi thị trường quốc tế vẫn gặp khó.
Xpeng đặt cược vào AI để vượt qua cạnh tranh khốc liệt

Xpeng đặt cược vào AI để vượt qua cạnh tranh khốc liệt

Xe 365
Hãng xe điện Xpeng của Trung Quốc vừa công bố định hướng muốn trở thành công ty "AI vật lý" thay vì chỉ đơn thuần sản xuất ô tô. Tuyên bố này xuất hiện khi công ty chuẩn bị triển khai taxi tự hành lên đường thử nghiệm và bắt đầu sản xuất hàng loạt robot hình người trong năm nay.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
đám mây
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
15°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
25°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Hà Nội - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Đà Nẵng - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Miền Tây - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Tây Nguyên - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Cập nhật: 28/01/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,970 ▲440K 18,220 ▲490K
Miếng SJC Nghệ An 17,970 ▲440K 18,220 ▲490K
Miếng SJC Thái Bình 17,970 ▲440K 18,220 ▲490K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,860 ▲480K 18,160 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,860 ▲480K 18,160 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,860 ▲480K 18,160 ▲480K
NL 99.90 16,800 ▲470K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,830 ▲480K
Trang sức 99.9 17,350 ▲480K 18,050 ▲480K
Trang sức 99.99 17,360 ▲480K 18,060 ▲480K
Cập nhật: 28/01/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,797 ▲44K 18,222 ▲490K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,797 ▲44K 18,223 ▲490K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,787 ▲46K 1,817 ▲51K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,787 ▲46K 1,818 ▲51K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,767 ▲46K 1,802 ▲51K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 171,916 ▲4550K 178,416 ▲5050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 126,414 ▲3626K 135,314 ▲3826K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 113,798 ▲102745K 122,698 ▲110775K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,183 ▲2911K 110,083 ▲3111K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 96,317 ▲2773K 105,217 ▲2973K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 66,401 ▲1927K 75,301 ▲2127K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Cập nhật: 28/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17704 17977 18550
CAD 18652 18930 19543
CHF 33412 33799 34450
CNY 0 3470 3830
EUR 30638 30913 31939
GBP 35183 35577 36506
HKD 0 3214 3416
JPY 164 168 174
KRW 0 17 19
NZD 0 15381 15971
SGD 20156 20439 20956
THB 758 821 874
USD (1,2) 25826 0 0
USD (5,10,20) 25866 0 0
USD (50,100) 25894 25913 26268
Cập nhật: 28/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,920 25,920 26,280
USD(1-2-5) 24,884 - -
USD(10-20) 24,884 - -
EUR 30,804 30,829 32,170
JPY 167.06 167.36 175.34
GBP 35,508 35,604 36,641
AUD 17,916 17,981 18,548
CAD 18,817 18,877 19,516
CHF 33,666 33,771 34,649
SGD 20,252 20,315 21,053
CNY - 3,698 3,817
HKD 3,287 3,297 3,397
KRW 16.83 17.55 18.94
THB 804.32 814.25 871.46
NZD 15,345 15,487 15,939
SEK - 2,911 3,012
DKK - 4,121 4,263
NOK - 2,670 2,763
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,216.29 - 7,016.31
TWD 752.68 - 910.59
SAR - 6,843.56 7,202.85
KWD - 83,290 88,555
Cập nhật: 28/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,930 26,270
EUR 30,748 30,871 32,046
GBP 35,409 35,551 36,555
HKD 3,280 3,293 3,407
CHF 33,521 33,656 34,588
JPY 166.91 167.58 175.22
AUD 17,903 17,975 18,553
SGD 20,357 20,439 21,022
THB 821 824 861
CAD 18,854 18,930 19,500
NZD 15,461 15,991
KRW 17.61 19.24
Cập nhật: 28/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25915 25915 26342
AUD 17889 17989 18912
CAD 18822 18922 19941
CHF 33669 33699 35291
CNY 0 3721.4 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30851 30881 32609
GBP 35509 35559 37322
HKD 0 3390 0
JPY 167.16 167.66 178.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15487 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20301 20431 21165
THB 0 787.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17890000 17890000 18140000
SBJ 15500000 15500000 18140000
Cập nhật: 28/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,912 25,962 26,280
USD20 25,912 25,962 26,280
USD1 25,912 25,962 26,280
AUD 17,934 18,034 19,146
EUR 30,985 30,985 32,405
CAD 18,771 18,871 20,185
SGD 20,380 20,530 21,090
JPY 167.77 169.27 173.85
GBP 35,588 35,738 36,515
XAU 17,968,000 0 18,222,000
CNY 0 3,605 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 13:00