FUJIFILM ra mắt máy ảnh không gương lật GFX100 II với giá 192.500.000 đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
FUJIFILM GFX100 II chính thức ra mắt với giá bán lẻ đề nghị 192.500.000 đồng. Đây sẽ là chiếc máy ảnh kỹ thuật số không gương lật đầu tiên của Fujifilm được tích hợp cảm biến hình ảnh định dạng lớn, lớn hơn 1.7 lần so với cảm biến định dạng khổ 35mm và có khả năng quay video 8K hoàn hảo.

Theo đó, GFX100 II sẽ có cảm biến hình ảnh tốc độ cao 102MP mới phát triển "GFX 102MP CMOS II HS" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5" để cung cấp tốc độ đọc tín hiệu gấp đôi so với mẫu hiện tại. Chiếc máy ảnh flagship mới của dòng GFX vừa chính thức được Fujifilm ra mắt tại thị trường Việt Nam được trang bị nhiều cải tiến đáng chú ý cả về hiệu suất trong chụp liên tiếp, tự động lấy nét và quay phim.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Cụ thể, GFX100 II mang đến chất lượng hình ảnh xuất sắc nhờ sử dụng cảm biến định dạng lớn hỗ trợ tái tạo màu sắc phong phú và độ nét ba chiều rõ ràng. Đây cũng là lần đầu tiên cảm biến hình ảnh tốc độ cao mới được kết hợp với bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao để đưa AF dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) với công nghệ Deep Learning, cùng thuật toán dự đoán AF mới phát triển trong X-H2S… cùng hiện thực hóa vào dòng GFX.

Nhờ đó mà hiệu suất chụp liên tiếp đã được cải thiện từ 5.0 khung hình/ giây ở thời điểm hiện tại lên 8.0 khung hình/ giây để mở rộng phạm vi thể loại chụp từ thời trang, thương mại, phong cảnh đến nhiếp ảnh thể thao và báo chí, nơi yêu cầu hiệu suất tốc độ cao.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Việc sử dụng cảm biến mới cũng giúp cải thiện đáng kể về hiệu suất quay phim. Do đó, đây cũng là lần đầu tiên một chiếc máy ảnh Fufifilm có khả năng quay phim 4K/60P 4:2:2 10-bit thẻ nhớ trong và hỗ trợ phim 8K/30P trong dòng GFX. Máy cũng cung cấp các chế độ "Định dạng Phim" mới để tận dụng đặc tính của cảm biến định dạng lớn. Bên cạnh đó là nhiều định dạng quay điện ảnh bao gồm Premista, 35mm và Anamorphic (35mm), thông qua ngàm chuyển đổi ống kính. Điều này cho phép quay phim trong một loạt tình huống linh hoạt, kèm theo tốc độ đọc cảm biến cải thiện và chức năng lấy nét theo dõi tự động vượt trội (tracking AF).

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Thân máy có trang bị cổng Ethernet, cổng HDMI loại A và USB-C, giúp tăng khả năng kết nối với các thiết bị ngoại vi. Dịch vụ đám mây "Frame.io Camera to Cloud" và đồng bộ mã thời gian với ATMOS AirGlu™ BT sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc của người dùng. Việc kết nối trực tiếp với ổ cứng SSD ngoại vi qua USB-C để ghi dữ liệu hình ảnh và phim trực tiếp cũng góp phần tối ưu hóa quy trình làm việc từ quay phim đến chỉnh sửa.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Chất lượng hình ảnh cũng đã được cải thiện với độ nhạy sáng ISO80 chưa được mở rộng và chế độ Giả lập Phim "REALA ACE". Cải tiến về phần cứng bao gồm cơ chế ổn định hình ảnh 5 trục bên trong thân máy lên đến 8 stops*6, EVF có tỷ lệ phóng đại x1.0 và độ phân giải cao 9.44 triệu điểm.

Thiết kế thân máy ảnh mới với màn hình phụ lớn hơn, tấm nắp trên thân máy được thiết kế nghiêng giúp dễ dàng sử dụng, chất liệu vỏ máy mới mang đến sự sang trọng và khả năng cầm nắm chắc tay hơn.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Một trong những điểm cải tiến đáng giá nhất trên GFX100 II phải kể đến khả năng chụp liên tiếp và tốc độ lấy nét tự động (AF) tốt nhất trong lịch sử dòng GFX. Đó là nhờ cảm biến hình ảnh tốc độ cao hoàn toàn mới "GFX 102MP CMOS II HS" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5".

