Điểm lại các 'tay to' từng góp mặt ở VietABank

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại Ngân hàng Việt Á, ngoài nhóm Việt Phương Group, Rạng Đông Group và CTCP Đầu tư và Phát triển Hòa Bình - pháp nhân có mối liên hệ dẫn về Vimedimex - cũng từng nắm lượng cổ phiếu VAB đáng nể. Bên cạnh đó, sẽ là thiếu sót, nếu bỏ qua Chứng khoán ACB (ACBS).

diem lai cac tay to tung gop mat o vietabank

Ảnh minh họa.

'Tiếng nói' chủ chốt của nhóm Việt Phương Group tại Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank - Mã CK: VAB) phần nào được thể hiện qua danh sách cổ đông nắm giữ trên 1% cổ phần mà nhà băng - hiện vẫn do người cháu của ông Phương Hữu Việt làm Chủ tịch HĐQT - vừa công bố.

Theo đó, tính đến ngày 19/10, VietABank có 8 cổ đông sở hữu trên 1% vốn điều lệ, bao gồm 4 tổ chức và 4 cá nhân. Các cổ đông này nắm giữ tổng cộng 156,8 triệu cổ phần, chiếm 29,06% vốn điều lệ.

Trong đó, CTCP Tập đoàn Đầu tư Việt Phương (VPG) - pháp nhân lõi trong hệ sinh thái Việt Phương Group của đại gia Phương Hữu Việt - và "người có liên quan" nắm giữ tổng cộng 107 triệu cổ phần VAB, tương ứng với 19,84% vốn điều lệ.

Riêng ông Phương Hữu Việt nắm 24,5 triệu cổ phiếu VAB, chiếm 4,55% vốn điều lệ. Vị doanh nhân quê Bắc Ninh ngồi ghế Chủ tịch HĐQT VietABank từ tháng 9/2011 - 9/2021, rồi nhường lại vị trí chủ chốt này cho người cháu Phương Thành Long.

Một cổ đông cá nhân khác cũng đáng chú ý là bà Đỗ Thị Ngọc Hà - nắm giữ 5,49 triệu cổ phiếu VAB, chiếm 1,02% vốn. Trong khi đó, người có liên quan của bà Hà sở hữu tổng cộng 72,7 triệu cổ phiếu, tương đương 13,47% vốn VAB. Khá trùng hợp, anh trai cựu Chủ tịch VietABank Phương Hữu Việt - ông Phương Xuân Trịnh, cũng có người con dâu tên là Đỗ Thị Ngọc Hà.

Ngoài các cổ đông nêu trên, VietABank còn 2 cổ đông cá nhân nắm trên 1% vốn điều lệ là bà Lê Thị Lan (nắm 1,32% vốn) và ông Trần Tiến Dũng - Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc VietABank (1,02%).

Về các cổ đông tổ chức, CTCP Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi nắm giữ 6,4 triệu cổ phiếu VAB, tương đương 1,2% vốn điều lệ. Chủ tịch HĐQT của công ty này là ông Phan Văn Tới - Phó Chủ tịch HĐQT VietABank.

Trong khi đó, hai cổ đông tổ chức Nhà nước là Văn phòng Thành ủy TP. HCM và Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) lần lượt nắm giữ 26,8 triệu cổ phiếu và 14,9 triệu cổ phiếu VAB, tương đương 4,97% và 2,77% vốn điều lệ.

Các tay to từng góp mặt ở VietABank

Cơ cấu sở hữu VietABank từng ghi nhận sự góp mặt của một số cổ đông tổ chức khác, bao gồm cả định chế tài chính, với lượng cổ phần nắm giữ cũng rất đáng nể. Trong đó, có thể kể đến CTCP Rạng Đông (Rạng Đông Group), CTCP Đầu tư và Phát triển Hòa Bình (Phát triển Hòa Bình) và Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS).

