Xe của năm 2025 khởi động với sự kiện lái thử lớn nhất từ trước đến nay

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 25/12/2024, tại Hà Nội, Chương trình XE CỦA NĂM 2025 chính thức khởi động, đánh dấu năm thứ 5 liên tiếp tổ chức. Điểm nhấn của chương trình là sự kiện lái thử thử xe quy tụ đến 30 mẫu xe mới từ 12 thương hiệu, mở đầu cho hành trình tìm kiếm "Xe của năm 2025".

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

Ông Nguyễn Đại Hoàng - Trưởng BTC XE CỦA NĂM 2025 chia sẻ thông tin về chương trình

Theo thông tin từ Ban tổ chức, chương trình năm nay sẽ diễn ra sớm hơn mọi năm, bắt đầu từ ngày 25/12/2024 và kéo dài đến ngày 13/1/2025. Việc đẩy sớm thời gian tổ chức không chỉ giúp các mẫu xe mới của năm được đánh giá kịp thời hơn, mà còn mang đến cho người tiêu dùng những thông tin hữu ích ngay đầu năm mới - thời điểm nhu cầu tìm hiểu và mua sắm xe thường tăng cao.

Điểm nhấn đặc biệt trong lễ công bố Chương trình XE CỦA NĂM 2025 là sự kiện lái thử xe quy mô lớn được tổ chức tại không gian ngoài trời của Tasco Mall (Hà Nội), với khu vực trưng bày rộng hơn 1.000 mét vuông.

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

Đại diện Ban tổ chức trả lời Báo chí.

Sự kiện lái thử xe khu vực miền bắc dành riêng ngày 25/12 cho các Giám khảo và đại diện các đơn vị báo chí, truyền thông, với 30 mẫu xe, đến từ 12 thương hiệu ô tô tại Việt Nam. Ngày thứ hai 26/12 được dành riêng cho khách hàng đăng ký, với 18 mẫu xe đến từ 6 thương hiệu.

Trong số 30 mẫu xe tham gia sự kiện lái thử, có 20 xe động cơ đốt trong truyền thống, 6 xe hybrid và 4 xe thuần điện - phản ánh xu hướng xanh hóa đang diễn ra mạnh mẽ trong ngành công nghiệp ô tô. Đặc biệt, các mẫu xe này đều là những sản phẩm mới ra mắt trong năm 2024.

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

Giám khảo Phạm Bá Tùng tham gia sự kiện lái thử xe

Đây là cơ hội chưa từng có giúp các Giám khảo, phóng viên và khách hàng được trải nghiệm, đưa ra nhận định và so sánh đối chiếu giữa các mẫu xe ở cùng phân khúc, như so sánh Toyota Hilux và Mitsubishi Triton, so sánh nhiều mẫu xe trong phân khúc crossover cỡ B, so sánh các xe trong cùng phân khúc về giá.

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

Việc so sánh, sau đó chấm điểm trực tiếp các mẫu xe đối thủ sẽ giúp các Giám khảo đánh giá trực quan hơn, công bằng hơn. Khách hàng thông qua việc cân nhắc ưu nhược điểm nhiều mẫu xe cùng lúc sẽ đưa ra các quyết định lựa chọn xe một cách chính xác hơn, phù hợp hơn với nhu cầu của mình.

Chương trình XE CỦA NĂM 2025 được chia làm hai giai đoạn chính. Các xe trong danh sách bình chọn được chia theo phân khúc về giá của từng phiên bản. Năm nay, có tổng cộng 356 phiên bản xe chia theo 14 phân khúc giá (chỉ bao gồm các xe có giá từ 3 tỷ đồng trở xuống). Trong số này có 128 phiên bản xe mới ra mắt trong năm 2024.

14 phân khúc xe bao gồm:

STT

PHÂN KHÚC

1

Xe dưới 500 triệu

2

Xe gầm thấp 500 - 750 triệu

3

Xe gầm thấp 750 - 1 tỷ

4

Xe gầm thấp 1 tỷ - 1.5 tỷ

5

Xe gầm thấp 1.5 tỷ - 2 tỷ

6

Xe gầm thấp 2 tỷ - 3 tỷ

7

Xe gầm cao 500 - 750 triệu

8

Xe gầm cao 750 - 1 tỷ

9

Xe gầm cao 1 tỷ - 1.25 tỷ

10

Xe gầm cao 1.25 tỷ - 1.5 tỷ

11

Xe gầm cao 1.5 tỷ - 2 tỷ

12

Xe gầm cao 2 tỷ - 3 tỷ

13

Xe bán tải 500 - 750 triệu

14

Xe bán tải 750 - 1 tỷ

Giai đoạn 1, từ 15h ngày 25/12/2024 đến 23h59 ngày 3/1/2025, cho phép cộng đồng tham gia bình chọn trên website www.xecuanam.vn (bao gồm cả các giám khảo) tham gia lựa chọn 3 mẫu xe đứng đầu của từng phân khúc. Giai đoạn 1 này sẽ giúp tìm ra xe được yêu thích nhất ở từng phân khúc. Lựa chọn của cộng đồng chiếm tỷ lệ 50% và lựa chọn của toàn bộ Hội đồng Giám khảo chiếm tỷ lệ 50%.

