FUJIFILM ra mắt máy ảnh không gương lật GFX100 II với giá 192.500.000 đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
FUJIFILM GFX100 II chính thức ra mắt với giá bán lẻ đề nghị 192.500.000 đồng. Đây sẽ là chiếc máy ảnh kỹ thuật số không gương lật đầu tiên của Fujifilm được tích hợp cảm biến hình ảnh định dạng lớn, lớn hơn 1.7 lần so với cảm biến định dạng khổ 35mm và có khả năng quay video 8K hoàn hảo.

Theo đó, GFX100 II sẽ có cảm biến hình ảnh tốc độ cao 102MP mới phát triển "GFX 102MP CMOS II HS" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5" để cung cấp tốc độ đọc tín hiệu gấp đôi so với mẫu hiện tại. Chiếc máy ảnh flagship mới của dòng GFX vừa chính thức được Fujifilm ra mắt tại thị trường Việt Nam được trang bị nhiều cải tiến đáng chú ý cả về hiệu suất trong chụp liên tiếp, tự động lấy nét và quay phim.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Cụ thể, GFX100 II mang đến chất lượng hình ảnh xuất sắc nhờ sử dụng cảm biến định dạng lớn hỗ trợ tái tạo màu sắc phong phú và độ nét ba chiều rõ ràng. Đây cũng là lần đầu tiên cảm biến hình ảnh tốc độ cao mới được kết hợp với bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao để đưa AF dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) với công nghệ Deep Learning, cùng thuật toán dự đoán AF mới phát triển trong X-H2S… cùng hiện thực hóa vào dòng GFX.

Nhờ đó mà hiệu suất chụp liên tiếp đã được cải thiện từ 5.0 khung hình/ giây ở thời điểm hiện tại lên 8.0 khung hình/ giây để mở rộng phạm vi thể loại chụp từ thời trang, thương mại, phong cảnh đến nhiếp ảnh thể thao và báo chí, nơi yêu cầu hiệu suất tốc độ cao.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Việc sử dụng cảm biến mới cũng giúp cải thiện đáng kể về hiệu suất quay phim. Do đó, đây cũng là lần đầu tiên một chiếc máy ảnh Fufifilm có khả năng quay phim 4K/60P 4:2:2 10-bit thẻ nhớ trong và hỗ trợ phim 8K/30P trong dòng GFX. Máy cũng cung cấp các chế độ "Định dạng Phim" mới để tận dụng đặc tính của cảm biến định dạng lớn. Bên cạnh đó là nhiều định dạng quay điện ảnh bao gồm Premista, 35mm và Anamorphic (35mm), thông qua ngàm chuyển đổi ống kính. Điều này cho phép quay phim trong một loạt tình huống linh hoạt, kèm theo tốc độ đọc cảm biến cải thiện và chức năng lấy nét theo dõi tự động vượt trội (tracking AF).

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Thân máy có trang bị cổng Ethernet, cổng HDMI loại A và USB-C, giúp tăng khả năng kết nối với các thiết bị ngoại vi. Dịch vụ đám mây "Frame.io Camera to Cloud" và đồng bộ mã thời gian với ATMOS AirGlu™ BT sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc của người dùng. Việc kết nối trực tiếp với ổ cứng SSD ngoại vi qua USB-C để ghi dữ liệu hình ảnh và phim trực tiếp cũng góp phần tối ưu hóa quy trình làm việc từ quay phim đến chỉnh sửa.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Chất lượng hình ảnh cũng đã được cải thiện với độ nhạy sáng ISO80 chưa được mở rộng và chế độ Giả lập Phim "REALA ACE". Cải tiến về phần cứng bao gồm cơ chế ổn định hình ảnh 5 trục bên trong thân máy lên đến 8 stops*6, EVF có tỷ lệ phóng đại x1.0 và độ phân giải cao 9.44 triệu điểm.

Thiết kế thân máy ảnh mới với màn hình phụ lớn hơn, tấm nắp trên thân máy được thiết kế nghiêng giúp dễ dàng sử dụng, chất liệu vỏ máy mới mang đến sự sang trọng và khả năng cầm nắm chắc tay hơn.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Một trong những điểm cải tiến đáng giá nhất trên GFX100 II phải kể đến khả năng chụp liên tiếp và tốc độ lấy nét tự động (AF) tốt nhất trong lịch sử dòng GFX. Đó là nhờ cảm biến hình ảnh tốc độ cao hoàn toàn mới "GFX 102MP CMOS II HS" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5".

