FUJIFILM ra mắt máy ảnh không gương lật GFX100 II với giá 192.500.000 đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
FUJIFILM GFX100 II chính thức ra mắt với giá bán lẻ đề nghị 192.500.000 đồng. Đây sẽ là chiếc máy ảnh kỹ thuật số không gương lật đầu tiên của Fujifilm được tích hợp cảm biến hình ảnh định dạng lớn, lớn hơn 1.7 lần so với cảm biến định dạng khổ 35mm và có khả năng quay video 8K hoàn hảo.

Theo đó, GFX100 II sẽ có cảm biến hình ảnh tốc độ cao 102MP mới phát triển "GFX 102MP CMOS II HS" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5" để cung cấp tốc độ đọc tín hiệu gấp đôi so với mẫu hiện tại. Chiếc máy ảnh flagship mới của dòng GFX vừa chính thức được Fujifilm ra mắt tại thị trường Việt Nam được trang bị nhiều cải tiến đáng chú ý cả về hiệu suất trong chụp liên tiếp, tự động lấy nét và quay phim.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Cụ thể, GFX100 II mang đến chất lượng hình ảnh xuất sắc nhờ sử dụng cảm biến định dạng lớn hỗ trợ tái tạo màu sắc phong phú và độ nét ba chiều rõ ràng. Đây cũng là lần đầu tiên cảm biến hình ảnh tốc độ cao mới được kết hợp với bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao để đưa AF dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) với công nghệ Deep Learning, cùng thuật toán dự đoán AF mới phát triển trong X-H2S… cùng hiện thực hóa vào dòng GFX.

Nhờ đó mà hiệu suất chụp liên tiếp đã được cải thiện từ 5.0 khung hình/ giây ở thời điểm hiện tại lên 8.0 khung hình/ giây để mở rộng phạm vi thể loại chụp từ thời trang, thương mại, phong cảnh đến nhiếp ảnh thể thao và báo chí, nơi yêu cầu hiệu suất tốc độ cao.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Việc sử dụng cảm biến mới cũng giúp cải thiện đáng kể về hiệu suất quay phim. Do đó, đây cũng là lần đầu tiên một chiếc máy ảnh Fufifilm có khả năng quay phim 4K/60P 4:2:2 10-bit thẻ nhớ trong và hỗ trợ phim 8K/30P trong dòng GFX. Máy cũng cung cấp các chế độ "Định dạng Phim" mới để tận dụng đặc tính của cảm biến định dạng lớn. Bên cạnh đó là nhiều định dạng quay điện ảnh bao gồm Premista, 35mm và Anamorphic (35mm), thông qua ngàm chuyển đổi ống kính. Điều này cho phép quay phim trong một loạt tình huống linh hoạt, kèm theo tốc độ đọc cảm biến cải thiện và chức năng lấy nét theo dõi tự động vượt trội (tracking AF).

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Thân máy có trang bị cổng Ethernet, cổng HDMI loại A và USB-C, giúp tăng khả năng kết nối với các thiết bị ngoại vi. Dịch vụ đám mây "Frame.io Camera to Cloud" và đồng bộ mã thời gian với ATMOS AirGlu™ BT sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc của người dùng. Việc kết nối trực tiếp với ổ cứng SSD ngoại vi qua USB-C để ghi dữ liệu hình ảnh và phim trực tiếp cũng góp phần tối ưu hóa quy trình làm việc từ quay phim đến chỉnh sửa.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Chất lượng hình ảnh cũng đã được cải thiện với độ nhạy sáng ISO80 chưa được mở rộng và chế độ Giả lập Phim "REALA ACE". Cải tiến về phần cứng bao gồm cơ chế ổn định hình ảnh 5 trục bên trong thân máy lên đến 8 stops*6, EVF có tỷ lệ phóng đại x1.0 và độ phân giải cao 9.44 triệu điểm.

