Ai là chủ nợ lớn nhất của Novaland?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Novaland hiện đang vay nợ 59.215 tỷ đồng, bao gồm 30.500 tỷ đồng vay nợ ngắn hạn và hơn 28.700 tỷ đồng vay nợ dài hạn, tăng hơn 1.500 tỷ đồng so với đầu năm.

ai la chu no lon nhat cua novaland

Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Địa ốc Nova (Novaland) vừa công bố báo cáo tài chính quý 2/2024.

Báo cáo cho thấy vay nợ ngắn hạn của Novaland giảm 438 tỷ đồng so với đầu năm (giảm 1,4%) nhưng vay nợ dài hạn lại tăng lên 1.942 tỷ đồng (tăng 7,25%).

Tính chung cả các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn, chủ nợ lớn nhất hiện nay của Novaland vẫn là Credit Suisse AG với 10.862 tỷ đồng, tăng 449 tỷ đồng so với đầu năm.

Đứng sau là các khoản trái phiếu do các công ty chứng khoán làm đầu mối thu xếp phát hành, như Chứng khoán VPS (7.000 tỷ đồng), Chứng khoán MB (6.438 tỷ đồng), Chứng khoán dầu khí (5.892 tỷ đồng), Chứng khoán SSI (3.428 tỷ đồng).

Về phía các ngân hàng, MB và VPBank đang là 2 ngân hàng cho Novaland vay nhiều nhất, lần lượt là 2.909 tỷ đồng và 2.459 tỷ đồng. Bên cạnh đó là VietinBank cho vay hơn 2.000 tỷ đòng và TPBank cho vay gần 1.000 tỷ đồng.

Mới đây, Novaland đã tổ chức buổi cập nhật tình hình tái cấu trúc và tiến độ phát triển dự án của Tập đoàn. Tại đây, ông Dương Văn Bắc, Giám đốc tài chính Novaland cho biết, tình hình hiện đã sáng sủa hơn nhiều so với trước ông Bắc cho biết, công ty dự kiến có kế hoạch trả hết các khoản nợ vay và trái phiếu từ quý I hoặc quý II/2026.

Theo ông Bắc, từ nay đến ít nhất quý II/2025, công ty không tập trung vào việc bán sản phẩm mới mà dồn mọi nguồn lực cho khâu hoàn thiện pháp lý đến bàn giao và thu tiền các sản phẩm đã bán. Đa phần các dự án đã triển khai của doanh nghiệp dự kiến ký hợp đồng mua bán từ cuối năm nay đến đầu năm sau. Tuy nhiên, cần có thời gian để dòng tiền đổ về và được ghi nhận.

Nói về các dự án của Novaland, ông Bắc cho biết hiện có 14/16 dự án thuộc các cụm dự án đang triển khai của Novaland được tiếp tục xây dựng, với tổng hạn mức xây dựng là 12.100 tỷ đồng và đang giải ngân theo giai đoạn. Dựa trên tinh thần "lợi ích hài hòa – rủi ro chia sẻ", nhiều nhà thầu lớn chấp thuận thi công trước và nhận thanh toán sau khi sản phẩm bán được để đồng hành cùng Novaland trong giai đoạn khó khăn. Tổng giá trị sản phẩm nếu hoàn thiện và bàn giao thu được cũng như mở bán mới ước tính gần 480.000 tỷ đồng.

"Tầm tháng 6, tháng 7/2023, các công trường của chúng tôi gần như im lìm, không có hoạt động gì. Giờ đây, mặc dù việc xây dựng chưa ồ ạt do một số dự án còn vướng pháp lý, nhưng tình hình đã khôi phục rất nhiều, chẳng hạn như tại TP.HCM có 4 dự án đang được tiến hành thi công là Sunrise Riverside, Palm Marina, Victoria Village và The Grand Manhattan", ông Dương Văn Bắc cho hay.

Một trong những dự án trọng điểm được Novaland tập trung hoàn thiện là NovaWorld Phan Thiết. Theo ông Bắc, tới 90% vấn đề pháp lý của dự án này đã được giải quyết xong, dự kiến "khép sổ pháp lý" vào tháng 9 tới đây, sau khi có thông báo tiền sử dụng đất. Mọi công tác thi công cũng được đẩy mạnh từ tháng 1/2024.

