Ai là chủ nợ lớn nhất của Novaland?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Novaland hiện đang vay nợ 59.215 tỷ đồng, bao gồm 30.500 tỷ đồng vay nợ ngắn hạn và hơn 28.700 tỷ đồng vay nợ dài hạn, tăng hơn 1.500 tỷ đồng so với đầu năm.

ai la chu no lon nhat cua novaland

Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Địa ốc Nova (Novaland) vừa công bố báo cáo tài chính quý 2/2024.

Báo cáo cho thấy vay nợ ngắn hạn của Novaland giảm 438 tỷ đồng so với đầu năm (giảm 1,4%) nhưng vay nợ dài hạn lại tăng lên 1.942 tỷ đồng (tăng 7,25%).

Tính chung cả các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn, chủ nợ lớn nhất hiện nay của Novaland vẫn là Credit Suisse AG với 10.862 tỷ đồng, tăng 449 tỷ đồng so với đầu năm.

Đứng sau là các khoản trái phiếu do các công ty chứng khoán làm đầu mối thu xếp phát hành, như Chứng khoán VPS (7.000 tỷ đồng), Chứng khoán MB (6.438 tỷ đồng), Chứng khoán dầu khí (5.892 tỷ đồng), Chứng khoán SSI (3.428 tỷ đồng).

Về phía các ngân hàng, MB và VPBank đang là 2 ngân hàng cho Novaland vay nhiều nhất, lần lượt là 2.909 tỷ đồng và 2.459 tỷ đồng. Bên cạnh đó là VietinBank cho vay hơn 2.000 tỷ đòng và TPBank cho vay gần 1.000 tỷ đồng.

Mới đây, Novaland đã tổ chức buổi cập nhật tình hình tái cấu trúc và tiến độ phát triển dự án của Tập đoàn. Tại đây, ông Dương Văn Bắc, Giám đốc tài chính Novaland cho biết, tình hình hiện đã sáng sủa hơn nhiều so với trước ông Bắc cho biết, công ty dự kiến có kế hoạch trả hết các khoản nợ vay và trái phiếu từ quý I hoặc quý II/2026.

Theo ông Bắc, từ nay đến ít nhất quý II/2025, công ty không tập trung vào việc bán sản phẩm mới mà dồn mọi nguồn lực cho khâu hoàn thiện pháp lý đến bàn giao và thu tiền các sản phẩm đã bán. Đa phần các dự án đã triển khai của doanh nghiệp dự kiến ký hợp đồng mua bán từ cuối năm nay đến đầu năm sau. Tuy nhiên, cần có thời gian để dòng tiền đổ về và được ghi nhận.

Nói về các dự án của Novaland, ông Bắc cho biết hiện có 14/16 dự án thuộc các cụm dự án đang triển khai của Novaland được tiếp tục xây dựng, với tổng hạn mức xây dựng là 12.100 tỷ đồng và đang giải ngân theo giai đoạn. Dựa trên tinh thần "lợi ích hài hòa – rủi ro chia sẻ", nhiều nhà thầu lớn chấp thuận thi công trước và nhận thanh toán sau khi sản phẩm bán được để đồng hành cùng Novaland trong giai đoạn khó khăn. Tổng giá trị sản phẩm nếu hoàn thiện và bàn giao thu được cũng như mở bán mới ước tính gần 480.000 tỷ đồng.

"Tầm tháng 6, tháng 7/2023, các công trường của chúng tôi gần như im lìm, không có hoạt động gì. Giờ đây, mặc dù việc xây dựng chưa ồ ạt do một số dự án còn vướng pháp lý, nhưng tình hình đã khôi phục rất nhiều, chẳng hạn như tại TP.HCM có 4 dự án đang được tiến hành thi công là Sunrise Riverside, Palm Marina, Victoria Village và The Grand Manhattan", ông Dương Văn Bắc cho hay.

Một trong những dự án trọng điểm được Novaland tập trung hoàn thiện là NovaWorld Phan Thiết. Theo ông Bắc, tới 90% vấn đề pháp lý của dự án này đã được giải quyết xong, dự kiến "khép sổ pháp lý" vào tháng 9 tới đây, sau khi có thông báo tiền sử dụng đất. Mọi công tác thi công cũng được đẩy mạnh từ tháng 1/2024.