Thiết kế thân máy ảnh mới với màn hình phụ lớn hơn, tấm nắp trên thân máy được thiết kế nghiêng giúp dễ dàng sử dụng, chất liệu vỏ máy mới mang đến sự sang trọng và khả năng cầm nắm chắc tay hơn.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Một trong những điểm cải tiến đáng giá nhất trên GFX100 II phải kể đến khả năng chụp liên tiếp và tốc độ lấy nét tự động (AF) tốt nhất trong lịch sử dòng GFX. Đó là nhờ cảm biến hình ảnh tốc độ cao hoàn toàn mới "GFX 102MP CMOS II HS" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5".

Với cảm biến hình ảnh tốc độ cao 102MP cải tiến mới, GFX100 II cho phép chụp liên tiếp lên đến 8.0 hình/giây, gấp đôi tốc độ đọc tín hiệu so với mẫu hiện tại. Qua đó người dùng có thể tận hưởng chế độ chụp liên tiếp trong khoảng thời gian nhanh chóng mà không gặp áp lực nhờ bộ nhớ đệm được tăng cường. Trong nhiếp ảnh thể thao GFX100 II có thể bắt giữ những khoảnh khắc quyết định trong khi vẫn duy trì độ phân giải cao và chất lượng hình ảnh cao đối với cảm biến định dạng lớn.

Nâng cấp đáng giá thứ hai là thuật toán nhận diện khuôn mặt và mắt Face / Eye AF và giới thiệu AF dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI), được phát triển với công nghệ Deep Learning. Sức mạnh của AI trong thân máy có thể phát hiện động vật, chim, xe hơi, mô tô, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái. Thuật toán dự đoán AF cải tiến cung cấp sự thuận tiện cho người dùng trong các thể loại yêu cầu khả năng theo dõi tiên tiến với các chủ thể di chuyển nhanh, như nhiếp ảnh thể thao.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Máy cũng được trang bị một EVF độ phân giải cao 9.44 triệu điểm với tỷ lệ phóng đại x1.0. Điều này hạn chế hiện tượng sai lệch và biến dạng thường xảy ra khi vị trí mắt thay đổi trong quá trình sử dụng ống ngắm, nhờ đó cung cấp tầm nhìn tốt hơn. EVF có tốc độ làm mới khung hình mượt mà khoảng 120 khung hình/giây giúp xác định chính xác các chuyển động nhanh của đối tượng.

Chức năng Lấy nét vùng (Zone AF) của GFX100 II cũng có thể được tùy chỉnh. Đồng thời chế độ "Chim muông" để phát hiện côn trùng và chế độ "Máy bay" để phát hiện máy bay không người lái.

Có thể nói với sự cải tiến về cấu trúc điểm ảnh tăng cường số electron bão hòa trên cảm biến mới, nhờ đó mà ở độ nhạy sáng khi đặt ở ISO80, máy ảnh có thể chụp hình ảnh với dải tương phản động lớn hơn và tiếng ồn thấp hơn so với thế hệ tiền nhiệm.

Ngoài ra, GFX100 II cũng đi kèm 20 chế độ Giả lập Phim bao gồm chế độ "REALA ACE" mới, mang đến hình ảnh với nhiều tông màu đặc biệt. "REALA ACE" cung cấp việc tái tạo màu sắc trung thực và độ tương phản cao, phù hợp cho bất kỳ chủ đề và tình huống nào.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Tính năng Pixel Shift Multi-Shot cho phép độ phân giải 4x và tái tạo màu sắc chính xác. Cơ chế ổn định hình ảnh bên trong được điều khiển chính xác để dịch chuyển cảm biến hình ảnh 0.5 pixel và chụp 16 hình ảnh RAW liên tiếp một cách nhanh chóng. Phần mềm độc quyền "Pixel Shift Combiner" được sử dụng để kết hợp 16 tệp RAW giúp tạo ra một hình ảnh 400MP. Đây là lựa chọn hoàn hảo cho nhiếp ảnh thương mại hoặc lưu trữ số hóa các tài sản văn hóa.