"Mọi người hỏi NovaWorld Phan Thiết còn sống hay không. Hiện tại nó rất sôi động", Giám đốc Tài chính Novaland khẳng định.

Cụ thể, NovaWorld Phan Thiết đã hoàn tất Quy hoạch chi tiết 1/500, có 1.111 sản phẩm đã được bàn giao, dự kiến tới cuối năm nay bàn giao thêm 820 sản phẩm, đặt mục tiêu bàn giao 2.069 sản phẩm năm 2025.

Theo Báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất soát xét năm 2022, nợ phải trả của Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Địa ốc NoVa (Novaland, HoSE: NVL) đạt mức gần 213.000 tỷ đồng, tăng 32,53%, chiếm 82,61% tổng nguồn vốn và cao gấp gần 5 lần vốn chủ sở hữu của Novaland.

Trong khi đó, vốn chủ sở hữu của Novaland chỉ tăng 8,85% lên mức 44.817,7 tỷ đồng, chỉ chiếm 17,39% tổng nguồn vốn. Do đó, Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp này đang ở mức 4,75 lần.

Tính đến ngày 31/12/2022, khối nợ vay của Novaland tăng thêm 4.350,5 tỷ đồng so với hồi đầu năm (tương đương tăng 7,19%) lên mức gần 64.868,9 tỷ đồng, chiếm 30,5% nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm nợ ngân hàng 11.020 tỷ đồng, nợ phát hành trái phiếu 44.170 tỷ đồng và vay bên thứ ba là 10.373,3 tỷ đồng. Trong đó, chi phí phát hành trái phiếu lên đến 694,4 tỷ đồng.

Trong đó, Novaland đang sở hữu 29.202,4 tỷ đồng vay nợ ngắn hạn, tăng 10.114,7 tỷ đồng so với năm 2021, tương đương tăng 53% và Vay và nợ thuê tài chính dài hạn còn 35.666,5 tỷ đồng, giảm 13,91%.

Kết thúc năm 2022, Novaland đang vay Ngân hàng Công Thương Việt Nam - Vietinbank 1.956 tỷ đồng dài hạn và 212,4 tỷ đồng ngắn hạn; Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) 1.050 tỷ đồng dài hạn và 500 tỷ đồng ngắn hạn; Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank) 3.100 tỷ đồng dài hạn và 150 tỷ đồng ngắn hạn; Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC Việt Nam (HSBC) hơn 337,6 tỷ đồng dài hạn; Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 205,5 tỷ đồng ngắn hạn,…

Ngoài ra, Novaland vay một số ngân hàng nước ngoài như: Credit Suisse AG chi nhánh Singapore hơn 1.905 tỷ đồng ngắn hạn; Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade Filiale Deutschland 474,6 tỷ đồng dài hạn; Maybank International Labuan Branch 474,6 tỷ đồng dài hạn; Deutsche lnvestitions-und Entwicklungsgesellschaft mbH hơn 237,3 tỷ đồng dài hạn và 67,8 tỷ đồng ngắn hạn; The Hongkong and Sanghai Bankong gần 190 tỷ đồng ngắn hạn,…

Về trái phiếu, trong năm 2022, nợ trái phiếu Novaland tăng khoảng 7.280 tỷ đồng lên mức 44.170 tỷ đồng, bao gồm hơn 20.640,1 tỷ đồng trái phiếu ngắn hạn và 23.530 tỷ đồng trái phiếu dài hạn.

Các đơn vị tư vấn phát hành trái phiếu "khủng” cho Novaland gồm Credit Suisse AG (8.540 tỷ đồng); MBBank hơn 7.577 tỷ đồng); Dallas Vietnam Gamma Ltd (4.620 tỷ đồng); Công ty CP Chứng Khoán Dầu Khí (3.500 tỷ đồng), Công ty CP Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BSC (hơn 4.000 tỷ đồng); Ngân hàng TMCP Việt Nam Đại Chúng – PVComBank (3.000 tỷ đồng); Công ty CP Chứng khoán Tân Việt – TSVI (gần 2.195 tỷ đồng), Công ty CP Chứng khoán Kỹ Thương (1.300 tỷ đồng),…