Với cảm biến hình ảnh tốc độ cao 102MP cải tiến mới, GFX100 II cho phép chụp liên tiếp lên đến 8.0 hình/giây, gấp đôi tốc độ đọc tín hiệu so với mẫu hiện tại. Qua đó người dùng có thể tận hưởng chế độ chụp liên tiếp trong khoảng thời gian nhanh chóng mà không gặp áp lực nhờ bộ nhớ đệm được tăng cường. Trong nhiếp ảnh thể thao GFX100 II có thể bắt giữ những khoảnh khắc quyết định trong khi vẫn duy trì độ phân giải cao và chất lượng hình ảnh cao đối với cảm biến định dạng lớn.

Nâng cấp đáng giá thứ hai là thuật toán nhận diện khuôn mặt và mắt Face / Eye AF và giới thiệu AF dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI), được phát triển với công nghệ Deep Learning. Sức mạnh của AI trong thân máy có thể phát hiện động vật, chim, xe hơi, mô tô, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái. Thuật toán dự đoán AF cải tiến cung cấp sự thuận tiện cho người dùng trong các thể loại yêu cầu khả năng theo dõi tiên tiến với các chủ thể di chuyển nhanh, như nhiếp ảnh thể thao.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Máy cũng được trang bị một EVF độ phân giải cao 9.44 triệu điểm với tỷ lệ phóng đại x1.0. Điều này hạn chế hiện tượng sai lệch và biến dạng thường xảy ra khi vị trí mắt thay đổi trong quá trình sử dụng ống ngắm, nhờ đó cung cấp tầm nhìn tốt hơn. EVF có tốc độ làm mới khung hình mượt mà khoảng 120 khung hình/giây giúp xác định chính xác các chuyển động nhanh của đối tượng.

Chức năng Lấy nét vùng (Zone AF) của GFX100 II cũng có thể được tùy chỉnh. Đồng thời chế độ "Chim muông" để phát hiện côn trùng và chế độ "Máy bay" để phát hiện máy bay không người lái.

Có thể nói với sự cải tiến về cấu trúc điểm ảnh tăng cường số electron bão hòa trên cảm biến mới, nhờ đó mà ở độ nhạy sáng khi đặt ở ISO80, máy ảnh có thể chụp hình ảnh với dải tương phản động lớn hơn và tiếng ồn thấp hơn so với thế hệ tiền nhiệm.

Ngoài ra, GFX100 II cũng đi kèm 20 chế độ Giả lập Phim bao gồm chế độ "REALA ACE" mới, mang đến hình ảnh với nhiều tông màu đặc biệt. "REALA ACE" cung cấp việc tái tạo màu sắc trung thực và độ tương phản cao, phù hợp cho bất kỳ chủ đề và tình huống nào.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Tính năng Pixel Shift Multi-Shot cho phép độ phân giải 4x và tái tạo màu sắc chính xác. Cơ chế ổn định hình ảnh bên trong được điều khiển chính xác để dịch chuyển cảm biến hình ảnh 0.5 pixel và chụp 16 hình ảnh RAW liên tiếp một cách nhanh chóng. Phần mềm độc quyền "Pixel Shift Combiner" được sử dụng để kết hợp 16 tệp RAW giúp tạo ra một hình ảnh 400MP. Đây là lựa chọn hoàn hảo cho nhiếp ảnh thương mại hoặc lưu trữ số hóa các tài sản văn hóa.

Máy cũng hỗ trợ định dạng HEIF, cung cấp độ sâu màu 10-bit trong khi giữ kích thước tệp ở mức 70% so với dữ liệu JPEG để cho phép lưu trữ hình ảnh với chất lượng và hiệu suất hình ảnh tốt hơn.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong
Đáng chú ý, để đáp ứng nhu cầu sản xuất video chuyên nghiệp, Fujifilm cũng đã sử dụng cảm biến mới đã cho phép quay phim 4K/60P và thậm chí là phim 8K/30P 4:2:2 10-bit sử dụng thể nhớ trong. Tốc độ đọc cảm biến đã được tăng lên để đẩy lùi hiện tượng màn hình cuộn (rolling shutter) trong quá trình quay phim các đối tượng đang di chuyển một cách tự nhiên. ISO100 cũng có sẵn trong chế độ phim để quay phim với chất lượng hình ảnh cao hơn.

Với 3 codec Apple ProRes, bao gồm Apple ProRes 422 HQ, Apple ProRes 422 và Apple ProRes 422 LT, nên khi quay phim bằng Apple ProRes, máy ảnh có thể sử dụng quay phim proxy như Apple ProRes 422 Proxy, giảm tải công việc chỉnh sửa phim để tối ưu hóa quy trình làm việc từ quay phim đến hậu kì sản xuất.

