FUJIFILM ra mắt máy ảnh không gương lật GFX100 II với giá 192.500.000 đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
FUJIFILM GFX100 II chính thức ra mắt với giá bán lẻ đề nghị 192.500.000 đồng. Đây sẽ là chiếc máy ảnh kỹ thuật số không gương lật đầu tiên của Fujifilm được tích hợp cảm biến hình ảnh định dạng lớn, lớn hơn 1.7 lần so với cảm biến định dạng khổ 35mm và có khả năng quay video 8K hoàn hảo.

Theo đó, GFX100 II sẽ có cảm biến hình ảnh tốc độ cao 102MP mới phát triển "GFX 102MP CMOS II HS" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5" để cung cấp tốc độ đọc tín hiệu gấp đôi so với mẫu hiện tại. Chiếc máy ảnh flagship mới của dòng GFX vừa chính thức được Fujifilm ra mắt tại thị trường Việt Nam được trang bị nhiều cải tiến đáng chú ý cả về hiệu suất trong chụp liên tiếp, tự động lấy nét và quay phim.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Cụ thể, GFX100 II mang đến chất lượng hình ảnh xuất sắc nhờ sử dụng cảm biến định dạng lớn hỗ trợ tái tạo màu sắc phong phú và độ nét ba chiều rõ ràng. Đây cũng là lần đầu tiên cảm biến hình ảnh tốc độ cao mới được kết hợp với bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao để đưa AF dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) với công nghệ Deep Learning, cùng thuật toán dự đoán AF mới phát triển trong X-H2S… cùng hiện thực hóa vào dòng GFX.

Nhờ đó mà hiệu suất chụp liên tiếp đã được cải thiện từ 5.0 khung hình/ giây ở thời điểm hiện tại lên 8.0 khung hình/ giây để mở rộng phạm vi thể loại chụp từ thời trang, thương mại, phong cảnh đến nhiếp ảnh thể thao và báo chí, nơi yêu cầu hiệu suất tốc độ cao.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Việc sử dụng cảm biến mới cũng giúp cải thiện đáng kể về hiệu suất quay phim. Do đó, đây cũng là lần đầu tiên một chiếc máy ảnh Fufifilm có khả năng quay phim 4K/60P 4:2:2 10-bit thẻ nhớ trong và hỗ trợ phim 8K/30P trong dòng GFX. Máy cũng cung cấp các chế độ "Định dạng Phim" mới để tận dụng đặc tính của cảm biến định dạng lớn. Bên cạnh đó là nhiều định dạng quay điện ảnh bao gồm Premista, 35mm và Anamorphic (35mm), thông qua ngàm chuyển đổi ống kính. Điều này cho phép quay phim trong một loạt tình huống linh hoạt, kèm theo tốc độ đọc cảm biến cải thiện và chức năng lấy nét theo dõi tự động vượt trội (tracking AF).

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Thân máy có trang bị cổng Ethernet, cổng HDMI loại A và USB-C, giúp tăng khả năng kết nối với các thiết bị ngoại vi. Dịch vụ đám mây "Frame.io Camera to Cloud" và đồng bộ mã thời gian với ATMOS AirGlu™ BT sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc của người dùng. Việc kết nối trực tiếp với ổ cứng SSD ngoại vi qua USB-C để ghi dữ liệu hình ảnh và phim trực tiếp cũng góp phần tối ưu hóa quy trình làm việc từ quay phim đến chỉnh sửa.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Chất lượng hình ảnh cũng đã được cải thiện với độ nhạy sáng ISO80 chưa được mở rộng và chế độ Giả lập Phim "REALA ACE". Cải tiến về phần cứng bao gồm cơ chế ổn định hình ảnh 5 trục bên trong thân máy lên đến 8 stops*6, EVF có tỷ lệ phóng đại x1.0 và độ phân giải cao 9.44 triệu điểm.

Thiết kế thân máy ảnh mới với màn hình phụ lớn hơn, tấm nắp trên thân máy được thiết kế nghiêng giúp dễ dàng sử dụng, chất liệu vỏ máy mới mang đến sự sang trọng và khả năng cầm nắm chắc tay hơn.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Một trong những điểm cải tiến đáng giá nhất trên GFX100 II phải kể đến khả năng chụp liên tiếp và tốc độ lấy nét tự động (AF) tốt nhất trong lịch sử dòng GFX. Đó là nhờ cảm biến hình ảnh tốc độ cao hoàn toàn mới "GFX 102MP CMOS II HS" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5".