Máy cũng hỗ trợ định dạng HEIF, cung cấp độ sâu màu 10-bit trong khi giữ kích thước tệp ở mức 70% so với dữ liệu JPEG để cho phép lưu trữ hình ảnh với chất lượng và hiệu suất hình ảnh tốt hơn.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong
Đáng chú ý, để đáp ứng nhu cầu sản xuất video chuyên nghiệp, Fujifilm cũng đã sử dụng cảm biến mới đã cho phép quay phim 4K/60P và thậm chí là phim 8K/30P 4:2:2 10-bit sử dụng thể nhớ trong. Tốc độ đọc cảm biến đã được tăng lên để đẩy lùi hiện tượng màn hình cuộn (rolling shutter) trong quá trình quay phim các đối tượng đang di chuyển một cách tự nhiên. ISO100 cũng có sẵn trong chế độ phim để quay phim với chất lượng hình ảnh cao hơn.

Với 3 codec Apple ProRes, bao gồm Apple ProRes 422 HQ, Apple ProRes 422 và Apple ProRes 422 LT, nên khi quay phim bằng Apple ProRes, máy ảnh có thể sử dụng quay phim proxy như Apple ProRes 422 Proxy, giảm tải công việc chỉnh sửa phim để tối ưu hóa quy trình làm việc từ quay phim đến hậu kì sản xuất.

Máy cũng hỗ trợ các định dạng phim cho ống kính Premista, 35mm và Anamorphic (35mm). Khi máy phát hiện các ống kính này thông qua bộ chuyển đổi ống kính, phim sẽ được ghi lại trong các cài đặt tối ưu, phù hợp với nhiều thể loại phim khác nhau.

Chức năng tự động theo dõi và lấy nét trong quay phim giúp người dùng có thể chạm vào màn hình để theo dõi đối tượng trong quá trình quay phim ở chế độ AF-C + Wide / Tracking AF. Điều này cho phép máy ảnh theo dõi đúng đối tượng trong các tình huống có nhiều đối tượng trong khung hình.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Đây cũng là dòng máy ảnh GFX đầu tiên có tích hợp F-Log2 với dải tương phản động mở rộng lên đến 14+ stops, cho phép quay phim với độ tương phản gia tăng, từ đó mở rộng khả năng sản xuất hậu kì một cách đáng kể. Đặc biệt khi kết hợp với thiết bị ATOMOS HDMI tương thích, đầu ra phim RAW từ GFX100 II có thể được ghi dưới dạng Apple ProRes RAW 12-bit ở độ phân giải lên tới 8K và tốc độ khung hình lên tới 29,97 khung hình/giây. Với Blackmagic Design Video Assist 12G HDR, đầu ra phim RAW từ máy ảnh có thể được ghi dưới dạng Blackmagic RAW ở độ phân giải lên tới 8K và tốc độ khung hình lên tới 29,97 khung hình/giây.

Với cơ chế ổn định hình ảnh mới, người dùng có thể chụp hình cầm tay một cách dễ dàng ngay cả trong các tình huống ánh sáng yếu như phong cảnh ban đêm. Cơ chế IBIS này cũng được sử dụng để dịch chuyển cảm biến hình ảnh với độ chính xác cao giúp tạo ra hình ảnh khoảng 400MP trong chức năng Pixel Shift Multi-Shot.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Nhờ được thiết kế với nhiều cải tiến mới mà GFX100 II có độ bám tốt hơn, trong khi thiết kế mặt trên nghiêng 11 độ giúp người dùng có thể kiểm tra cài đặt máy ảnh chỉ trong một cái nhìn. Màn hình phụ ở phía trên lớn hơn so với các mẫu trước với thiết kế giao diện đồ họa được cập nhật để tăng cường phạm vi tầm nhìn. Các nút đã được cải thiện, với 3 nút Fn có khả năng vận hành tiên tiến được đặt ở đầu báng cầm để đảm bảo hoạt động máy ảnh không có lỗi khi điều kiện quay thay đổi.