"Mọi người hỏi NovaWorld Phan Thiết còn sống hay không. Hiện tại nó rất sôi động", Giám đốc Tài chính Novaland khẳng định.

Cụ thể, NovaWorld Phan Thiết đã hoàn tất Quy hoạch chi tiết 1/500, có 1.111 sản phẩm đã được bàn giao, dự kiến tới cuối năm nay bàn giao thêm 820 sản phẩm, đặt mục tiêu bàn giao 2.069 sản phẩm năm 2025.

Theo Báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất soát xét năm 2022, nợ phải trả của Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Địa ốc NoVa (Novaland, HoSE: NVL) đạt mức gần 213.000 tỷ đồng, tăng 32,53%, chiếm 82,61% tổng nguồn vốn và cao gấp gần 5 lần vốn chủ sở hữu của Novaland.

Trong khi đó, vốn chủ sở hữu của Novaland chỉ tăng 8,85% lên mức 44.817,7 tỷ đồng, chỉ chiếm 17,39% tổng nguồn vốn. Do đó, Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp này đang ở mức 4,75 lần.

Tính đến ngày 31/12/2022, khối nợ vay của Novaland tăng thêm 4.350,5 tỷ đồng so với hồi đầu năm (tương đương tăng 7,19%) lên mức gần 64.868,9 tỷ đồng, chiếm 30,5% nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm nợ ngân hàng 11.020 tỷ đồng, nợ phát hành trái phiếu 44.170 tỷ đồng và vay bên thứ ba là 10.373,3 tỷ đồng. Trong đó, chi phí phát hành trái phiếu lên đến 694,4 tỷ đồng.

Trong đó, Novaland đang sở hữu 29.202,4 tỷ đồng vay nợ ngắn hạn, tăng 10.114,7 tỷ đồng so với năm 2021, tương đương tăng 53% và Vay và nợ thuê tài chính dài hạn còn 35.666,5 tỷ đồng, giảm 13,91%.

Kết thúc năm 2022, Novaland đang vay Ngân hàng Công Thương Việt Nam - Vietinbank 1.956 tỷ đồng dài hạn và 212,4 tỷ đồng ngắn hạn; Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) 1.050 tỷ đồng dài hạn và 500 tỷ đồng ngắn hạn; Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank) 3.100 tỷ đồng dài hạn và 150 tỷ đồng ngắn hạn; Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC Việt Nam (HSBC) hơn 337,6 tỷ đồng dài hạn; Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 205,5 tỷ đồng ngắn hạn,…

Ngoài ra, Novaland vay một số ngân hàng nước ngoài như: Credit Suisse AG chi nhánh Singapore hơn 1.905 tỷ đồng ngắn hạn; Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade Filiale Deutschland 474,6 tỷ đồng dài hạn; Maybank International Labuan Branch 474,6 tỷ đồng dài hạn; Deutsche lnvestitions-und Entwicklungsgesellschaft mbH hơn 237,3 tỷ đồng dài hạn và 67,8 tỷ đồng ngắn hạn; The Hongkong and Sanghai Bankong gần 190 tỷ đồng ngắn hạn,…

Về trái phiếu, trong năm 2022, nợ trái phiếu Novaland tăng khoảng 7.280 tỷ đồng lên mức 44.170 tỷ đồng, bao gồm hơn 20.640,1 tỷ đồng trái phiếu ngắn hạn và 23.530 tỷ đồng trái phiếu dài hạn.