Kết thúc giai đoạn 1, từ danh sách các xe dẫn đầu mỗi phân khúc, Hội đồng Giám khảo chọn ra các xe mới ra mắt trong năm 2024 để đưa vào chấm điểm trong giai đoạn 2.

Giai đoạn 2, từ 5/1/2025 đến 8/1/2025: Các Giám khảo sẽ chấm điểm từng mẫu xe được lựa chọn theo Bộ 8 tiêu chí chấm điểm. Mẫu xe có điểm số cao nhất sẽ trở thành XE CỦA NĂM 2025. Ngoài ra, từ điểm số được chấm theo các tiêu chí riêng, Hội đồng Giám khảo sẽ cân nhắc lựa chọn các danh hiệu khác như Xe Ấn tượng, Xe Xanh, Xe An toàn hay Xe Hiệu quả kinh tế tốt nhất…

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

Đại diện Hội đồng Giám khảo

Điểm đáng chú ý trong năm nay là sự đổi mới của Hội đồng Giám khảo với 32 thành viên, trong đó có 16 người đến từ Ban Điều hành hai Cộng đồng Otofun và Otosaigon, 8 người là nhà báo, người làm truyền thông trong ngành xe, cùng các chuyên gia từ cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ô tô. Việc đánh giá sẽ dựa trên 8 tiêu chí chuyên môn, bao gồm thiết kế ngoại thất, nội thất, hiệu suất, an toàn, hiệu quả năng lượng, chi phí sở hữu, tiện ích và tính đổi mới sáng tạo.

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

Để thu hút sự tham gia của cộng đồng, ban tổ chức cũng công bố các giải thưởng hấp dẫn dành cho người tham gia bình chọn, trong đó có iPhone 16, Apple Watch và tai nghe Airpods. Kết quả cuối cùng sẽ được công bố trong buổi lễ trang trọng vào ngày 13/1/2025.

xe cua nam 2025 khoi dong voi su kien lai thu lon nhat tu truoc den nay

"Xe của năm" là giải thưởng uy tín được tổ chức thường niên từ năm 2021, nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, đồng thời giúp người tiêu dùng có thêm thông tin tham khảo khi lựa chọn xe. Với quy mô và cách thức tổ chức chuyên nghiệp, Chương trình XE CỦA NĂM 2025 hứa hẹn sẽ mang đến những đánh giá khách quan và toàn diện về các mẫu xe mới trên thị trường.

Có thể bạn quan tâm

Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Xe và phương tiện
Năm 2025, VinFast giao khoảng 170.000 xe trong nước, tăng gần gấp đôi năm 2024, trong khi thị trường quốc tế vẫn gặp khó.
Xpeng đặt cược vào AI để vượt qua cạnh tranh khốc liệt

Xpeng đặt cược vào AI để vượt qua cạnh tranh khốc liệt

Xe 365
Hãng xe điện Xpeng của Trung Quốc vừa công bố định hướng muốn trở thành công ty "AI vật lý" thay vì chỉ đơn thuần sản xuất ô tô. Tuyên bố này xuất hiện khi công ty chuẩn bị triển khai taxi tự hành lên đường thử nghiệm và bắt đầu sản xuất hàng loạt robot hình người trong năm nay.
Ấn Độ có đủ chỗ cho năm hãng hàng không lớn?

Ấn Độ có đủ chỗ cho năm hãng hàng không lớn?

