Đánh giá bộ ba Samsung Galaxy S23 Ultra, S23/S23+

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Samsung Galaxy S23 Ultra đã chính thức có mặt cùng với Galaxy S23+ và Galaxy S23 vào ngày 2/2/2023. Bài viết này sẽ chia sẻ những cảm nhận, review tính năng mới so với các sản phẩm thế hệ trước về bộ 3 sản phẩm này.

danh gia bo ba samsung galaxy s23 ultra s23s23

Đánh giá bộ ba Samsung Galaxy S23 Ultra, S23/S23+

Đầu tiên, về cách đặt tên cho các sản phẩm với công thức vẫn không thay đổi so với các phiên bản năm trước. Phiên bản cao cấp nhất vẫn được đặt tên theo thứ tự S23 Ultra, tiếp theo đó là các phiên bản tầm trung S23+ và cuối cùng là S23.

Samsung Galaxy S23 Ultra sở hữu màn hình Dynamic AMOLED 2X, tái hiện hoàn hảo mọi chi tiết dù màn hình giảm độ sáng hay ở mức độ sáng nhất. Công nghệ tần số quét 120Hz thông minh tối ưu hiển thị mượt mà mỗi lần cuộn lướt và giúp tiết kiệm pin bền bỉ.

Chụp ảnh và quay phim đêm cũng đã được cải thiện, cảm biến mới 200MP có thể chứng tỏ sự nâng cấp theo thế hệ so với 108MP cũ. Cảm biến mới có thể xuất ra cả hình ảnh 12MP và 50MP tùy thuộc vào tình huống. Bạn có thể nhận được những hình ảnh 50MP thông qua ứng dụng Expert RAW, giúp cho người dùng chuyên nghiệp có một nền tảng tốt hơn và sắc nét hơn.

Các thông số của Galaxy S23 / S23+ không khác nhiều với các phiên bản tiền nhiệm. Bạn vẫn nhận được một bộ ba camera gần như không thay đổi.

danh gia bo ba samsung galaxy s23 ultra s23s23

Về màn hình Galaxy S22 Ultra, S23/S23+ không có gì thay đổi với các dòng điện thoại S22, chúng vẫn sử dụng Màn hình Dynamic AMOLED 2X 120Hz, kích thước 6.1 inch cho S23, 6.6 inch cho s23+ và 6.8 inch cho S23 Ultra, hỗ trợ chế độ HDR10+ với độ sáng 1200nit.

Cả ba mẫu Galaxy S23 Ultra, S23+ và S23 đều được sử dụng bộ vi xử lý Qualcomm Snapdragon 8 Gen 2, Octa-core (8 nhân), đây là một phiên bản được chỉnh sửa từ Snapdragon 8 Gen 1, được đánh giá có tần số cao hơn lên 3,2 GHz, Samsung gọi nó là Snapdragon 8 Gen 2 Mobile Platform for Galaxy.

danh gia bo ba samsung galaxy s23 ultra s23s23

Samsung Galaxy S23 Ultra nhìn vẻ ngoài không khác nhiều so với phiên bản S22 Ultra. Tuy nhiên, hiệu suất, thời gian sử dụng pin và camera thì Samsung Galaxy S23 Ultra được đánh giá là một nâng cấp lớn so với Samsung Galaxy S22 Ultra.

Với bộ xử lý Snapdragon 8 Gen 2 làm tăng hiệu suất, cải tiến hiệu năng. Theo một số đánh giá trong bài test đơn luồng Snapdragon 8 Gen 2 có hiệu suất nhanh hơn 10% đến 20% so với Cortex-X3 Cortex-X2 trong Exynos 2200. Đối với bài test đa luồng Snapdragon 8 Gen 2 có điểm số có thể tốt hơn 30% đến 60%. Snapdragon 8 Gen 2 hỗ trợ trò chơi lên đến 120fps trong khi đó Galaxy S22 Ultra dựa trên Exynos 2200 hỗ các trò chơi như PUBG Mobile có giới hạn khoảng 60fps.

Bên cạnh những điểm số tổng hợp về Snapdragon 8 Gen 2, bộ xử lý hiệu quả hơn và ít gặp vấn đề về nhiệt hơn. Chỉ riêng về thông số kỹ thuật, nó hiệu quả hơn so với người tiền nhiệm của nó, điều đó có nghĩa là Galaxy S23 Ultra có thể sẽ sử dụng được nhiều giờ hơn từ bộ pin 5.000mAh đây là một cải tiến đáng kể về pin và rất đáng được mong đợi. Đối với Galaxy S23 Plus sử dụng pin 4.700 mAh đi kèm sạc nhanh, Galaxy S23 đi kèm pin 3.900 mAh cũng được hỗ trợ sạc nhanh

danh gia bo ba samsung galaxy s23 ultra s23s23

Ba mẫu Galaxy S23 Ultra, Galaxy S23 và S23+ đều có bốn màu sắc: Phantom Black, Cream, Green và Lavender. Ba mẫu cũng được bảo vệ bởi Gorilla Glass Victus 2 mới - đây là những thiết bị đầu tiên sử dụng vật liệu này.

