FUJIFILM ra mắt máy ảnh không gương lật GFX100 II với giá 192.500.000 đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
FUJIFILM GFX100 II chính thức ra mắt với giá bán lẻ đề nghị 192.500.000 đồng. Đây sẽ là chiếc máy ảnh kỹ thuật số không gương lật đầu tiên của Fujifilm được tích hợp cảm biến hình ảnh định dạng lớn, lớn hơn 1.7 lần so với cảm biến định dạng khổ 35mm và có khả năng quay video 8K hoàn hảo.

Theo đó, GFX100 II sẽ có cảm biến hình ảnh tốc độ cao 102MP mới phát triển "GFX 102MP CMOS II HS" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5" để cung cấp tốc độ đọc tín hiệu gấp đôi so với mẫu hiện tại. Chiếc máy ảnh flagship mới của dòng GFX vừa chính thức được Fujifilm ra mắt tại thị trường Việt Nam được trang bị nhiều cải tiến đáng chú ý cả về hiệu suất trong chụp liên tiếp, tự động lấy nét và quay phim.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Cụ thể, GFX100 II mang đến chất lượng hình ảnh xuất sắc nhờ sử dụng cảm biến định dạng lớn hỗ trợ tái tạo màu sắc phong phú và độ nét ba chiều rõ ràng. Đây cũng là lần đầu tiên cảm biến hình ảnh tốc độ cao mới được kết hợp với bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao để đưa AF dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) với công nghệ Deep Learning, cùng thuật toán dự đoán AF mới phát triển trong X-H2S… cùng hiện thực hóa vào dòng GFX.

Nhờ đó mà hiệu suất chụp liên tiếp đã được cải thiện từ 5.0 khung hình/ giây ở thời điểm hiện tại lên 8.0 khung hình/ giây để mở rộng phạm vi thể loại chụp từ thời trang, thương mại, phong cảnh đến nhiếp ảnh thể thao và báo chí, nơi yêu cầu hiệu suất tốc độ cao.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Việc sử dụng cảm biến mới cũng giúp cải thiện đáng kể về hiệu suất quay phim. Do đó, đây cũng là lần đầu tiên một chiếc máy ảnh Fufifilm có khả năng quay phim 4K/60P 4:2:2 10-bit thẻ nhớ trong và hỗ trợ phim 8K/30P trong dòng GFX. Máy cũng cung cấp các chế độ "Định dạng Phim" mới để tận dụng đặc tính của cảm biến định dạng lớn. Bên cạnh đó là nhiều định dạng quay điện ảnh bao gồm Premista, 35mm và Anamorphic (35mm), thông qua ngàm chuyển đổi ống kính. Điều này cho phép quay phim trong một loạt tình huống linh hoạt, kèm theo tốc độ đọc cảm biến cải thiện và chức năng lấy nét theo dõi tự động vượt trội (tracking AF).

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Thân máy có trang bị cổng Ethernet, cổng HDMI loại A và USB-C, giúp tăng khả năng kết nối với các thiết bị ngoại vi. Dịch vụ đám mây "Frame.io Camera to Cloud" và đồng bộ mã thời gian với ATMOS AirGlu™ BT sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc của người dùng. Việc kết nối trực tiếp với ổ cứng SSD ngoại vi qua USB-C để ghi dữ liệu hình ảnh và phim trực tiếp cũng góp phần tối ưu hóa quy trình làm việc từ quay phim đến chỉnh sửa.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Chất lượng hình ảnh cũng đã được cải thiện với độ nhạy sáng ISO80 chưa được mở rộng và chế độ Giả lập Phim "REALA ACE". Cải tiến về phần cứng bao gồm cơ chế ổn định hình ảnh 5 trục bên trong thân máy lên đến 8 stops*6, EVF có tỷ lệ phóng đại x1.0 và độ phân giải cao 9.44 triệu điểm.

Thiết kế thân máy ảnh mới với màn hình phụ lớn hơn, tấm nắp trên thân máy được thiết kế nghiêng giúp dễ dàng sử dụng, chất liệu vỏ máy mới mang đến sự sang trọng và khả năng cầm nắm chắc tay hơn.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Một trong những điểm cải tiến đáng giá nhất trên GFX100 II phải kể đến khả năng chụp liên tiếp và tốc độ lấy nét tự động (AF) tốt nhất trong lịch sử dòng GFX. Đó là nhờ cảm biến hình ảnh tốc độ cao hoàn toàn mới "GFX 102MP CMOS II HS" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5".

