Điểm lại các 'tay to' từng góp mặt ở VietABank

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại Ngân hàng Việt Á, ngoài nhóm Việt Phương Group, Rạng Đông Group và CTCP Đầu tư và Phát triển Hòa Bình - pháp nhân có mối liên hệ dẫn về Vimedimex - cũng từng nắm lượng cổ phiếu VAB đáng nể. Bên cạnh đó, sẽ là thiếu sót, nếu bỏ qua Chứng khoán ACB (ACBS).

diem lai cac tay to tung gop mat o vietabank

Ảnh minh họa.

'Tiếng nói' chủ chốt của nhóm Việt Phương Group tại Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank - Mã CK: VAB) phần nào được thể hiện qua danh sách cổ đông nắm giữ trên 1% cổ phần mà nhà băng - hiện vẫn do người cháu của ông Phương Hữu Việt làm Chủ tịch HĐQT - vừa công bố.

Theo đó, tính đến ngày 19/10, VietABank có 8 cổ đông sở hữu trên 1% vốn điều lệ, bao gồm 4 tổ chức và 4 cá nhân. Các cổ đông này nắm giữ tổng cộng 156,8 triệu cổ phần, chiếm 29,06% vốn điều lệ.

Trong đó, CTCP Tập đoàn Đầu tư Việt Phương (VPG) - pháp nhân lõi trong hệ sinh thái Việt Phương Group của đại gia Phương Hữu Việt - và "người có liên quan" nắm giữ tổng cộng 107 triệu cổ phần VAB, tương ứng với 19,84% vốn điều lệ.

Riêng ông Phương Hữu Việt nắm 24,5 triệu cổ phiếu VAB, chiếm 4,55% vốn điều lệ. Vị doanh nhân quê Bắc Ninh ngồi ghế Chủ tịch HĐQT VietABank từ tháng 9/2011 - 9/2021, rồi nhường lại vị trí chủ chốt này cho người cháu Phương Thành Long.

Một cổ đông cá nhân khác cũng đáng chú ý là bà Đỗ Thị Ngọc Hà - nắm giữ 5,49 triệu cổ phiếu VAB, chiếm 1,02% vốn. Trong khi đó, người có liên quan của bà Hà sở hữu tổng cộng 72,7 triệu cổ phiếu, tương đương 13,47% vốn VAB. Khá trùng hợp, anh trai cựu Chủ tịch VietABank Phương Hữu Việt - ông Phương Xuân Trịnh, cũng có người con dâu tên là Đỗ Thị Ngọc Hà.

Ngoài các cổ đông nêu trên, VietABank còn 2 cổ đông cá nhân nắm trên 1% vốn điều lệ là bà Lê Thị Lan (nắm 1,32% vốn) và ông Trần Tiến Dũng - Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc VietABank (1,02%).

Về các cổ đông tổ chức, CTCP Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi nắm giữ 6,4 triệu cổ phiếu VAB, tương đương 1,2% vốn điều lệ. Chủ tịch HĐQT của công ty này là ông Phan Văn Tới - Phó Chủ tịch HĐQT VietABank.

Trong khi đó, hai cổ đông tổ chức Nhà nước là Văn phòng Thành ủy TP. HCM và Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) lần lượt nắm giữ 26,8 triệu cổ phiếu và 14,9 triệu cổ phiếu VAB, tương đương 4,97% và 2,77% vốn điều lệ.

Các tay to từng góp mặt ở VietABank

Cơ cấu sở hữu VietABank từng ghi nhận sự góp mặt của một số cổ đông tổ chức khác, bao gồm cả định chế tài chính, với lượng cổ phần nắm giữ cũng rất đáng nể. Trong đó, có thể kể đến CTCP Rạng Đông (Rạng Đông Group), CTCP Đầu tư và Phát triển Hòa Bình (Phát triển Hòa Bình) và Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS).

Phát Triển Hòa Bình - pháp nhân có mối liên hệ mật thiết với nhóm Vimedimex của bà Nguyễn Thị Loan - tham gia vào VietABank cùng đợt với Việt Phương Group và Rạng Đông Group, khi nhà băng này tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng hồi năm 2010 để tuân thủ Luật các TCTD.

Đến tháng 8/2019, Phát triển Hoà Bình đã sang tay toàn bộ số cổ phiếu VAB, tương đương 9,15% vốn VietABank khi ấy, cho 15 cá nhân.