Cấu hình bộ ba Samsung Galaxy S23 Ultra, S23/S23+

Samsung Galaxy S23 Ultra

Body: 163.4x78.1x8.9mm, 233g; Glass front (Gorilla Glass Victus 2), glass back (Gorilla Glass Victus 2); IP68 dust/water resistant (up to 1.5m for 30 mins), Armor aluminum frame with tougher drop and scratch resistance (advertised), Stylus, 2.8ms latency (Bluetooth integration, accelerometer, gyro).
Display: 6.80" Dynamic AMOLED 2X, 120Hz, HDR10+, 1750 nits (peak), 1440 x 3088px resolution, 19.3:9 aspect ratio, 501ppi; Always-on display.
Chipset: Qualcomm SM8550-AC Snapdragon 8 Gen 2 (4 nm): Octa-core (1x3.36 GHz Cortex-X3 & 2x2.8 GHz Cortex-A715 & 2x2.8 GHz Cortex-A710 & 3x2.0 GHz Cortex-A510); Adreno 740.
Memory: 256GB 8GB RAM, 256GB 12GB RAM, 512GB 12GB RAM, 1TB 12GB RAM; UFS 4.0.
OS/Software: Android 13, One UI 5.1.
Rear camera: Wide (main): 200 MP, f/1.7, 23mm, 1/1.3", 0.6µm, PDAF, Laser AF, OIS; Telephoto: 10 MP, f/2.4, 70mm, 1/3.52", 1.12µm, dual pixel PDAF, OIS, 3x optical zoom; Telephoto: 10 MP, f/4.9, 230mm, 1/3.52", 1.12µm, dual pixel PDAF, OIS, 10x optical zoom; Ultra wide angle: 12 MP, f/2.2, 13mm, 120˚, 1/2.55", 1.4µm, dual pixel PDAF.
Front camera: 12 MP, f/2.2, 25mm (wide), PDAF.
Video capture: Rear camera: 8K@24/30fps, 4K@30/60fps, 1080p@30/60/240fps, 720p@960fps, HDR10+, stereo sound rec., gyro-EIS; Front camera: 4K@30/60fps, 1080p@30fps.
Battery: 5000mAh; 45W wired, PD3.0, 10W wireless (Qi/PMA), 4.5W reverse wireless.
Misc: Fingerprint reader (under display, ultrasonic); NFC; stereo speakers; Samsung DeX, Samsung Wireless DeX (desktop experience support), Bixby natural language commands and dictation, Ultra Wideband (UWB) support.

Samsung Galaxy S23+

Body: 157.8x76.2x7.6mm, 195g; Glass front (Gorilla Glass Victus 2), glass back (Gorilla Glass Victus 2), aluminum frame; IP68 dust/water resistant (up to 1.5m for 30 mins), Armor aluminum frame with tougher drop and scratch resistance (advertised).
Display: 6.60" Dynamic AMOLED 2X, 120Hz, HDR10+, 1080 x 2340px resolution, 19.5:9 aspect ratio, 390ppi; Always-on display.
Chipset: Qualcomm SM8550 Snapdragon 8 Gen 2 (4 nm): Octa-core (1x3.36 GHz Cortex-X3 & 2x2.8 GHz Cortex-A715 & 2x2.8 GHz Cortex-A710 & 3x2.0 GHz Cortex-A510); Adreno 740.
Memory: 256GB 8GB RAM, 512GB 8GB RAM; UFS 4.0.
OS/Software: Android 13, One UI 5.1.
Rear camera: Wide (main): 50 MP, f/1.8, 23mm, 1/1.56", 1.0µm, Dual Pixel PDAF, OIS; Telephoto: 10 MP, f/2.4, 70mm, 1/3.94", 1.0µm, PDAF, 3x optical zoom; Ultra wide angle: 12 MP, f/2.2, 13mm, 120˚, 1/2.55" 1.4µm, Super Steady video.
Front camera: 12 MP, f/2.2, 25mm (wide), PDAF.
Video capture: Rear camera: 8K@24/30fps, 4K@30/60fps, 1080p@30/60/240fps, 720p@960fps, HDR10+, stereo sound rec., gyro-EIS; Front camera: 4K@30/60fps, 1080p@30fps.
Battery: 4700mAh; 45W wired, PD3.0, 10W wireless (Qi/PMA), 4.5W reverse wireless.
Misc: Fingerprint reader (under display, ultrasonic); NFC; stereo speakers; Samsung DeX, Samsung Wireless DeX (desktop experience support), Bixby natural language commands and dictation.