Với cảm biến hình ảnh tốc độ cao 102MP cải tiến mới, GFX100 II cho phép chụp liên tiếp lên đến 8.0 hình/giây, gấp đôi tốc độ đọc tín hiệu so với mẫu hiện tại. Qua đó người dùng có thể tận hưởng chế độ chụp liên tiếp trong khoảng thời gian nhanh chóng mà không gặp áp lực nhờ bộ nhớ đệm được tăng cường. Trong nhiếp ảnh thể thao GFX100 II có thể bắt giữ những khoảnh khắc quyết định trong khi vẫn duy trì độ phân giải cao và chất lượng hình ảnh cao đối với cảm biến định dạng lớn.

Nâng cấp đáng giá thứ hai là thuật toán nhận diện khuôn mặt và mắt Face / Eye AF và giới thiệu AF dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI), được phát triển với công nghệ Deep Learning. Sức mạnh của AI trong thân máy có thể phát hiện động vật, chim, xe hơi, mô tô, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái. Thuật toán dự đoán AF cải tiến cung cấp sự thuận tiện cho người dùng trong các thể loại yêu cầu khả năng theo dõi tiên tiến với các chủ thể di chuyển nhanh, như nhiếp ảnh thể thao.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Máy cũng được trang bị một EVF độ phân giải cao 9.44 triệu điểm với tỷ lệ phóng đại x1.0. Điều này hạn chế hiện tượng sai lệch và biến dạng thường xảy ra khi vị trí mắt thay đổi trong quá trình sử dụng ống ngắm, nhờ đó cung cấp tầm nhìn tốt hơn. EVF có tốc độ làm mới khung hình mượt mà khoảng 120 khung hình/giây giúp xác định chính xác các chuyển động nhanh của đối tượng.

Chức năng Lấy nét vùng (Zone AF) của GFX100 II cũng có thể được tùy chỉnh. Đồng thời chế độ "Chim muông" để phát hiện côn trùng và chế độ "Máy bay" để phát hiện máy bay không người lái.

Có thể nói với sự cải tiến về cấu trúc điểm ảnh tăng cường số electron bão hòa trên cảm biến mới, nhờ đó mà ở độ nhạy sáng khi đặt ở ISO80, máy ảnh có thể chụp hình ảnh với dải tương phản động lớn hơn và tiếng ồn thấp hơn so với thế hệ tiền nhiệm.

Ngoài ra, GFX100 II cũng đi kèm 20 chế độ Giả lập Phim bao gồm chế độ "REALA ACE" mới, mang đến hình ảnh với nhiều tông màu đặc biệt. "REALA ACE" cung cấp việc tái tạo màu sắc trung thực và độ tương phản cao, phù hợp cho bất kỳ chủ đề và tình huống nào.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Tính năng Pixel Shift Multi-Shot cho phép độ phân giải 4x và tái tạo màu sắc chính xác. Cơ chế ổn định hình ảnh bên trong được điều khiển chính xác để dịch chuyển cảm biến hình ảnh 0.5 pixel và chụp 16 hình ảnh RAW liên tiếp một cách nhanh chóng. Phần mềm độc quyền "Pixel Shift Combiner" được sử dụng để kết hợp 16 tệp RAW giúp tạo ra một hình ảnh 400MP. Đây là lựa chọn hoàn hảo cho nhiếp ảnh thương mại hoặc lưu trữ số hóa các tài sản văn hóa.

Máy cũng hỗ trợ định dạng HEIF, cung cấp độ sâu màu 10-bit trong khi giữ kích thước tệp ở mức 70% so với dữ liệu JPEG để cho phép lưu trữ hình ảnh với chất lượng và hiệu suất hình ảnh tốt hơn.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong
Đáng chú ý, để đáp ứng nhu cầu sản xuất video chuyên nghiệp, Fujifilm cũng đã sử dụng cảm biến mới đã cho phép quay phim 4K/60P và thậm chí là phim 8K/30P 4:2:2 10-bit sử dụng thể nhớ trong. Tốc độ đọc cảm biến đã được tăng lên để đẩy lùi hiện tượng màn hình cuộn (rolling shutter) trong quá trình quay phim các đối tượng đang di chuyển một cách tự nhiên. ISO100 cũng có sẵn trong chế độ phim để quay phim với chất lượng hình ảnh cao hơn.