Với cảm biến hình ảnh tốc độ cao 102MP cải tiến mới, GFX100 II cho phép chụp liên tiếp lên đến 8.0 hình/giây, gấp đôi tốc độ đọc tín hiệu so với mẫu hiện tại. Qua đó người dùng có thể tận hưởng chế độ chụp liên tiếp trong khoảng thời gian nhanh chóng mà không gặp áp lực nhờ bộ nhớ đệm được tăng cường. Trong nhiếp ảnh thể thao GFX100 II có thể bắt giữ những khoảnh khắc quyết định trong khi vẫn duy trì độ phân giải cao và chất lượng hình ảnh cao đối với cảm biến định dạng lớn.

Nâng cấp đáng giá thứ hai là thuật toán nhận diện khuôn mặt và mắt Face / Eye AF và giới thiệu AF dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI), được phát triển với công nghệ Deep Learning. Sức mạnh của AI trong thân máy có thể phát hiện động vật, chim, xe hơi, mô tô, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái. Thuật toán dự đoán AF cải tiến cung cấp sự thuận tiện cho người dùng trong các thể loại yêu cầu khả năng theo dõi tiên tiến với các chủ thể di chuyển nhanh, như nhiếp ảnh thể thao.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Máy cũng được trang bị một EVF độ phân giải cao 9.44 triệu điểm với tỷ lệ phóng đại x1.0. Điều này hạn chế hiện tượng sai lệch và biến dạng thường xảy ra khi vị trí mắt thay đổi trong quá trình sử dụng ống ngắm, nhờ đó cung cấp tầm nhìn tốt hơn. EVF có tốc độ làm mới khung hình mượt mà khoảng 120 khung hình/giây giúp xác định chính xác các chuyển động nhanh của đối tượng.

Chức năng Lấy nét vùng (Zone AF) của GFX100 II cũng có thể được tùy chỉnh. Đồng thời chế độ "Chim muông" để phát hiện côn trùng và chế độ "Máy bay" để phát hiện máy bay không người lái.

Có thể nói với sự cải tiến về cấu trúc điểm ảnh tăng cường số electron bão hòa trên cảm biến mới, nhờ đó mà ở độ nhạy sáng khi đặt ở ISO80, máy ảnh có thể chụp hình ảnh với dải tương phản động lớn hơn và tiếng ồn thấp hơn so với thế hệ tiền nhiệm.

Ngoài ra, GFX100 II cũng đi kèm 20 chế độ Giả lập Phim bao gồm chế độ "REALA ACE" mới, mang đến hình ảnh với nhiều tông màu đặc biệt. "REALA ACE" cung cấp việc tái tạo màu sắc trung thực và độ tương phản cao, phù hợp cho bất kỳ chủ đề và tình huống nào.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Tính năng Pixel Shift Multi-Shot cho phép độ phân giải 4x và tái tạo màu sắc chính xác. Cơ chế ổn định hình ảnh bên trong được điều khiển chính xác để dịch chuyển cảm biến hình ảnh 0.5 pixel và chụp 16 hình ảnh RAW liên tiếp một cách nhanh chóng. Phần mềm độc quyền "Pixel Shift Combiner" được sử dụng để kết hợp 16 tệp RAW giúp tạo ra một hình ảnh 400MP. Đây là lựa chọn hoàn hảo cho nhiếp ảnh thương mại hoặc lưu trữ số hóa các tài sản văn hóa.

Máy cũng hỗ trợ định dạng HEIF, cung cấp độ sâu màu 10-bit trong khi giữ kích thước tệp ở mức 70% so với dữ liệu JPEG để cho phép lưu trữ hình ảnh với chất lượng và hiệu suất hình ảnh tốt hơn.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong
Đáng chú ý, để đáp ứng nhu cầu sản xuất video chuyên nghiệp, Fujifilm cũng đã sử dụng cảm biến mới đã cho phép quay phim 4K/60P và thậm chí là phim 8K/30P 4:2:2 10-bit sử dụng thể nhớ trong. Tốc độ đọc cảm biến đã được tăng lên để đẩy lùi hiện tượng màn hình cuộn (rolling shutter) trong quá trình quay phim các đối tượng đang di chuyển một cách tự nhiên. ISO100 cũng có sẵn trong chế độ phim để quay phim với chất lượng hình ảnh cao hơn.