Còn Rạng Đông Group, như đã biết, rục rịch thoái vốn khỏi VietABank ngay sau khi nhà băng này lên sàn hồi tháng 7/2021.

Cùng năm, ACBS cũng 'chia tay' khoản đầu tư của họ tại VietABank.


XEM THÊM: Yêu cầu phong tỏa tài khoản công ty thành viên Tập đoàn Rạng Đông


Đến hết tháng 6/2024, tổng nợ xấu của VietABank là 1.675 tỷ đồng, tăng 52% so với mức 1.100 tỷ đồng ở đầu kỳ, trong đó nợ nhóm 4 và nhóm 5 ghi nhận lần lượt là 246 tỷ đồng và 823 tỷ đồng. Đáng lưu ý, nợ có khả năng mất vốn là 823 tỷ đồng chiếm gần 50% tổng nợ xấu của nhà băng này.

Kinh doanh khởi sắc nhưng nợ xấu “phình to” 1.675 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank, UPCoM: VAB) công bố Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2024 với kết quả kinh doanh khởi sắc hơn đầu kỳ. Theo đó, lợi nhuận sau thuế quý này của ngân hàng đạt gần 267 tỷ đồng, tăng 28% so với lợi nhuận quý 1/2024 là gần 209 tỷ đồng.

Lợi nhuận trong quý 2/2024 của VietABank tăng mạnh nhờ sự tăng trưởng các hoạt động kinh doanh như: Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ là 33 tỷ đồng, tăng 38% so với cùng kỳ là 24 tỷ đồng; Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh khác là 35 tỷ, tăng gần gấp 2 lần so với cùng kỳ là gần 18 tỷ đồng; Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối là gần 5 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ…

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2024, VietABank ghi nhận thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự là gần 3.503 tỷ đồng, giảm hơn 20% so với cùng kỳ là 4.390 tỷ đồng. Mặc dù, lợi nhuận các khoản thu nhập này giảm, nhưng do nhờ tiết giảm chi phí nên thu nhập lãi thuần của ngân hàng vẫn tăng cao (tăng gần 20% lên 1.052 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước là 878 tỷ đồng), và đặc biệt là khoản lãi thuần từ hoạt động khác cũng tăng hơn 131% lên gần 100 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước là 43 tỷ đồng.

Báo cáo tài chính quý 2/2024 của VietABank còn cho thấy, các khoản tăng thu nhập từ hoạt động khác không được ngân hàng thuyết minh một cách cụ thể.

Đáng chú ý, tổng nợ xấu của VietABank tại thời điểm cuối tháng 6/2024 là 1.675 tỷ đồng, tăng 52% so với mức 1.100 tỷ đồng ở đầu kỳ.

Cụ thể, nợ dưới tiêu chuẩn (nợ nhóm 3) tăng hơn 30 tỷ đồng lên mức 605 tỷ, tương đương tăng 5% so với đầu kỳ là gần 575 tỷ đồng; nợ nghi ngờ (nợ nhóm 4) tăng hơn 224 tỷ đồng lên mức hơn 246 tỷ đồng, gấp 11 lần so với đầu kỳ là gần 22 tỷ đồng; nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) tăng hơn 319 tỷ đồng lên mức 823 tỷ đồng, tăng 63% so với đầu kỳ là gần 504 tỷ đồng.

Trong khi tổng nợ xấu tại VietABank là 1.675 tỷ đồng thì khoản nợ có khả năng mất vốn là 823 tỷ đồng, chiếm gần 50% tổng nợ xấu của nhà băng này. Các khoản nợ xấu đang “phình to” sẽ tiềm ẩn những rủi ro và đồng thời kéo theo tỷ lệ nợ xấu/dư nợ cho vay tăng từ 1,6% lên 2,3%, do đó ngân hàng phải trích lập dự phòng hơn 902 tỷ đồng.

Phớt lờ quy định

Liên quan đến việc cho vay của VietABank, ngày 02/8/2010, ngân hàng và công ty 585 ký hợp đồng tín dụng, số tiền được duyệt hạn mức cho vay là 270 tỷ đồng, ngân hàng giải ngân cho vay số tiền gần 265 tỷ đồng, tài sản đảm bảo vay số lượng là 219 căn hộ tương đương hơn 268 tỷ đồng.