Với 3 codec Apple ProRes, bao gồm Apple ProRes 422 HQ, Apple ProRes 422 và Apple ProRes 422 LT, nên khi quay phim bằng Apple ProRes, máy ảnh có thể sử dụng quay phim proxy như Apple ProRes 422 Proxy, giảm tải công việc chỉnh sửa phim để tối ưu hóa quy trình làm việc từ quay phim đến hậu kì sản xuất.

Máy cũng hỗ trợ các định dạng phim cho ống kính Premista, 35mm và Anamorphic (35mm). Khi máy phát hiện các ống kính này thông qua bộ chuyển đổi ống kính, phim sẽ được ghi lại trong các cài đặt tối ưu, phù hợp với nhiều thể loại phim khác nhau.

Chức năng tự động theo dõi và lấy nét trong quay phim giúp người dùng có thể chạm vào màn hình để theo dõi đối tượng trong quá trình quay phim ở chế độ AF-C + Wide / Tracking AF. Điều này cho phép máy ảnh theo dõi đúng đối tượng trong các tình huống có nhiều đối tượng trong khung hình.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Đây cũng là dòng máy ảnh GFX đầu tiên có tích hợp F-Log2 với dải tương phản động mở rộng lên đến 14+ stops, cho phép quay phim với độ tương phản gia tăng, từ đó mở rộng khả năng sản xuất hậu kì một cách đáng kể. Đặc biệt khi kết hợp với thiết bị ATOMOS HDMI tương thích, đầu ra phim RAW từ GFX100 II có thể được ghi dưới dạng Apple ProRes RAW 12-bit ở độ phân giải lên tới 8K và tốc độ khung hình lên tới 29,97 khung hình/giây. Với Blackmagic Design Video Assist 12G HDR, đầu ra phim RAW từ máy ảnh có thể được ghi dưới dạng Blackmagic RAW ở độ phân giải lên tới 8K và tốc độ khung hình lên tới 29,97 khung hình/giây.

Với cơ chế ổn định hình ảnh mới, người dùng có thể chụp hình cầm tay một cách dễ dàng ngay cả trong các tình huống ánh sáng yếu như phong cảnh ban đêm. Cơ chế IBIS này cũng được sử dụng để dịch chuyển cảm biến hình ảnh với độ chính xác cao giúp tạo ra hình ảnh khoảng 400MP trong chức năng Pixel Shift Multi-Shot.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Nhờ được thiết kế với nhiều cải tiến mới mà GFX100 II có độ bám tốt hơn, trong khi thiết kế mặt trên nghiêng 11 độ giúp người dùng có thể kiểm tra cài đặt máy ảnh chỉ trong một cái nhìn. Màn hình phụ ở phía trên lớn hơn so với các mẫu trước với thiết kế giao diện đồ họa được cập nhật để tăng cường phạm vi tầm nhìn. Các nút đã được cải thiện, với 3 nút Fn có khả năng vận hành tiên tiến được đặt ở đầu báng cầm để đảm bảo hoạt động máy ảnh không có lỗi khi điều kiện quay thay đổi.

Fujifilm cũng đồng thời giới thiệu bộ ống kính mới, giúp hỗ trợ tối đa nhu cầu quay chụp của các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Có thể bạn quan tâm

Có mặt tại IFA 2026, ECOVACS tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong

Có mặt tại IFA 2026, ECOVACS tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong

Điện tử tiêu dùng
Báo cáo nghiên cứu vừa được Forbes China công bố tiếp tục ghi nhận vị thế dẫn đầu vượt trội trên nhiều ngành hàng robot gia đình của thương hiệu ECOVACS.
Giá smartphone toàn cầu tăng 15% trong năm 2026

Giá smartphone toàn cầu tăng 15% trong năm 2026

Kinh tế số
Counterpoint Research cho biết giá smartphone toàn cầu tăng 15% trong năm 2026, giá điện thoại thông minh ra mắt mới đắt hơn 25%. Ấn Độ tăng 21%, châu Á Thái Bình Dương 19%, Hoa Kỳ chỉ 5% do chi phí bộ nhớ tăng gấp bốn lần.
Dyson lần đầu tiên công bố hơn 10 sản phẩm thông minh mới tại IFA 2026

Dyson lần đầu tiên công bố hơn 10 sản phẩm thông minh mới tại IFA 2026

E-Fashion
Loạt thiết bị được tích hợp công nghệ thông minh, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong cách các sản phẩm của Dyson vận hành để mang đến hiệu quả vượt trội.
JBL EasySing Mic Mini và Mini Duo: sân khấu trong lòng bàn tay