Với cảm biến hình ảnh tốc độ cao 102MP cải tiến mới, GFX100 II cho phép chụp liên tiếp lên đến 8.0 hình/giây, gấp đôi tốc độ đọc tín hiệu so với mẫu hiện tại. Qua đó người dùng có thể tận hưởng chế độ chụp liên tiếp trong khoảng thời gian nhanh chóng mà không gặp áp lực nhờ bộ nhớ đệm được tăng cường. Trong nhiếp ảnh thể thao GFX100 II có thể bắt giữ những khoảnh khắc quyết định trong khi vẫn duy trì độ phân giải cao và chất lượng hình ảnh cao đối với cảm biến định dạng lớn.

Nâng cấp đáng giá thứ hai là thuật toán nhận diện khuôn mặt và mắt Face / Eye AF và giới thiệu AF dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI), được phát triển với công nghệ Deep Learning. Sức mạnh của AI trong thân máy có thể phát hiện động vật, chim, xe hơi, mô tô, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái. Thuật toán dự đoán AF cải tiến cung cấp sự thuận tiện cho người dùng trong các thể loại yêu cầu khả năng theo dõi tiên tiến với các chủ thể di chuyển nhanh, như nhiếp ảnh thể thao.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Máy cũng được trang bị một EVF độ phân giải cao 9.44 triệu điểm với tỷ lệ phóng đại x1.0. Điều này hạn chế hiện tượng sai lệch và biến dạng thường xảy ra khi vị trí mắt thay đổi trong quá trình sử dụng ống ngắm, nhờ đó cung cấp tầm nhìn tốt hơn. EVF có tốc độ làm mới khung hình mượt mà khoảng 120 khung hình/giây giúp xác định chính xác các chuyển động nhanh của đối tượng.

Chức năng Lấy nét vùng (Zone AF) của GFX100 II cũng có thể được tùy chỉnh. Đồng thời chế độ "Chim muông" để phát hiện côn trùng và chế độ "Máy bay" để phát hiện máy bay không người lái.

Có thể nói với sự cải tiến về cấu trúc điểm ảnh tăng cường số electron bão hòa trên cảm biến mới, nhờ đó mà ở độ nhạy sáng khi đặt ở ISO80, máy ảnh có thể chụp hình ảnh với dải tương phản động lớn hơn và tiếng ồn thấp hơn so với thế hệ tiền nhiệm.

Ngoài ra, GFX100 II cũng đi kèm 20 chế độ Giả lập Phim bao gồm chế độ "REALA ACE" mới, mang đến hình ảnh với nhiều tông màu đặc biệt. "REALA ACE" cung cấp việc tái tạo màu sắc trung thực và độ tương phản cao, phù hợp cho bất kỳ chủ đề và tình huống nào.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Tính năng Pixel Shift Multi-Shot cho phép độ phân giải 4x và tái tạo màu sắc chính xác. Cơ chế ổn định hình ảnh bên trong được điều khiển chính xác để dịch chuyển cảm biến hình ảnh 0.5 pixel và chụp 16 hình ảnh RAW liên tiếp một cách nhanh chóng. Phần mềm độc quyền "Pixel Shift Combiner" được sử dụng để kết hợp 16 tệp RAW giúp tạo ra một hình ảnh 400MP. Đây là lựa chọn hoàn hảo cho nhiếp ảnh thương mại hoặc lưu trữ số hóa các tài sản văn hóa.

Máy cũng hỗ trợ định dạng HEIF, cung cấp độ sâu màu 10-bit trong khi giữ kích thước tệp ở mức 70% so với dữ liệu JPEG để cho phép lưu trữ hình ảnh với chất lượng và hiệu suất hình ảnh tốt hơn.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong
Đáng chú ý, để đáp ứng nhu cầu sản xuất video chuyên nghiệp, Fujifilm cũng đã sử dụng cảm biến mới đã cho phép quay phim 4K/60P và thậm chí là phim 8K/30P 4:2:2 10-bit sử dụng thể nhớ trong. Tốc độ đọc cảm biến đã được tăng lên để đẩy lùi hiện tượng màn hình cuộn (rolling shutter) trong quá trình quay phim các đối tượng đang di chuyển một cách tự nhiên. ISO100 cũng có sẵn trong chế độ phim để quay phim với chất lượng hình ảnh cao hơn.