Với 3 codec Apple ProRes, bao gồm Apple ProRes 422 HQ, Apple ProRes 422 và Apple ProRes 422 LT, nên khi quay phim bằng Apple ProRes, máy ảnh có thể sử dụng quay phim proxy như Apple ProRes 422 Proxy, giảm tải công việc chỉnh sửa phim để tối ưu hóa quy trình làm việc từ quay phim đến hậu kì sản xuất.

Máy cũng hỗ trợ các định dạng phim cho ống kính Premista, 35mm và Anamorphic (35mm). Khi máy phát hiện các ống kính này thông qua bộ chuyển đổi ống kính, phim sẽ được ghi lại trong các cài đặt tối ưu, phù hợp với nhiều thể loại phim khác nhau.

Chức năng tự động theo dõi và lấy nét trong quay phim giúp người dùng có thể chạm vào màn hình để theo dõi đối tượng trong quá trình quay phim ở chế độ AF-C + Wide / Tracking AF. Điều này cho phép máy ảnh theo dõi đúng đối tượng trong các tình huống có nhiều đối tượng trong khung hình.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Đây cũng là dòng máy ảnh GFX đầu tiên có tích hợp F-Log2 với dải tương phản động mở rộng lên đến 14+ stops, cho phép quay phim với độ tương phản gia tăng, từ đó mở rộng khả năng sản xuất hậu kì một cách đáng kể. Đặc biệt khi kết hợp với thiết bị ATOMOS HDMI tương thích, đầu ra phim RAW từ GFX100 II có thể được ghi dưới dạng Apple ProRes RAW 12-bit ở độ phân giải lên tới 8K và tốc độ khung hình lên tới 29,97 khung hình/giây. Với Blackmagic Design Video Assist 12G HDR, đầu ra phim RAW từ máy ảnh có thể được ghi dưới dạng Blackmagic RAW ở độ phân giải lên tới 8K và tốc độ khung hình lên tới 29,97 khung hình/giây.

Với cơ chế ổn định hình ảnh mới, người dùng có thể chụp hình cầm tay một cách dễ dàng ngay cả trong các tình huống ánh sáng yếu như phong cảnh ban đêm. Cơ chế IBIS này cũng được sử dụng để dịch chuyển cảm biến hình ảnh với độ chính xác cao giúp tạo ra hình ảnh khoảng 400MP trong chức năng Pixel Shift Multi-Shot.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Nhờ được thiết kế với nhiều cải tiến mới mà GFX100 II có độ bám tốt hơn, trong khi thiết kế mặt trên nghiêng 11 độ giúp người dùng có thể kiểm tra cài đặt máy ảnh chỉ trong một cái nhìn. Màn hình phụ ở phía trên lớn hơn so với các mẫu trước với thiết kế giao diện đồ họa được cập nhật để tăng cường phạm vi tầm nhìn. Các nút đã được cải thiện, với 3 nút Fn có khả năng vận hành tiên tiến được đặt ở đầu báng cầm để đảm bảo hoạt động máy ảnh không có lỗi khi điều kiện quay thay đổi.

Fujifilm cũng đồng thời giới thiệu bộ ống kính mới, giúp hỗ trợ tối đa nhu cầu quay chụp của các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Có thể bạn quan tâm

Dòng tủ lạnh thế hệ mới LG InstaView French Door Fit & Max có gì đặc biệt?

Dòng tủ lạnh thế hệ mới LG InstaView French Door Fit & Max có gì đặc biệt?

