Ai là chủ nợ lớn nhất của Novaland?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Novaland hiện đang vay nợ 59.215 tỷ đồng, bao gồm 30.500 tỷ đồng vay nợ ngắn hạn và hơn 28.700 tỷ đồng vay nợ dài hạn, tăng hơn 1.500 tỷ đồng so với đầu năm.

ai la chu no lon nhat cua novaland

Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Địa ốc Nova (Novaland) vừa công bố báo cáo tài chính quý 2/2024.

Báo cáo cho thấy vay nợ ngắn hạn của Novaland giảm 438 tỷ đồng so với đầu năm (giảm 1,4%) nhưng vay nợ dài hạn lại tăng lên 1.942 tỷ đồng (tăng 7,25%).

Tính chung cả các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn, chủ nợ lớn nhất hiện nay của Novaland vẫn là Credit Suisse AG với 10.862 tỷ đồng, tăng 449 tỷ đồng so với đầu năm.

Đứng sau là các khoản trái phiếu do các công ty chứng khoán làm đầu mối thu xếp phát hành, như Chứng khoán VPS (7.000 tỷ đồng), Chứng khoán MB (6.438 tỷ đồng), Chứng khoán dầu khí (5.892 tỷ đồng), Chứng khoán SSI (3.428 tỷ đồng).

Về phía các ngân hàng, MB và VPBank đang là 2 ngân hàng cho Novaland vay nhiều nhất, lần lượt là 2.909 tỷ đồng và 2.459 tỷ đồng. Bên cạnh đó là VietinBank cho vay hơn 2.000 tỷ đòng và TPBank cho vay gần 1.000 tỷ đồng.

Mới đây, Novaland đã tổ chức buổi cập nhật tình hình tái cấu trúc và tiến độ phát triển dự án của Tập đoàn. Tại đây, ông Dương Văn Bắc, Giám đốc tài chính Novaland cho biết, tình hình hiện đã sáng sủa hơn nhiều so với trước ông Bắc cho biết, công ty dự kiến có kế hoạch trả hết các khoản nợ vay và trái phiếu từ quý I hoặc quý II/2026.

Theo ông Bắc, từ nay đến ít nhất quý II/2025, công ty không tập trung vào việc bán sản phẩm mới mà dồn mọi nguồn lực cho khâu hoàn thiện pháp lý đến bàn giao và thu tiền các sản phẩm đã bán. Đa phần các dự án đã triển khai của doanh nghiệp dự kiến ký hợp đồng mua bán từ cuối năm nay đến đầu năm sau. Tuy nhiên, cần có thời gian để dòng tiền đổ về và được ghi nhận.

Nói về các dự án của Novaland, ông Bắc cho biết hiện có 14/16 dự án thuộc các cụm dự án đang triển khai của Novaland được tiếp tục xây dựng, với tổng hạn mức xây dựng là 12.100 tỷ đồng và đang giải ngân theo giai đoạn. Dựa trên tinh thần "lợi ích hài hòa – rủi ro chia sẻ", nhiều nhà thầu lớn chấp thuận thi công trước và nhận thanh toán sau khi sản phẩm bán được để đồng hành cùng Novaland trong giai đoạn khó khăn. Tổng giá trị sản phẩm nếu hoàn thiện và bàn giao thu được cũng như mở bán mới ước tính gần 480.000 tỷ đồng.

"Tầm tháng 6, tháng 7/2023, các công trường của chúng tôi gần như im lìm, không có hoạt động gì. Giờ đây, mặc dù việc xây dựng chưa ồ ạt do một số dự án còn vướng pháp lý, nhưng tình hình đã khôi phục rất nhiều, chẳng hạn như tại TP.HCM có 4 dự án đang được tiến hành thi công là Sunrise Riverside, Palm Marina, Victoria Village và The Grand Manhattan", ông Dương Văn Bắc cho hay.

Một trong những dự án trọng điểm được Novaland tập trung hoàn thiện là NovaWorld Phan Thiết. Theo ông Bắc, tới 90% vấn đề pháp lý của dự án này đã được giải quyết xong, dự kiến "khép sổ pháp lý" vào tháng 9 tới đây, sau khi có thông báo tiền sử dụng đất. Mọi công tác thi công cũng được đẩy mạnh từ tháng 1/2024.

"Mọi người hỏi NovaWorld Phan Thiết còn sống hay không. Hiện tại nó rất sôi động", Giám đốc Tài chính Novaland khẳng định.

Cụ thể, NovaWorld Phan Thiết đã hoàn tất Quy hoạch chi tiết 1/500, có 1.111 sản phẩm đã được bàn giao, dự kiến tới cuối năm nay bàn giao thêm 820 sản phẩm, đặt mục tiêu bàn giao 2.069 sản phẩm năm 2025.

Theo Báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất soát xét năm 2022, nợ phải trả của Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Địa ốc NoVa (Novaland, HoSE: NVL) đạt mức gần 213.000 tỷ đồng, tăng 32,53%, chiếm 82,61% tổng nguồn vốn và cao gấp gần 5 lần vốn chủ sở hữu của Novaland.