Phát Triển Hòa Bình - pháp nhân có mối liên hệ mật thiết với nhóm Vimedimex của bà Nguyễn Thị Loan - tham gia vào VietABank cùng đợt với Việt Phương Group và Rạng Đông Group, khi nhà băng này tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng hồi năm 2010 để tuân thủ Luật các TCTD.

Đến tháng 8/2019, Phát triển Hoà Bình đã sang tay toàn bộ số cổ phiếu VAB, tương đương 9,15% vốn VietABank khi ấy, cho 15 cá nhân.

Còn Rạng Đông Group, như đã biết, rục rịch thoái vốn khỏi VietABank ngay sau khi nhà băng này lên sàn hồi tháng 7/2021.

Cùng năm, ACBS cũng 'chia tay' khoản đầu tư của họ tại VietABank.


XEM THÊM: Yêu cầu phong tỏa tài khoản công ty thành viên Tập đoàn Rạng Đông


Đến hết tháng 6/2024, tổng nợ xấu của VietABank là 1.675 tỷ đồng, tăng 52% so với mức 1.100 tỷ đồng ở đầu kỳ, trong đó nợ nhóm 4 và nhóm 5 ghi nhận lần lượt là 246 tỷ đồng và 823 tỷ đồng. Đáng lưu ý, nợ có khả năng mất vốn là 823 tỷ đồng chiếm gần 50% tổng nợ xấu của nhà băng này.

Kinh doanh khởi sắc nhưng nợ xấu “phình to” 1.675 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank, UPCoM: VAB) công bố Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2024 với kết quả kinh doanh khởi sắc hơn đầu kỳ. Theo đó, lợi nhuận sau thuế quý này của ngân hàng đạt gần 267 tỷ đồng, tăng 28% so với lợi nhuận quý 1/2024 là gần 209 tỷ đồng.

Lợi nhuận trong quý 2/2024 của VietABank tăng mạnh nhờ sự tăng trưởng các hoạt động kinh doanh như: Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ là 33 tỷ đồng, tăng 38% so với cùng kỳ là 24 tỷ đồng; Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh khác là 35 tỷ, tăng gần gấp 2 lần so với cùng kỳ là gần 18 tỷ đồng; Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối là gần 5 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ…

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2024, VietABank ghi nhận thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự là gần 3.503 tỷ đồng, giảm hơn 20% so với cùng kỳ là 4.390 tỷ đồng. Mặc dù, lợi nhuận các khoản thu nhập này giảm, nhưng do nhờ tiết giảm chi phí nên thu nhập lãi thuần của ngân hàng vẫn tăng cao (tăng gần 20% lên 1.052 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước là 878 tỷ đồng), và đặc biệt là khoản lãi thuần từ hoạt động khác cũng tăng hơn 131% lên gần 100 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước là 43 tỷ đồng.

Báo cáo tài chính quý 2/2024 của VietABank còn cho thấy, các khoản tăng thu nhập từ hoạt động khác không được ngân hàng thuyết minh một cách cụ thể.

Đáng chú ý, tổng nợ xấu của VietABank tại thời điểm cuối tháng 6/2024 là 1.675 tỷ đồng, tăng 52% so với mức 1.100 tỷ đồng ở đầu kỳ.

Cụ thể, nợ dưới tiêu chuẩn (nợ nhóm 3) tăng hơn 30 tỷ đồng lên mức 605 tỷ, tương đương tăng 5% so với đầu kỳ là gần 575 tỷ đồng; nợ nghi ngờ (nợ nhóm 4) tăng hơn 224 tỷ đồng lên mức hơn 246 tỷ đồng, gấp 11 lần so với đầu kỳ là gần 22 tỷ đồng; nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) tăng hơn 319 tỷ đồng lên mức 823 tỷ đồng, tăng 63% so với đầu kỳ là gần 504 tỷ đồng.