Samsung Galaxy S23

Body: 146.3x70.9x7.6mm, 167g; Glass front (Gorilla Glass Victus 2), glass back (Gorilla Glass Victus 2), aluminum frame; IP68 dust/water resistant (up to 1.5m for 30 mins), Armor aluminum frame with tougher drop and scratch resistance (advertised).
Display: 6.10" Dynamic AMOLED 2X, 120Hz, HDR10+, 1080 x 2340px resolution, 19.5:9 aspect ratio, 422ppi; Always-on display.
Chipset: Qualcomm SM8550 Snapdragon 8 Gen 2 (4 nm): Octa-core (1x3.36 GHz Cortex-X3 & 2x2.8 GHz Cortex-A715 & 2x2.8 GHz Cortex-A710 & 3x2.0 GHz Cortex-A510); Adreno 740.
Memory: 128GB 8GB RAM, 256GB 8GB RAM; UFS.
OS/Software: Android 13, One UI 5.1.
Rear camera: Wide (main): 50 MP, f/1.8, 23mm, 1/1.56", 1.0µm, Dual Pixel PDAF, OIS; Telephoto: 10 MP, f/2.4, 70mm, 1/3.94", 1.0µm, PDAF, 3x optical zoom; Ultra wide angle: 12 MP, f/2.2, 13mm, 120˚, 1/2.55" 1.4µm, Super Steady video.
Front camera: 12 MP, f/2.2, 25mm (wide), PDAF.
Video capture: Rear camera: 8K@24/30fps, 4K@30/60fps, 1080p@30/60/240fps, 720p@960fps, HDR10+, stereo sound rec., gyro-EIS; Front camera: 4K@30/60fps, 1080p@30fps.
Battery: 3900mAh; 25W wired, PD3.0, 10W wireless (Qi/PMA), 4.5W reverse wireless.
Misc: Fingerprint reader (under display, ultrasonic); NFC; stereo speakers; Samsung DeX, Samsung Wireless DeX (desktop experience support), Bixby natural language commands and dictation.

Tổng thể, dòng điện thoại Samsung Galaxy S23 cung cấp sự tối ưu hóa thay vì sáng tạo, nhưng vẫn cung cấp một số nâng cấp thú vị.

Có thể bạn quan tâm

Siêu pin realme 16T 5G chính thức lên kệ với giá bán từ 10.290.000 đồng

Siêu pin realme 16T 5G chính thức lên kệ với giá bán từ 10.290.000 đồng

Điện tử tiêu dùng
Theo đại diện realme, vì được định vị là chiếc smartphone dành cho thế hệ trẻ năng động, thoải mái cày cuốc học tập, vi vu du lịch, hay thỏa sức sáng tạo nội dung nên realme 16T 5G là sự kết hợp của sức bền pin vượt trội, hệ thống camera AI sáng tạo, nền tảng hiệu năng ổn định lâu dài và khả năng bảo vệ toàn diện.
realme sắp ra mắt smartphone siêu pin lên đến 8.000mAh

realme sắp ra mắt smartphone siêu pin lên đến 8.000mAh

Mobile
Điểm đặc biệt của realme 16T đó là viên pin titan với dung lượng lên đến 8000mAh cùng sạc nhanh 45W, đánh dấu bước tiến tiếp theo trong “Kỷ nguyên Siêu Pin” của realme, đồng thời mang đến lời giải thiết thực cho nhu cầu sử dụng smartphone với tần suất ngày càng cao của thế hệ người dùng trẻ.
Giới trẻ hào hứng trải nghiệm sớm Xiaomi 17T series tại Di Động Việt

Giới trẻ hào hứng trải nghiệm sớm Xiaomi 17T series tại Di Động Việt

Thị trường
Sự kiện đã thu hút đông đảo giới trẻ yêu công nghệ tham gia, bởi đây còn là dịp để khách hàng trải nghiệm sớm, sở hữu sớm dòng flagship này với loạt đặc quyền hấp dẫn từ Di Động Việt.
Xiaomi chính thức trình làng bộ đôi Xiaomi 17T Series