Trong khi đó, vốn chủ sở hữu của Novaland chỉ tăng 8,85% lên mức 44.817,7 tỷ đồng, chỉ chiếm 17,39% tổng nguồn vốn. Do đó, Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp này đang ở mức 4,75 lần.

Tính đến ngày 31/12/2022, khối nợ vay của Novaland tăng thêm 4.350,5 tỷ đồng so với hồi đầu năm (tương đương tăng 7,19%) lên mức gần 64.868,9 tỷ đồng, chiếm 30,5% nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm nợ ngân hàng 11.020 tỷ đồng, nợ phát hành trái phiếu 44.170 tỷ đồng và vay bên thứ ba là 10.373,3 tỷ đồng. Trong đó, chi phí phát hành trái phiếu lên đến 694,4 tỷ đồng.

Trong đó, Novaland đang sở hữu 29.202,4 tỷ đồng vay nợ ngắn hạn, tăng 10.114,7 tỷ đồng so với năm 2021, tương đương tăng 53% và Vay và nợ thuê tài chính dài hạn còn 35.666,5 tỷ đồng, giảm 13,91%.

Kết thúc năm 2022, Novaland đang vay Ngân hàng Công Thương Việt Nam - Vietinbank 1.956 tỷ đồng dài hạn và 212,4 tỷ đồng ngắn hạn; Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) 1.050 tỷ đồng dài hạn và 500 tỷ đồng ngắn hạn; Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank) 3.100 tỷ đồng dài hạn và 150 tỷ đồng ngắn hạn; Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC Việt Nam (HSBC) hơn 337,6 tỷ đồng dài hạn; Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 205,5 tỷ đồng ngắn hạn,…

Ngoài ra, Novaland vay một số ngân hàng nước ngoài như: Credit Suisse AG chi nhánh Singapore hơn 1.905 tỷ đồng ngắn hạn; Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade Filiale Deutschland 474,6 tỷ đồng dài hạn; Maybank International Labuan Branch 474,6 tỷ đồng dài hạn; Deutsche lnvestitions-und Entwicklungsgesellschaft mbH hơn 237,3 tỷ đồng dài hạn và 67,8 tỷ đồng ngắn hạn; The Hongkong and Sanghai Bankong gần 190 tỷ đồng ngắn hạn,…

Về trái phiếu, trong năm 2022, nợ trái phiếu Novaland tăng khoảng 7.280 tỷ đồng lên mức 44.170 tỷ đồng, bao gồm hơn 20.640,1 tỷ đồng trái phiếu ngắn hạn và 23.530 tỷ đồng trái phiếu dài hạn.

Các đơn vị tư vấn phát hành trái phiếu "khủng” cho Novaland gồm Credit Suisse AG (8.540 tỷ đồng); MBBank hơn 7.577 tỷ đồng); Dallas Vietnam Gamma Ltd (4.620 tỷ đồng); Công ty CP Chứng Khoán Dầu Khí (3.500 tỷ đồng), Công ty CP Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BSC (hơn 4.000 tỷ đồng); Ngân hàng TMCP Việt Nam Đại Chúng – PVComBank (3.000 tỷ đồng); Công ty CP Chứng khoán Tân Việt – TSVI (gần 2.195 tỷ đồng), Công ty CP Chứng khoán Kỹ Thương (1.300 tỷ đồng),…

Ngoài ra, Novaland cũng đang vay từ bên thứ ba khoảng 10.373 tỷ đồng gồm Credit Opportunities Ill Pte. Limited (2.372,9 tỷ đồng); Seatown Private Credit Master Fund (2.342,8 tỷ đồng); Credit Suisse AG - Chi nhánh Singapore (1.305 tỷ đồng),…

Trong báo cáo phân tích phát hành ngày 10/2, CTCP Chứng khoán Bản Việt (VCSC) nhận định Novaland đang chịu áp lực thanh toán nợ cao trong năm 2023 dẫn tới tiền mặt bị ảnh hưởng. Điều này thể hiện rõ trong BCTC 2022, khi tiền và các khoản tương đương tiền của Novaland (bao gồm các khoản đầu tư tiền gửi ngắn hạn) còn hơn 8.600 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2022, giảm 50,14% so với hồi đầu năm.