Như vậy, có thể thấy công ty 585 đã được ngân hàng cho vay gần 265/268 tỷ đồng (tài sản thế chấp là 219 căn hộ), tương đương mức duyệt vay hơn 98%. Với tỷ lệ LTV (Loan to Value Ratio, tỷ lệ tài chính được sử dụng để đánh giá rủi ro của một khoản vay) hơn 98%, đây là tỷ lệ rất cao, sẽ gây rủi ro rất lớn cho ngân hàng.

Hơn nữa, tỷ lệ LTV cho vay tiêu dùng và bất động sản thường ở mức tối đa 70% - 80% giá trị tài sản đảm bảo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và thông lệ quốc tế. Việc VietABank cho vay với tỷ lệ LTV hơn 98%, vượt quá quy định, cho thấy nhà băng này đang “phớt lờ” các quy định của các cơ quan chức năng.

Ngoài ra, tại chung cư Phú Thạnh có nhiều giao dịch xảy ra liên quan đến vấn đề quản lý tài sản của VietABank có dấu hiệu trái quy định của pháp luật. Có những giao dịch mua bán giữa chủ đầu tư là công ty 585 với khách hàng, sau đó mới được công ty 585 đưa vào làm tài sản đảm bảo khoản vay tại VietABank và ngược lại.

Cụ thể, như đã nói ở phần trên, năm 2010, công ty 585 thế chấp 219 căn hộ để vay số tiền gần 265 tỷ đồng tại VietABank. Tuy nhiên, đến năm 2012, công ty 585 tiếp tục ký hợp đồng mua bán với khách hàng (bao gồm 219 căn hộ), thu tiền lên đến 95%; tiền của khách hàng được chuyển vào tài khoản chủ đầu tư mở tại VietABank.

Như vậy, một tài sản vừa mang đi thế chấp, vừa bán cho khách hàng và tiền đều được chảy về VietABank. Do đó, cần làm rõ việc liệu ngân hàng này có tiếp tay cho công ty 585 từ khâu thẩm định giá đến việc ký hợp đồng mua bán với khách hàng hay không?

Sau những biến cố liên quan đến cựu lãnh đạo ACB Nguyễn Đức Kiên (‘bầu’ Kiên), trong giai đoạn 2012 – 2014, ACBS đã ‘thanh lý’ một loạt cổ phiếu ngân hàng.

ACBS từng rót 400 tỷ đồng mua 12,6 triệu cổ phiếu VCB của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank); 530,4 tỉ đồng để mua 34,9 triệu cổ phiếu EIB của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank); từng đặt cọc 200 đồng để mua 18,4 triệu cổ phiếu KLB của Ngân hàng TMCP Kiên Long.

Công ty chứng khoán này từng đem số cổ phiếu VAB nắm giữ làm tài sản đảm bảo cho một khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank - Mã CK: VBB).

Có thể bạn quan tâm

Kết nối kinh tế hợp tác xã với hệ sinh thái kinh tế tư nhân tạo động lực mới cho tăng trưởng

Kết nối kinh tế hợp tác xã với hệ sinh thái kinh tế tư nhân tạo động lực mới cho tăng trưởng

Thị trường
Vừa qua, tại Hà Nội, Liên minh Hợp tác xã (HTX) Việt Nam đã tổ chức Diễn đàn Hợp tác xã Quốc gia 2026 với chủ đề “Kết nối kinh tế hợp tác với hệ sinh thái kinh tế tư nhân” nhằm thúc đẩy liên kết giữa HTX và doanh nghiệp theo hướng bền vững.
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Quý I/2026 ước đạt 249,5 tỷ USD

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Quý I/2026 ước đạt 249,5 tỷ USD

Thị trường
Năm 2026 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030. Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ Công thương, từ tháng 3/2026, nền kinh tế chịu áp lực lớn từ giá nhiên liệu thế giới tăng mạnh, làm gia tăng chi phí sản xuất và vận tải nội địa.
CellphoneS mở bán MacBook Neo, giá chỉ từ 16 triệu đồng