Với 3 codec Apple ProRes, bao gồm Apple ProRes 422 HQ, Apple ProRes 422 và Apple ProRes 422 LT, nên khi quay phim bằng Apple ProRes, máy ảnh có thể sử dụng quay phim proxy như Apple ProRes 422 Proxy, giảm tải công việc chỉnh sửa phim để tối ưu hóa quy trình làm việc từ quay phim đến hậu kì sản xuất.

Máy cũng hỗ trợ các định dạng phim cho ống kính Premista, 35mm và Anamorphic (35mm). Khi máy phát hiện các ống kính này thông qua bộ chuyển đổi ống kính, phim sẽ được ghi lại trong các cài đặt tối ưu, phù hợp với nhiều thể loại phim khác nhau.

Chức năng tự động theo dõi và lấy nét trong quay phim giúp người dùng có thể chạm vào màn hình để theo dõi đối tượng trong quá trình quay phim ở chế độ AF-C + Wide / Tracking AF. Điều này cho phép máy ảnh theo dõi đúng đối tượng trong các tình huống có nhiều đối tượng trong khung hình.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Đây cũng là dòng máy ảnh GFX đầu tiên có tích hợp F-Log2 với dải tương phản động mở rộng lên đến 14+ stops, cho phép quay phim với độ tương phản gia tăng, từ đó mở rộng khả năng sản xuất hậu kì một cách đáng kể. Đặc biệt khi kết hợp với thiết bị ATOMOS HDMI tương thích, đầu ra phim RAW từ GFX100 II có thể được ghi dưới dạng Apple ProRes RAW 12-bit ở độ phân giải lên tới 8K và tốc độ khung hình lên tới 29,97 khung hình/giây. Với Blackmagic Design Video Assist 12G HDR, đầu ra phim RAW từ máy ảnh có thể được ghi dưới dạng Blackmagic RAW ở độ phân giải lên tới 8K và tốc độ khung hình lên tới 29,97 khung hình/giây.

Với cơ chế ổn định hình ảnh mới, người dùng có thể chụp hình cầm tay một cách dễ dàng ngay cả trong các tình huống ánh sáng yếu như phong cảnh ban đêm. Cơ chế IBIS này cũng được sử dụng để dịch chuyển cảm biến hình ảnh với độ chính xác cao giúp tạo ra hình ảnh khoảng 400MP trong chức năng Pixel Shift Multi-Shot.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Nhờ được thiết kế với nhiều cải tiến mới mà GFX100 II có độ bám tốt hơn, trong khi thiết kế mặt trên nghiêng 11 độ giúp người dùng có thể kiểm tra cài đặt máy ảnh chỉ trong một cái nhìn. Màn hình phụ ở phía trên lớn hơn so với các mẫu trước với thiết kế giao diện đồ họa được cập nhật để tăng cường phạm vi tầm nhìn. Các nút đã được cải thiện, với 3 nút Fn có khả năng vận hành tiên tiến được đặt ở đầu báng cầm để đảm bảo hoạt động máy ảnh không có lỗi khi điều kiện quay thay đổi.

Fujifilm cũng đồng thời giới thiệu bộ ống kính mới, giúp hỗ trợ tối đa nhu cầu quay chụp của các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Có thể bạn quan tâm

vivo Y31d chính thức ra mắt

vivo Y31d chính thức ra mắt

Mobile
Theo vivo Việt Nam thì vivo Y31d là mẫu smartphone mới nhất của dòng Y series, hãng sẽ tiếp tục theo đuổi định hướng phát triển các thiết bị bền bỉ, ổn định, tối ưu cho nhu cầu sử dụng dài hạn của người dùng phổ thông.
HyperWork Silentium Gen 2: Chuột không dây đa nhiệm cho dân văn phòng và game thủ

HyperWork Silentium Gen 2: Chuột không dây đa nhiệm cho dân văn phòng và game thủ

Gaming
HyperWork mới đây chính thức giới thiệu Silentium Gen 2, phiên bản nâng cấp của dòng chuột không dây silent thuộc phân khúc phụ kiện văn phòng. Với loạt cải tiến về kết nối, con lăn và thời lượng pin, Silentium Gen 2 không chỉ hướng tới môi trường làm việc hiện đại mà còn hướng đến mục đích phục vụ giải trí.
Lenovo gây sốt với loạt thiết bị gaming mới