Trong khi tổng nợ xấu tại VietABank là 1.675 tỷ đồng thì khoản nợ có khả năng mất vốn là 823 tỷ đồng, chiếm gần 50% tổng nợ xấu của nhà băng này. Các khoản nợ xấu đang “phình to” sẽ tiềm ẩn những rủi ro và đồng thời kéo theo tỷ lệ nợ xấu/dư nợ cho vay tăng từ 1,6% lên 2,3%, do đó ngân hàng phải trích lập dự phòng hơn 902 tỷ đồng.

Phớt lờ quy định

Liên quan đến việc cho vay của VietABank, ngày 02/8/2010, ngân hàng và công ty 585 ký hợp đồng tín dụng, số tiền được duyệt hạn mức cho vay là 270 tỷ đồng, ngân hàng giải ngân cho vay số tiền gần 265 tỷ đồng, tài sản đảm bảo vay số lượng là 219 căn hộ tương đương hơn 268 tỷ đồng.

Như vậy, có thể thấy công ty 585 đã được ngân hàng cho vay gần 265/268 tỷ đồng (tài sản thế chấp là 219 căn hộ), tương đương mức duyệt vay hơn 98%. Với tỷ lệ LTV (Loan to Value Ratio, tỷ lệ tài chính được sử dụng để đánh giá rủi ro của một khoản vay) hơn 98%, đây là tỷ lệ rất cao, sẽ gây rủi ro rất lớn cho ngân hàng.

Hơn nữa, tỷ lệ LTV cho vay tiêu dùng và bất động sản thường ở mức tối đa 70% - 80% giá trị tài sản đảm bảo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và thông lệ quốc tế. Việc VietABank cho vay với tỷ lệ LTV hơn 98%, vượt quá quy định, cho thấy nhà băng này đang “phớt lờ” các quy định của các cơ quan chức năng.

Ngoài ra, tại chung cư Phú Thạnh có nhiều giao dịch xảy ra liên quan đến vấn đề quản lý tài sản của VietABank có dấu hiệu trái quy định của pháp luật. Có những giao dịch mua bán giữa chủ đầu tư là công ty 585 với khách hàng, sau đó mới được công ty 585 đưa vào làm tài sản đảm bảo khoản vay tại VietABank và ngược lại.

Cụ thể, như đã nói ở phần trên, năm 2010, công ty 585 thế chấp 219 căn hộ để vay số tiền gần 265 tỷ đồng tại VietABank. Tuy nhiên, đến năm 2012, công ty 585 tiếp tục ký hợp đồng mua bán với khách hàng (bao gồm 219 căn hộ), thu tiền lên đến 95%; tiền của khách hàng được chuyển vào tài khoản chủ đầu tư mở tại VietABank.

Như vậy, một tài sản vừa mang đi thế chấp, vừa bán cho khách hàng và tiền đều được chảy về VietABank. Do đó, cần làm rõ việc liệu ngân hàng này có tiếp tay cho công ty 585 từ khâu thẩm định giá đến việc ký hợp đồng mua bán với khách hàng hay không?

Sau những biến cố liên quan đến cựu lãnh đạo ACB Nguyễn Đức Kiên (‘bầu’ Kiên), trong giai đoạn 2012 – 2014, ACBS đã ‘thanh lý’ một loạt cổ phiếu ngân hàng.

ACBS từng rót 400 tỷ đồng mua 12,6 triệu cổ phiếu VCB của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank); 530,4 tỉ đồng để mua 34,9 triệu cổ phiếu EIB của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank); từng đặt cọc 200 đồng để mua 18,4 triệu cổ phiếu KLB của Ngân hàng TMCP Kiên Long.

Công ty chứng khoán này từng đem số cổ phiếu VAB nắm giữ làm tài sản đảm bảo cho một khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank - Mã CK: VBB).