Các đơn vị tư vấn phát hành trái phiếu "khủng” cho Novaland gồm Credit Suisse AG (8.540 tỷ đồng); MBBank hơn 7.577 tỷ đồng); Dallas Vietnam Gamma Ltd (4.620 tỷ đồng); Công ty CP Chứng Khoán Dầu Khí (3.500 tỷ đồng), Công ty CP Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BSC (hơn 4.000 tỷ đồng); Ngân hàng TMCP Việt Nam Đại Chúng – PVComBank (3.000 tỷ đồng); Công ty CP Chứng khoán Tân Việt – TSVI (gần 2.195 tỷ đồng), Công ty CP Chứng khoán Kỹ Thương (1.300 tỷ đồng),…

Ngoài ra, Novaland cũng đang vay từ bên thứ ba khoảng 10.373 tỷ đồng gồm Credit Opportunities Ill Pte. Limited (2.372,9 tỷ đồng); Seatown Private Credit Master Fund (2.342,8 tỷ đồng); Credit Suisse AG - Chi nhánh Singapore (1.305 tỷ đồng),…

Trong báo cáo phân tích phát hành ngày 10/2, CTCP Chứng khoán Bản Việt (VCSC) nhận định Novaland đang chịu áp lực thanh toán nợ cao trong năm 2023 dẫn tới tiền mặt bị ảnh hưởng. Điều này thể hiện rõ trong BCTC 2022, khi tiền và các khoản tương đương tiền của Novaland (bao gồm các khoản đầu tư tiền gửi ngắn hạn) còn hơn 8.600 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2022, giảm 50,14% so với hồi đầu năm.

Có thể bạn quan tâm

Nestlé MILO đồng hành cùng Tiền Phong Marathon năm thứ 11 liên tiếp

Nestlé MILO đồng hành cùng Tiền Phong Marathon năm thứ 11 liên tiếp

Kết nối sáng tạo
Đây là giải marathon lâu đời nhất Việt Nam, được tổ chức từ năm 1958, và đã trở thành biểu tượng về tinh thần thể thao, văn hóa suốt hơn sáu thập kỷ.
Ông Trịnh Văn Quyết chính thức trở lại điều hành Tập đoàn FLC với vai trò Chủ tịch HĐQT

Ông Trịnh Văn Quyết chính thức trở lại điều hành Tập đoàn FLC với vai trò Chủ tịch HĐQT

Nhân lực số
Sáng 27/3/2026, tại hội thảo “Gia Lai 2026: Kích hoạt trục Biển - Cao nguyên” tổ chức ở Quy Nhơn, ông Trịnh Văn Quyết chính thức xuất hiện trở lại với cương vị Chủ tịch HĐQT Tập đoàn FLC.
Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Nhân lực số
Ngày 26/3/2026, Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, thông qua nhiều nội dung quan trọng về kế hoạch kinh doanh và nhân sự cấp cao.
Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Doanh nghiệp số
Theo đó, Ngày hội tuyển sinh (Admissions Day) của Đại học Monash dành cho các học sinh, phụ huynh và sinh viên đã nhận thư mời nhập học đến tham dự vào ngày 29/3 tới đây.

'Săn Ngựa Vàng - Đón ngàn tài lộc' đã tìm ra những chủ nhân đầu tiên

Kết nối sáng tạo
Đây là chương trình tri ân lớn nhất năm của VNPT dành cho các khách hàng là Hộ kinh doanh đăng ký sử dụng các dịch vụ số của VNPT, bao gồm Hoá đơn điện tử máy tính tiền VNPT Invoice-POS, Chữ ký số, ứng dụng Hộ cá thể kinh doanh VNPT HKD, VNPT Posio, VNPT Sổ bán hàng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
sương mờ
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
sương mờ
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
21°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
40°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
37°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
42°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
41°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
Cập nhật: 04/04/2026 05:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
Cập nhật: 04/04/2026 05:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
Cập nhật: 04/04/2026 05:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,708 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,708 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,688 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Cập nhật: 04/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17648 17921 18502
CAD 18386 18663 19276
CHF 32349 32732 33367
CNY 0 3470 3830
EUR 29764 30036 31066
GBP 34044 34434 35379
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14716 15306
SGD 19945 20227 20743
THB 723 786 840
USD (1,2) 26072 0 0
USD (5,10,20) 26113 0 0
USD (50,100) 26141 26161 26362
Cập nhật: 04/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Cập nhật: 04/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Cập nhật: 04/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Cập nhật: 04/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2026 05:45