JBL EasySing Mic Mini và Mini Duo: sân khấu trong lòng bàn tay

Nghe - Nhìn
Mẫu micro không dây nhỏ gọn JBL EasySing Mic Mini được Phúc Giang Audio phân phối tại thị trường Việt Nam chính là sản phẩm được thiết kế cho nhu cầu ca hát, giải trí và sáng tạo nội dung mọi lúc, mọi nơi.
Xiaomi Fold 18 Pro lộ diện, thiết kế hộ chiếu rộng hơn Galaxy Z Fold 8

Xiaomi Fold 18 Pro lộ diện, thiết kế hộ chiếu rộng hơn Galaxy Z Fold 8

Mobile
Xiaomi vừa trưng bày Fold 18 Pro tại IFA 2026, thiết kế dạng hộ chiếu và phần thân rộng hơn Galaxy Z Fold 8 của Samsung. Hãng mới cho báo giới chiêm ngưỡng sản phẩm, chưa cho trải nghiệm trực tiếp, toàn bộ thông số sẽ công bố ngày 7/9.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 40°C
mây thưa
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Cập nhật: 07/09/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 ▼110K 14,650 ▼110K
Miếng SJC Nghệ An 14,350 ▼110K 14,650 ▼110K
Miếng SJC Thái Bình 14,350 ▼110K 14,650 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▼110K 14,700 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▼110K 14,700 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▼110K 14,700 ▼110K
NL 99.99 13,450 ▼150K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350 ▼150K
Trang sức 99.9 14,010 ▼110K 14,610 ▼110K
Trang sức 99.99 14,020 ▼110K 14,620 ▼110K
Cập nhật: 07/09/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 ▼11K 14,652 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 ▼11K 14,653 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 ▼1298K 146 ▼1325K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 ▼1298K 1,461 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 ▼11K 145 ▼1316K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▼1089K 143,564 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▼825K 108,911 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▼80812K 9,876 ▼89632K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▲70861K 88,609 ▲79681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▼642K 84,693 ▼642K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▲45693K 60,621 ▲54513K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Cập nhật: 07/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18244 18519 19094
CAD 18283 18559 19179
CHF 31495 31875 32529
CNY 0 3834 3930
EUR 29602 29824 30905
GBP 34404 34795 35733
HKD 0 3187 3390
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14991 15578
SGD 20014 20297 20866
THB 707 770 823
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26203
Cập nhật: 07/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,865 25,865 26,245
USD(1-2-5) 24,831 - -
USD(10-20) 24,831 - -
EUR 29,685 29,709 31,115
JPY 163.03 163.32 173.17
GBP 34,610 34,704 35,917
AUD 18,464 18,531 19,233
CAD 18,486 18,545 19,230
CHF 31,765 31,864 32,814
SGD 20,142 20,205 21,006
CNY - 3,808 3,953
HKD 3,256 3,266 3,403
KRW 17.85 18.61 20.26
THB 755.74 765.07 818.92
NZD 14,983 15,122 15,571
SEK - 2,670 2,765
DKK - 3,982 4,122
NOK - 2,756 2,857
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.68 - 6,792.11
TWD 745.38 - 903.03
SAR - 6,819.59 7,183.68
KWD - 82,626 87,918
Cập nhật: 07/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,717 29,836 31,030
GBP 34,607 34,746 35,778
HKD 3,256 3,269 3,385
CHF 31,641 31,768 32,693
JPY 163.05 163.70 171.66
AUD 18,435 18,509 19,106
SGD 20,216 20,297 20,894
THB 772 775 812
CAD 18,501 18,575 19,169
NZD 15,073 15,618
KRW 18.64 20.61
Cập nhật: 07/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25840 25840 26200
AUD 18433 18533 19458
CAD 18469 18569 19584
CHF 31746 31776 33354
CNY 3816.8 3841.8 3977.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29784 29814 31544
GBP 34709 34759 36519
HKD 0 3330 0
JPY 164.91 165.41 175.96
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15104 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20175 20305 21029
THB 0 736.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 07/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,845 25,875 26,250
USD20 25,825 25,875 26,841
USD1 25,775 25,875 26,891
AUD 18,486 18,586 19,692
EUR 29,604 29,704 31,122
CAD 18,428 18,528 19,835
SGD 20,263 20,413 21,678
JPY 164.23 165.73 171.31
GBP 34,626 34,776 35,842
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 0 0
THB 0 3,731 0
CHF 0 772 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/09/2026 17:00