Fujifilm cũng đồng thời giới thiệu bộ ống kính mới, giúp hỗ trợ tối đa nhu cầu quay chụp của các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Có thể bạn quan tâm

MOMENTUM Wireless 5 chính thức ra mắt tại Việt Nam

MOMENTUM Wireless 5 chính thức ra mắt tại Việt Nam

Nghe - Nhìn
Đáng chú ý, MOMENTUM True Wireless 5 là sự kết hợp giữa chất âm đặc trưng của Sennheiser với những trải nghiệm âm thanh mới, trong một thiết kế nhỏ gọn.
POCO ra mắt POCO C95 Pro, chiếc smartphone ưu tiên cho giải trí

POCO ra mắt POCO C95 Pro, chiếc smartphone ưu tiên cho giải trí

Mobile
Thương hiệu cũng cho biết, POCO C95 Pro kết hợp viên pin dung lượng lớn, không gian hiển thị rộng rãi với tần số quét cao cùng hiệu năng ổn định, giúp người dùng duy trì trải nghiệm liền mạch suốt ngày dài.
Huawei ra mắt bộ đôi thiết bị đeo mới, cùng loạt dự án từ nay đến cuối năm

Huawei ra mắt bộ đôi thiết bị đeo mới, cùng loạt dự án từ nay đến cuối năm

E-Fashion
Cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt loạt thiết bị đeo mới, Huawei đồng thời công bố các hoạt động hợp tác, phát triển cộng đồng và tăng cường điểm chạm dịch vụ tại Việt Nam trong quý IV/2026.
Xiaomi ra mắt Smart Band 11, nâng tầm

Xiaomi ra mắt Smart Band 11, nâng tầm 'vòng đeo tay thông minh quốc dân'

E-Fashion
Sự cải tiến này giúp Xiaomi Smart Band 11 tiếp tục khẳng định sức hút của dòng thiết bị đeo thông minh, phù hợp với nhịp sống năng động và phong cách của người dùng trẻ.
Samsung Galaxy Tab S12 Series: dòng tablet cao cấp mới, bứt phá giới hạn sáng tạo

Samsung Galaxy Tab S12 Series: dòng tablet cao cấp mới, bứt phá giới hạn sáng tạo

Văn phòng
Đó là nhờ thiết kế siêu mỏng, bền bỉ, cùng hiệu năng đỉnh cao xuyên suốt ngày dài, thời lượng pin ấn tượng và Galaxy AI mới nhất, Galaxy Tab S12 series sẽ cùng người dùng chinh phục mọi giới hạn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
24°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
Cập nhật: 09/10/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,870 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,870 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,870 14,270
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,550 14,150
Trang sức 99.99 13,560 14,160
Cập nhật: 09/10/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cập nhật: 09/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18302
CAD 17629 17902 18524
CHF 30407 30782 31441
CNY 0 3821 3917
EUR 28326 28542 29628
GBP 33382 33769 34713
HKD 0 3168 3372
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14156 14747
SGD 19655 19937 20512
THB 684 747 801
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26085
Cập nhật: 09/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 28,411 28,434 29,782
JPY 159.29 159.58 169.23
GBP 33,569 33,660 34,827
AUD 17,684 17,748 18,422
CAD 17,834 17,891 18,554
CHF 30,675 30,770 31,682
SGD 19,796 19,858 20,647
CNY - 3,791 3,937
HKD 3,234 3,244 3,381
KRW 17.8 18.56 20.2
THB 733.87 742.93 795.27
NZD 14,169 14,301 14,729
SEK - 2,545 2,635
DKK - 3,811 3,946
NOK - 2,660 2,758
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,921.05 - 6,685.15
TWD 732.33 - 887.3
SAR - 6,782.98 7,145.32
KWD - 81,816 87,063
AED - 6,799 7,326
Cập nhật: 09/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 28,480 28,623 29,825
GBP 33,603 33,772 34,802
HKD 3,234 3,250 3,367
CHF 30,555 30,709 31,652
JPY 159.54 160.66 168.62
AUD 17,702 17,791 18,388
SGD 19,874 19,974 20,568
THB 750 754 791
CAD 17,857 17,947 18,542
NZD 14,269 14,824
KRW 18.68 20.67
Cập nhật: 09/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26080
AUD 17650 17750 18672
CAD 17804 17904 18918
CHF 30634 30664 32242
CNY 3804.2 3829.2 3964.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28501 28531 30256
GBP 33650 33700 35458
HKD 0 3315 0
JPY 160.09 160.59 171.11
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14270 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19816 19946 20667
THB 0 713.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 09/10/2026 02:00