Có thể bạn quan tâm

Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam: Hợp tác đầu tư vì một tương lai bền vững

Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam: Hợp tác đầu tư vì một tương lai bền vững

Thị trường
Ngày 24/3, tại Hà Nội đã diễn ra Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam với chủ đề “Chiến lược Cửa ngõ toàn cầu: Hợp tác đầu tư hướng tới tương lai bền vững”.
Đẩy nhanh tiến độ triển khai xăng E10, mở dư địa chủ động nguồn cung năng lượng

Đẩy nhanh tiến độ triển khai xăng E10, mở dư địa chủ động nguồn cung năng lượng

Năng lượng
Việc mở rộng sử dụng xăng sinh học E10 không chỉ giúp giảm phụ thuộc vào xăng khoáng mà còn góp phần đa dạng nguồn cung năng lượng trong bối cảnh thị trường dầu mỏ thế giới tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Lãi suất tăng đầu năm 2026: Nhịp điều chỉnh của dòng tiền và cơ hội tái cấu trúc nền kinh tế

Lãi suất tăng đầu năm 2026: Nhịp điều chỉnh của dòng tiền và cơ hội tái cấu trúc nền kinh tế

Thị trường
Lãi suất ngân hàng tăng mạnh đầu năm 2026 đang tái định hình dòng tiền, tạo áp lực ngắn hạn nhưng cũng mở ra cơ hội tái cấu trúc tài chính và hướng tới tăng trưởng bền vững hơn.
Chứng khoán Việt Nam 2026: Giải pháp nào để vốn chảy mạnh vào nền kinh tế?

Chứng khoán Việt Nam 2026: Giải pháp nào để vốn chảy mạnh vào nền kinh tế?

Chính sách số
Bộ Tài chính phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức Hội nghị bàn giải pháp phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn 2026 đến 2030, với hai trọng tâm là mở rộng nguồn cung hàng hóa và thu hút dòng vốn đầu tư, hướng tới mục tiêu nâng hạng thị trường và trở thành kênh huy động vốn trung, dài hạn chủ lực cho nền kinh tế.
Thứ Hai đen tối: Dòng tiền tháo chạy, công nghệ trụ vững, bất động sản và logistics chìm sâu

Thứ Hai đen tối: Dòng tiền tháo chạy, công nghệ trụ vững, bất động sản và logistics chìm sâu

Thị trường
Phiên giao dịch ngày 23/03/2026 khép lại với cú rơi mạnh mang tính hệ thống, khiến thị trường chứng khoán Việt Nam trải qua một trong những phiên tiêu cực nhất kể từ đầu năm. Áp lực bán tháo lan rộng trên toàn bộ các nhóm ngành, đẩy VN-Index giảm sâu hơn 56 điểm, tương ứng 3,44%, rơi xuống dưới ngưỡng tâm lý quan trọng 1.600 điểm và chính thức đánh mất đường trung bình dài hạn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
sương mờ
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
26°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
22°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Kim TT/AVPL 16,980 ▲110K 17,280 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 16,000 ▲100K 16,200 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,950 ▲100K 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 ▲100K 17,200 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 ▲100K 17,150 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 ▲100K 17,130 ▲100K
Cập nhật: 28/03/2026 23:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Cập nhật: 28/03/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
NL 99.90 15,820 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▲50K
Trang sức 99.9 16,470 ▲120K 17,170 ▲120K
Trang sức 99.99 16,480 ▲120K 17,180 ▲120K
Cập nhật: 28/03/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 ▲12K 17,282 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 ▲12K 17,283 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 ▲12K 1,726 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 ▲12K 1,727 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 ▲12K 1,711 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 ▲1188K 169,406 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 ▲900K 128,488 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 ▼96033K 11,651 ▼104043K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 ▲732K 104,531 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 ▲699K 99,911 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 ▲501K 71,506 ▲501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Cập nhật: 28/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Cập nhật: 28/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
Cập nhật: 28/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Cập nhật: 28/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Cập nhật: 28/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/03/2026 23:00