Lenovo gây sốt với loạt thiết bị gaming mới

Thiết bị chơi Game
Bộ sản phẩm hướng đến các vận động viên e-Sports, học sinh sinh viên đam mê game và cả những gamer thường xuyên di chuyển đồng thời hỗ trợ gia tăng sự tự tin để “chinh phục điều không thể” trong mọi trải nghiệm gaming.
nubia ra mắt nubia V80 Series

nubia ra mắt nubia V80 Series

Mobile
Với định hướng dung hòa giữa thẩm mỹ, công nghệ và độ bền, bộ đôi nubia V80 hướng đến nhóm người dùng trẻ, chú trọng cả phong cách cá nhân lẫn trải nghiệm sử dụng dài hạn.
HUAWEI MatePad 12 X chính thức lên kệ

HUAWEI MatePad 12 X chính thức lên kệ

Mobile
Đây là dòng máy tính bảng mỏng nhẹ, mạnh mẽ đi cùng màn hình PaperMatte cải tiến, bút cảm ứng HUAWEI M-Pencil Pro hoàn toàn mới và hệ sinh thái ứng dụng tối ưu cho công việc và sáng tạo như HUAWEI Notes, GoPaint và WPS Office PC 3.0.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 13°C
sương mờ
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Đà Nẵng

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Quảng Bình

13°C

Cảm giác: 12°C
mây cụm
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Thừa Thiên Huế

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Hà Giang

13°C

Cảm giác: 12°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 15°C
sương mờ
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Nghệ An

11°C

Cảm giác: 11°C
mây thưa
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 159,000
Hà Nội - PNJ 156,000 159,000
Đà Nẵng - PNJ 156,000 159,000
Miền Tây - PNJ 156,000 159,000
Tây Nguyên - PNJ 156,000 159,000
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 159,000
Cập nhật: 13/01/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,000 16,200
Miếng SJC Nghệ An 16,000 16,200
Miếng SJC Thái Bình 16,000 16,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,780 16,080
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,780 16,080
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,780 16,080
NL 99.99 14,950
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,950
Trang sức 99.9 15,370 15,970
Trang sức 99.99 15,380 15,980
Cập nhật: 13/01/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 160 16,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 160 16,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,565 159
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,565 1,591
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 155 158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 150,436 156,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,162 118,662
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,101 107,601
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,804 9,654
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 83,773 92,273
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,543 66,043
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Cập nhật: 13/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17082 17353 17927
CAD 18393 18670 19284
CHF 32311 32694 33335
CNY 0 3470 3830
EUR 30055 30328 31351
GBP 34535 34927 35859
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14805 15389
SGD 19881 20163 20684
THB 756 819 873
USD (1,2) 26002 0 0
USD (5,10,20) 26043 0 0
USD (50,100) 26072 26091 26385
Cập nhật: 13/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,385
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 30,138 30,162 31,403
JPY 162.79 163.08 170.43
GBP 34,772 34,866 35,802
AUD 17,295 17,357 17,868
CAD 18,556 18,616 19,205
CHF 32,500 32,601 33,370
SGD 19,992 20,054 20,735
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,311 3,321 3,414
KRW 16.55 17.26 18.58
THB 800.54 810.43 865.04
NZD 14,769 14,906 15,297
SEK - 2,810 2,900
DKK - 4,030 4,159
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,040.19 - 6,796.03
TWD 749.91 - 905.67
SAR - 6,888.08 7,232.61
KWD - 83,617 88,693
Cập nhật: 13/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,085 26,385
EUR 30,066 30,187 31,353
GBP 34,670 34,809 35,803
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,358 32,488 33,411
JPY 162.79 163.44 170.76
AUD 17,268 17,337 17,909
SGD 20,098 20,179 20,758
THB 819 822 860
CAD 18,574 18,649 19,224
NZD 14,853 15,379
KRW 17.29 18.93
Cập nhật: 13/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26065 26065 26385
AUD 17261 17361 18291
CAD 18572 18672 19687
CHF 32555 32585 34167
CNY 0 3731.6 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30241 30271 31996
GBP 34832 34882 36642
HKD 0 3390 0
JPY 162.84 163.34 173.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14913 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20037 20167 20895
THB 0 785.5 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16000000 16000000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Cập nhật: 13/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,095 26,145 26,385
USD20 26,095 26,145 26,385
USD1 26,095 26,145 26,385
AUD 17,308 17,408 18,519
EUR 30,385 30,385 31,797
CAD 18,520 18,620 19,930
SGD 20,114 20,264 20,833
JPY 163.33 164.83 169.42
GBP 34,929 35,079 35,850
XAU 15,998,000 0 16,202,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/01/2026 07:00