Phương tiện bay
Ấn Độ đang đứng trước một nghịch lý lớn của ngành hàng không: nhu cầu tăng nhanh bậc nhất thế giới, nhưng khả năng tồn tại của các hãng bay lại mong manh hơn bao giờ hết.
10 công nghệ định hình xe điện và xe tự lái tại CES 2026

10 công nghệ định hình xe điện và xe tự lái tại CES 2026

Xe và phương tiện
Triển lãm CES 2026 chứng kiến các nhà sản xuất ô tô không còn cạnh tranh về tốc độ hay khả năng tăng tốc. Họ trình diễn xe điện có thể học hỏi, suy luận và phối hợp với nhau như robot thông minh. Từ AI huấn luyện trong thế giới ảo đến pin thể rắn tăng gấp đôi quãng đường, 10 công nghệ này đang định hình lại cách con người di chuyển trong tương lai.
Vô lăng gập đầu tiên trên thế giới tự thu gọn khi xe ở chế độ tự lái

Vô lăng gập đầu tiên trên thế giới tự thu gọn khi xe ở chế độ tự lái

Xe 365
Hai hãng Autoliv và Tensor vừa cho ra mắt vô lăng gập đầu tiên dành cho xe thương mại. Sản phẩm này sẽ xuất hiện trên mẫu xe Tensor Robocar vào nửa cuối năm 2026. Đây là lần đầu tiên vô lăng có thể thu gọn hoàn toàn được đưa vào sản xuất hàng loạt thay vì chỉ dừng lại ở giai đoạn xe concept.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
25°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
18°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Hà Nội - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Đà Nẵng - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Miền Tây - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Tây Nguyên - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Cập nhật: 21/01/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▲390K 17,000 ▲390K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▲390K 17,000 ▲390K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▲390K 17,000 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,600 ▲350K 16,900 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,600 ▲350K 16,900 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,600 ▲350K 16,900 ▲350K
NL 99.99 15,680 ▲480K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,680 ▲480K
Trang sức 99.9 16,090 ▲250K 16,790 ▲350K
Trang sức 99.99 16,100 ▲250K 16,800 ▲350K
Cập nhật: 21/01/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1473K 17,002 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1473K 17,003 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,651 ▲1490K 1,676 ▲41K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,651 ▲1490K 1,677 ▲41K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,636 ▲41K 1,666 ▲41K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 15,895 ▼138996K 16,495 ▼144396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,412 ▲3075K 125,112 ▲3075K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,749 ▲2788K 113,449 ▲2788K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,086 ▲2501K 101,786 ▲2501K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,588 ▲2391K 97,288 ▲2391K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,929 ▲1710K 69,629 ▲1710K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Cập nhật: 21/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17149 17420 17999
CAD 18450 18727 19339
CHF 32562 32946 33596
CNY 0 3470 3830
EUR 30146 30420 31445
GBP 34486 34877 35819
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15011 15598
SGD 19917 20199 20720
THB 760 824 877
USD (1,2) 26004 0 0
USD (5,10,20) 26045 0 0
USD (50,100) 26074 26093 26380
Cập nhật: 21/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,354 30,378 31,630
JPY 162.97 163.26 170.63
GBP 34,869 34,963 35,896
AUD 17,418 17,481 17,990
CAD 18,662 18,722 19,310
CHF 32,908 33,010 33,801
SGD 20,059 20,121 20,802
CNY - 3,719 3,830
HKD 3,312 3,322 3,415
KRW 16.45 17.16 18.48
THB 810.66 820.67 875.97
NZD 14,995 15,134 15,536
SEK - 2,835 2,927
DKK - 4,059 4,189
NOK - 2,588 2,671
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,061.11 - 6,819.5
TWD 749.88 - 905.61
SAR - 6,895.13 7,239.93
KWD - 83,728 88,809
Cập nhật: 21/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,219 30,340 31,509
GBP 34,688 34,827 35,822
HKD 3,300 3,313 3,426
CHF 32,676 32,807 33,743
JPY 162.25 162.90 170.16
AUD 17,346 17,416 17,989
SGD 20,111 20,192 20,772
THB 827 830 868
CAD 18,646 18,721 19,299
NZD 15,052 15,582
KRW 17.05 18.64
Cập nhật: 21/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26380
AUD 17357 17457 18382
CAD 18645 18745 19760
CHF 32875 32905 34488
CNY 0 3735.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30360 30390 32121
GBP 34830 34880 36643
HKD 0 3390 0
JPY 162.81 163.31 173.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15117 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20086 20216 20946
THB 0 793.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16720000 16720000 16920000
SBJ 14500000 14500000 16920000
Cập nhật: 21/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,380
USD20 26,085 26,135 26,380
USD1 23,868 26,135 26,380
AUD 17,383 17,483 18,601
EUR 30,487 30,487 31,918
CAD 18,577 18,677 19,999
SGD 20,146 20,296 20,871
JPY 163.09 164.59 169.25
GBP 34,895 35,045 35,835
XAU 16,718,000 0 16,922,000
CNY 0 3,621 0
THB 0 829 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/01/2026 12:45