CellphoneS mở bán MacBook Neo, giá chỉ từ 16 triệu đồng

Computing
Cụ thể, khách hàng là học sinh - sinh viên S-Student được ưu đãi giảm thêm 5% (tối đa 500,000 đồng) trên giá niêm yết. Giảm thêm 1% giá trị đơn hàng đồng thời trợ giá khi thu cũ lên đời đối với khách hàng thành viên Smember. Giảm thêm 1 triệu khi tham gia thu cũ lên đời…
Vidu nhận 2 tỷ NDT từ Alibaba: AI video Trung Quốc thách thức Sora

Vidu nhận 2 tỷ NDT từ Alibaba: AI video Trung Quốc thách thức Sora

Thị trường
Alibaba dẫn đầu khoản đầu tư 290 triệu USD tương đương 2 tỷ nhân dân tệ vào startup ShengShu, đánh dấu bước chuyển mạnh sang phát triển “mô hình thế giới” - công nghệ AI mô phỏng thực tế thay vì chỉ xử lý ngôn ngữ như ChatGPT.
Quảng cáo thuốc lá điện tử vẫn tràn lan trên mạng sau lệnh cấm

Quảng cáo thuốc lá điện tử vẫn tràn lan trên mạng sau lệnh cấm

Thị trường
Nghiên cứu mới cho thấy dù hơn 64% điểm bán đã đóng cửa, gần 40% sinh viên vẫn tiếp xúc với quảng cáo thuốc lá điện tử trên mạng xã hội, với độ tuổi bắt đầu sử dụng chỉ khoảng 16,9.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
40°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,300
Kim TT/AVPL 17,010 17,310
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,300
Nguyên Liệu 99.99 15,600 15,800
Nguyên Liệu 99.9 15,550 15,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,410 16,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,290 16,740
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,700 172,700
Hà Nội - PNJ 169,700 172,700
Đà Nẵng - PNJ 169,700 172,700
Miền Tây - PNJ 169,700 172,700
Tây Nguyên - PNJ 169,700 172,700
Đông Nam Bộ - PNJ 169,700 172,700
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,300
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,300
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,970 17,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,970 17,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,970 17,270
NL 99.90 15,630
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,680
Trang sức 99.9 16,460 17,160
Trang sức 99.99 16,470 17,170
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,702 1,727
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,702 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,682 1,712
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,005 169,505
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,663 128,563
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,678 116,578
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,692 104,592
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,107 9,997
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,648 71,548
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18200 18475 19051
CAD 18602 18879 19495
CHF 33085 33471 34108
CNY 0 3800 3870
EUR 30411 30686 31714
GBP 34851 35244 36175
HKD 0 3231 3433
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15218 15805
SGD 20159 20442 20971
THB 737 800 853
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26361
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,545 30,569 31,830
JPY 161.35 161.64 170.32
GBP 35,055 35,150 36,139
AUD 18,367 18,433 19,012
CAD 18,805 18,865 19,442
CHF 33,302 33,406 34,176
SGD 20,311 20,374 21,052
CNY - 3,800 3,921
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.44 17.14 18.53
THB 784.42 794.11 846.57
NZD 15,179 15,320 15,679
SEK - 2,826 2,908
DKK - 4,087 4,206
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,238.84 - 6,999.91
TWD 753.77 - 907.53
SAR - 6,918.45 7,242.94
KWD - 83,916 88,736
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,417 30,539 31,723
GBP 34,960 35,100 36,109
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,039 33,172 34,112
JPY 161.54 162.19 169.49
AUD 18,319 18,393 18,985
SGD 20,317 20,399 20,983
THB 803 806 842
CAD 18,755 18,830 19,398
NZD 15,202 15,735
KRW 17.05 18.73
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26361
AUD 18379 18479 19404
CAD 18781 18881 19898
CHF 33323 33353 34944
CNY 3803.2 3828.2 3963.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30587 30617 32345
GBP 35159 35209 36962
HKD 0 3355 0
JPY 162.11 162.61 173.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15324 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20323 20453 21174
THB 0 766.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17300000
SBJ 15000000 15000000 17300000
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,132 26,361
USD20 26,164 26,132 26,361
USD1 26,164 26,132 26,361
AUD 18,342 18,442 19,561
EUR 30,669 30,669 32,077
CAD 18,699 18,799 20,104
SGD 20,367 20,517 21,445
JPY 162.46 163.96 168.53
GBP 34,961 35,311 36,189
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 801 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 05:00