Có thể bạn quan tâm

Viettel lọt top 500 thương hiệu giá trị nhất thế giới năm 2026

Viettel lọt top 500 thương hiệu giá trị nhất thế giới năm 2026

Doanh nghiệp số
Tập đoàn Viettel xếp hạng 332 trong bảng xếp hạng Brand Finance Global 500 2026 với giá trị thương hiệu đạt 7,9 tỷ USD, tăng gần 7% so với năm trước, tiếp tục duy trì vị thế thương hiệu Việt Nam duy nhất trong danh sách uy tín này.
Panasonic phát động cuộc thi

Panasonic phát động cuộc thi 'Cùng em sáng tạo STEM” mùa 3

Kết nối sáng tạo
Cuộc thi do Panasonic Việt Nam phối hợp cùng Viện Nghiên cứu Thiết kế trường học (Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Trung tâm Giáo dục và Phát triển (CED) tổ chức.
Hướng tới phát triển bền vững, HP và WWF-Việt Nam ký kết hợp tác chiến lược

Hướng tới phát triển bền vững, HP và WWF-Việt Nam ký kết hợp tác chiến lược

Kết nối sáng tạo
Hôm nay, trong khuôn khổ sự kiện trải nghiệm danh mục AI PC thế hệ mới của HP, HP Việt Nam cũng đã thực hiện lễ ký kết với Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên tại Việt Nam (WWF-Việt Nam).
Zalo và Tasco thúc đẩy ứng dụng AI vào đời sống

Zalo và Tasco thúc đẩy ứng dụng AI vào đời sống

AI
Theo đó, hai bên sẽ cùng nhau triển khai trên nhiều khía cạnh công nghệ, giải pháp và ứng dụng nhằm khai thác thế mạnh công nghệ và hệ sinh thái của hai bên để mở rộng dịch vụ, nâng cấp trải nghiệm người dùng.
Agoda và WWF tiếp tục chung tay bảo tồn thiên nhiên

Agoda và WWF tiếp tục chung tay bảo tồn thiên nhiên

Kết nối sáng tạo
Được biết, chương trình Eco Deals 2026 nhằm tăng cường hiển thị cho đối tác lưu trú, đồng thúc thúc đẩy công tác bảo tồn động vật hoang dã và các hệ sinh thái quan trọng tại châu Á.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 27/01/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,530 ▲30K 17,730 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 17,530 ▲30K 17,730 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 17,530 ▲30K 17,730 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,380 ▲30K 17,680 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,380 ▲30K 17,680 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,380 ▲30K 17,680 ▲30K
NL 99.90 16,330
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350
Trang sức 99.9 16,870 ▲30K 17,570 ▲30K
Trang sức 99.99 16,880 ▲30K 17,580 ▲30K
Cập nhật: 27/01/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,753 ▲1578K 17,732 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,753 ▲1578K 17,733 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,741 ▲6K 1,766 ▲1590K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,741 ▲6K 1,767 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,721 ▲6K 1,751 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 167,366 ▲594K 173,366 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,788 ▲450K 131,488 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,053 ▼99069K 11,923 ▼106899K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,272 ▲366K 106,972 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,544 ▲350K 102,244 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,474 ▲250K 73,174 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
Cập nhật: 27/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17556 17829 18404
CAD 18527 18804 19417
CHF 32998 33384 34025
CNY 0 3470 3830
EUR 30402 30676 31701
GBP 34959 35353 36279
HKD 0 3218 3420
JPY 162 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15281 15868
SGD 20074 20357 20873
THB 757 820 874
USD (1,2) 25866 0 0
USD (5,10,20) 25906 0 0
USD (50,100) 25934 25953 26309
Cập nhật: 27/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,970 25,970 26,330
USD(1-2-5) 24,932 - -
USD(10-20) 24,932 - -
EUR 30,555 30,579 31,912
JPY 165.66 165.96 173.86
GBP 35,252 35,347 36,383
AUD 17,755 17,819 18,386
CAD 18,684 18,744 19,383
CHF 33,224 33,327 34,210
SGD 20,157 20,220 20,965
CNY - 3,700 3,819
HKD 3,294 3,304 3,404
KRW 16.67 17.38 18.77
THB 800.69 810.58 867.23
NZD 15,254 15,396 15,841
SEK - 2,874 2,974
DKK - 4,087 4,228
NOK - 2,628 2,720
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,177.94 - 6,969.21
TWD 750.28 - 908.23
SAR - 6,856.77 7,216.55
KWD - 83,451 88,723
Cập nhật: 27/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,980 25,985 26,325
EUR 30,524 30,647 31,819
GBP 35,210 35,351 36,351
HKD 3,288 3,301 3,415
CHF 33,115 33,248 34,184
JPY 165.59 166.26 173.78
AUD 17,756 17,827 18,403
SGD 20,268 20,349 20,927
THB 819 822 859
CAD 18,729 18,804 19,366
NZD 15,364 15,892
KRW 17.38 18.97
Cập nhật: 27/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25928 25928 26352
AUD 17742 17842 18766
CAD 18710 18810 19823
CHF 33260 33290 34880
CNY 0 3721.8 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30600 30630 32360
GBP 35277 35327 37088
HKD 0 3390 0
JPY 166.56 167.06 177.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15392 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20237 20367 21090
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17530000 17530000 17730000
SBJ 15000000 15000000 17730000
Cập nhật: 27/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,962 26,012 26,352
USD20 25,962 26,012 26,352
USD1 25,962 26,012 26,352
AUD 17,778 17,878 18,990
EUR 30,761 30,761 32,178
CAD 18,645 18,745 20,054
SGD 20,293 20,443 21,004
JPY 166.4 167.9 172.48
GBP 35,375 35,525 36,299
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,606 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/01/2026 23:00