Điện tử tiêu dùng
Không chỉ là một thiết bị gia dụng cao cấp, LG InstaView French Door Fit & Max còn là một giải pháp hoàn hảo cho bất cứ không gian bếp nào, mang đến sự tiện nghi và trải nghiệm vừa ý nhất cho các gia đình hiện đại.
Ép xung dễ dàng hơn với bộ đôi RAM DDR mới từ KLEVV

Ép xung dễ dàng hơn với bộ đôi RAM DDR mới từ KLEVV

Computing
Đây là bộ đôi sản phẩm hướng tới dân ép xung, game thủ và nhà sáng tạo nội dung chuyên nghiệp nhờ sở hữu thông số kĩ thuật ấn tượng với tốc độ vượt trội lên đến 8.400 MT/s, dung lượng bộ kit tối đa 128GB (64GB x 2).
UNIQLO lần đầu tiên khởi động tuần lễ LifeWear trên toàn cầu

UNIQLO lần đầu tiên khởi động tuần lễ LifeWear trên toàn cầu

E-Fashion
Đây sẽ là tuần lễ đặc biệt lần đầu tiên được tổ chức nhằm mang đến cho khách hàng cơ hội trải nghiệm, khám phá các sản phẩm và xu hướng mới nhất trong Bộ sưu tập (BST) LifeWear Thu/Đông 2026.
Tập trung cải tiến những giá trị thiết yếu nhất, Samsung Galaxy S26 FE đạt chuẩn S

Tập trung cải tiến những giá trị thiết yếu nhất, Samsung Galaxy S26 FE đạt chuẩn S

Điện tử tiêu dùng
Sự ra đời của Galaxy S26 FE không đơn thuần là thêm lựa chọn mới, mà còn chứng tỏ Samsung đã thật sự lắng nghe người dùng, tập trung cải tiến những giá trị thiết yếu nhất để mang trải nghiệm chuẩn flagship trong một mức giá dễ tiếp cận hơn.
LG giành 17 giải thưởng tại IDEA 2026

LG giành 17 giải thưởng tại IDEA 2026

Kết nối sáng tạo
Tiếp tục khẳng định năng lực thiết kế toàn cầu, LG vừa giành được tổng cộng 17 giải thưởng tại International Design Excellence Awards (IDEA) 2026, trong đó bao gồm 5 giải Đồng và 12 sản phẩm lọt vào vòng Chung kết.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Hà Nội - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Miền Tây - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
NL 99.99 13,700 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600 ▲100K
Trang sức 99.9 14,220 ▲20K 14,820 ▲20K
Trang sức 99.99 14,230 ▲20K 14,830 ▲20K
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 ▲2K 14,862 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 ▲2K 14,863 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 ▲2K 1,481 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 ▲2K 1,482 ▲1334K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 ▲2K 1,471 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 ▲198K 145,644 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 ▲150K 110,486 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 ▲136K 100,188 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 ▼71959K 8,989 ▼80779K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 ▲117K 85,918 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 ▲84K 61,497 ▲84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18238 18514 19087
CAD 18351 18627 19245
CHF 31585 31965 32611
CNY 0 3842 3937
EUR 29665 29887 30962
GBP 34469 34860 35794
HKD 0 3194 3396
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15026 15616
SGD 20031 20314 20880
THB 707 770 824
USD (1,2) 25803 0 0
USD (5,10,20) 25843 0 0
USD (50,100) 25871 25885 26250
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,895 25,895 26,275
USD(1-2-5) 24,860 - -
USD(10-20) 24,860 - -
EUR 29,734 29,758 31,169
JPY 162.3 162.59 172.39
GBP 34,692 34,786 35,987
AUD 18,442 18,509 19,207
CAD 18,556 18,616 19,303
CHF 31,869 31,968 32,913
SGD 20,161 20,224 21,015
CNY - 3,812 3,958
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 755.24 764.57 818.36
NZD 15,036 15,176 15,625
SEK - 2,689 2,784
DKK - 3,988 4,129
NOK - 2,758 2,855
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.92 - 6,803.24
TWD 743.34 - 900.55
SAR - 6,827.68 7,191.7
KWD - 82,668 87,961
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26260
AUD 18416 18516 19441
CAD 18529 18629 19640
CHF 31817 31847 33425
CNY 3824 3849 3984.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29837 29867 31590
GBP 34762 34812 36564
HKD 0 3330 0
JPY 163.12 163.62 174.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15131 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20183 20313 21037
THB 0 736.4 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 04/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,886 25,916 26,300
USD20 25,866 25,916 26,835
USD1 25,816 25,916 26,885
AUD 18,425 18,525 19,640
EUR 29,610 29,710 31,376
CAD 18,484 18,584 19,893
SGD 20,260 20,410 21,672
JPY 163.78 165.28 170.81
GBP 34,587 34,679 35,799
XAU 14,608,000 0 14,912,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/09/2026 16:00