Ngoài ra, Novaland cũng đang vay từ bên thứ ba khoảng 10.373 tỷ đồng gồm Credit Opportunities Ill Pte. Limited (2.372,9 tỷ đồng); Seatown Private Credit Master Fund (2.342,8 tỷ đồng); Credit Suisse AG - Chi nhánh Singapore (1.305 tỷ đồng),…

Trong báo cáo phân tích phát hành ngày 10/2, CTCP Chứng khoán Bản Việt (VCSC) nhận định Novaland đang chịu áp lực thanh toán nợ cao trong năm 2023 dẫn tới tiền mặt bị ảnh hưởng. Điều này thể hiện rõ trong BCTC 2022, khi tiền và các khoản tương đương tiền của Novaland (bao gồm các khoản đầu tư tiền gửi ngắn hạn) còn hơn 8.600 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2022, giảm 50,14% so với hồi đầu năm.

Có thể bạn quan tâm

SeABank được vinh danh ở hai lĩnh vực cộng đồng và phát triển bền vững

SeABank được vinh danh ở hai lĩnh vực cộng đồng và phát triển bền vững

Kết nối sáng tạo
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) lần thứ 5 được vinh danh tại hệ thống giải thưởng “Ngân hàng Việt Nam tiêu biểu năm 2026” với hạng mục “Ngân hàng tiêu biểu vì cộng đồng”. Cùng với đó, SeABank nhận giải “Ngân hàng Phát triển Bền vững Tốt nhất Việt Nam 2026” trong khuôn khổ Global Banking & Finance Awards. Hai giải thưởng ghi nhận các hoạt động cộng đồng, tài chính bền vững và việc tích hợp các yếu tố môi trường, xã hội, quản trị vào hoạt động ngân hàng.
AM Best tiếp tục khẳng định năng lực tài chính của BIC ở mức B++

AM Best tiếp tục khẳng định năng lực tài chính của BIC ở mức B++

Kết nối sáng tạo
Vừa qua, tại Singapore, tổ chức xếp hạng tín nhiệm tài chính hàng đầu thế giới AM Best đã công bố xếp hạng tín nhiệm năm 2026 của Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC).
K-Beauty Meets 2026: Kết nối hợp tác ngành thẩm mỹ Việt - Hàn

K-Beauty Meets 2026: Kết nối hợp tác ngành thẩm mỹ Việt - Hàn

Kết nối sáng tạo
K-Beauty Meets 2026 có chuỗi ba chương trình chuyên môn thẩm mỹ y khoa Hàn Quốc - Việt Nam sẽ diễn vào đầu tháng 10/2026, tại Việt Nam. Chuỗi sự kiện gồm: Hội thảo Khoa học Thẩm mỹ Việt–Hàn ngày 3/10 tại Bệnh viện Quân y 175; Hội nghị đào tạo kỹ năng chuyên sâu K-Beauty K.A.T lần thứ 2 ngày 4/10 tại TP. HCM và Hội nghị Khoa học Thẩm mỹ Việt–Hàn ngày 17–18/10 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Hà Nội
Bắc Ninh có tân Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ

Bắc Ninh có tân Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ

Nhân lực số
Ngày 30/9, ông Thân Trung Kiên, Thành uỷ viên - Trưởng Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND thành phố Bắc Ninh được bổ nhiệm là tân Giám đốc Sở khoa học và Công nghệ.
Kỷ niệm 45 năm thành lập, TCL khánh thành bảo tàng công nghiệp tại Huizhou

Kỷ niệm 45 năm thành lập, TCL khánh thành bảo tàng công nghiệp tại Huizhou

Doanh nghiệp số
Được xây dựng tại chính nơi ‘khai sinh’ ra TCL vào năm 1981, Bảo tàng Công nghiệp TCL tại thành phố Huizhou tái hiện hành trình phát triển của TCL song hành cùng những bước tiến của ngành công nghiệp điện tử Trung Quốc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

36°C

Cảm giác: 43°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
Cập nhật: 04/10/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
Cập nhật: 04/10/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 04/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17533 17806 18390
CAD 17699 17973 18596
CHF 30705 31081 31728
CNY 0 3833 3929
EUR 28610 28827 29907
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14290 14885
SGD 19762 20043 20627
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Cập nhật: 04/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Cập nhật: 04/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Cập nhật: 04/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 04/10/2026 13:00