Xiaomi chính thức trình làng bộ đôi Xiaomi 17T Series

Mobile
Theo đó, Xiaomi 17T và Xiaomi 17T Pro sẽ tiếp nối thành công của dòng Xiaomi 15T Series với mức tăng trưởng doanh số 150% so với thế hệ tiền nhiệm, hướng đến người dùng trẻ yêu công nghệ và sáng tạo nội dung với thiết kế trẻ trung cùng nhiều tùy chọn màu sắc.
HUAWEI WATCH FIT 5 Series lên kệ vào ngày 29/5 tới, cho đặt trước với ưu đãi hấp dẫn

HUAWEI WATCH FIT 5 Series lên kệ vào ngày 29/5 tới, cho đặt trước với ưu đãi hấp dẫn

E-Fashion
Đây là dòng đồng hồ thông minh mặt vuông nổi bật của Huawei, lấy thời trang, sự đổi mới và độ mỏng nhẹ làm trọng tâm, vì th ế HUAWEI WATCH FIT Series sở hữu ngôn ngữ thiết kế tinh tế cùng các tính năng theo dõi sức khỏe và hỗ trợ tập luyện dành cho người dùng trẻ năng động.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
30°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,800 15,050
Kim TT/AVPL 14,850 15,100
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,850 15,100
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,500 14,900
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,450 14,850
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,380 14,830
Cập nhật: 16/06/2026 01:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 150,500
Hà Nội - PNJ 147,500 150,500
Đà Nẵng - PNJ 147,500 150,500
Miền Tây - PNJ 147,500 150,500
Tây Nguyên - PNJ 147,500 150,500
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 150,500
Cập nhật: 16/06/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,800 15,050
Miếng SJC Nghệ An 14,800 15,050
Miếng SJC Thái Bình 14,800 15,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 15,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 15,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 15,050
NL 99.90 13,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,950
Trang sức 99.9 14,240 14,940
Trang sức 99.99 14,250 14,950
Cập nhật: 16/06/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 148 15,052
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 148 15,053
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,479 1,504
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,479 1,505
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,459 1,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,426 147,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,336 111,836
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,912 101,412
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,488 90,988
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,467 86,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,748 62,248
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Cập nhật: 16/06/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18053 18328 18912
CAD 18283 18559 19178
CHF 32504 32888 33538
CNY 0 3849 3942
EUR 29886 30109 31192
GBP 34485 34877 35815
HKD 0 3224 3427
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15050 15638
SGD 19961 20243 20823
THB 723 786 839
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26105 26423
Cập nhật: 16/06/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,103 26,103 26,423
USD(1-2-5) 25,059 - -
USD(10-20) 25,059 - -
EUR 30,010 30,034 31,393
JPY 159.81 160.1 169.37
GBP 34,721 34,815 35,934
AUD 18,262 18,328 18,977
CAD 18,474 18,533 19,172
CHF 32,715 32,817 33,701
SGD 20,093 20,155 20,902
CNY - 3,819 3,955
HKD 3,290 3,300 3,431
KRW 16.01 16.7 18.12
THB 769.65 779.16 832
NZD 15,049 15,189 15,604
SEK - 2,756 2,847
DKK - 4,015 4,147
NOK - 2,723 2,812
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,075.17 - 6,842.18
TWD 752.68 - 909.68
SAR - 6,892.18 7,242.86
KWD - 83,429 88,559
Cập nhật: 16/06/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,133 26,423
EUR 29,963 30,083 31,272
GBP 34,754 34,894 35,914
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,568 32,699 33,616
JPY 160.23 160.87 168.71
AUD 18,254 18,327 18,920
SGD 20,186 20,267 20,853
THB 788 791 825
CAD 18,496 18,570 19,135
NZD 15,136 15,674
KRW 16.73 18.36
Cập nhật: 16/06/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26127 26127 26423
AUD 18234 18334 19265
CAD 18461 18561 19575
CHF 32731 32761 34348
CNY 3830.1 3855.1 3990.2
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30060 30090 31815
GBP 34792 34842 36610
HKD 0 3355 0
JPY 160.62 161.12 171.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15156 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20121 20251 20980
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15050000
SBJ 13000000 13000000 15050000
Cập nhật: 16/06/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,117 26,167 26,423
USD20 26,117 26,167 26,423
USD1 23,907 26,167 26,423
AUD 18,285 18,385 19,498
EUR 30,206 30,206 31,616
CAD 18,407 18,507 19,814
SGD 20,208 20,358 20,913
JPY 161.2 162.7 167.24
GBP 34,719 35,069 35,932
XAU 14,789,000 0 15,052,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/06/2026 01:45