Máy cũng hỗ trợ các định dạng phim cho ống kính Premista, 35mm và Anamorphic (35mm). Khi máy phát hiện các ống kính này thông qua bộ chuyển đổi ống kính, phim sẽ được ghi lại trong các cài đặt tối ưu, phù hợp với nhiều thể loại phim khác nhau.

Chức năng tự động theo dõi và lấy nét trong quay phim giúp người dùng có thể chạm vào màn hình để theo dõi đối tượng trong quá trình quay phim ở chế độ AF-C + Wide / Tracking AF. Điều này cho phép máy ảnh theo dõi đúng đối tượng trong các tình huống có nhiều đối tượng trong khung hình.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Đây cũng là dòng máy ảnh GFX đầu tiên có tích hợp F-Log2 với dải tương phản động mở rộng lên đến 14+ stops, cho phép quay phim với độ tương phản gia tăng, từ đó mở rộng khả năng sản xuất hậu kì một cách đáng kể. Đặc biệt khi kết hợp với thiết bị ATOMOS HDMI tương thích, đầu ra phim RAW từ GFX100 II có thể được ghi dưới dạng Apple ProRes RAW 12-bit ở độ phân giải lên tới 8K và tốc độ khung hình lên tới 29,97 khung hình/giây. Với Blackmagic Design Video Assist 12G HDR, đầu ra phim RAW từ máy ảnh có thể được ghi dưới dạng Blackmagic RAW ở độ phân giải lên tới 8K và tốc độ khung hình lên tới 29,97 khung hình/giây.

Với cơ chế ổn định hình ảnh mới, người dùng có thể chụp hình cầm tay một cách dễ dàng ngay cả trong các tình huống ánh sáng yếu như phong cảnh ban đêm. Cơ chế IBIS này cũng được sử dụng để dịch chuyển cảm biến hình ảnh với độ chính xác cao giúp tạo ra hình ảnh khoảng 400MP trong chức năng Pixel Shift Multi-Shot.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Nhờ được thiết kế với nhiều cải tiến mới mà GFX100 II có độ bám tốt hơn, trong khi thiết kế mặt trên nghiêng 11 độ giúp người dùng có thể kiểm tra cài đặt máy ảnh chỉ trong một cái nhìn. Màn hình phụ ở phía trên lớn hơn so với các mẫu trước với thiết kế giao diện đồ họa được cập nhật để tăng cường phạm vi tầm nhìn. Các nút đã được cải thiện, với 3 nút Fn có khả năng vận hành tiên tiến được đặt ở đầu báng cầm để đảm bảo hoạt động máy ảnh không có lỗi khi điều kiện quay thay đổi.

Fujifilm cũng đồng thời giới thiệu bộ ống kính mới, giúp hỗ trợ tối đa nhu cầu quay chụp của các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp.

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

fujifilm ra mat may anh khong guong lat gfx100 ii voi gia 192500000 dong

Có thể bạn quan tâm

Nâng tầm quạt cầm tay, Dyson ra mắt HushJet Mini Cool Fan

Nâng tầm quạt cầm tay, Dyson ra mắt HushJet Mini Cool Fan

E-Fashion
Đây là chiếc quạt cầm tay đầu tiên của Dyson sở hữu công nghệ thổi khí HushJet™, mang đến hiệu năng làm mát vượt trội.
Snapdragon 8 Elite Gen 6 Pro: Qualcomm tập trung phát triển AI và GPU

Snapdragon 8 Elite Gen 6 Pro: Qualcomm tập trung phát triển AI và GPU

Computing
Qualcomm đang chuẩn bị giới thiệu thế hệ chip di động cao cấp mới mang tên Snapdragon 8 Elite Gen 6 Pro vào khoảng tháng 9/2026. Những thông tin rò rỉ cho thấy hãng không còn chỉ tập trung vào việc đẩy hiệu năng CPU.
realme ra mắt smartphone siêu pin realme C100

realme ra mắt smartphone siêu pin realme C100

Mobile
Theo đó, realme C100 sẽ có viên pin titan dung lượng 8.000mAh cho thời gian sử dụng 2 ngày chỉ với 1 lần sạc.
LG giới thiệu loạt giải pháp công nghệ mới tại LG InnoFest APAC 2026

LG giới thiệu loạt giải pháp công nghệ mới tại LG InnoFest APAC 2026

Gia dụng
LG InnoFest APAC 2026 luôn là điểm đến cho những ai quan tâm đến các sản phẩm và giải pháp công nghệ mới được LG phát triển riêng cho thị trường Châu Á - Thái Bình Dương. Đây cũng đồng thời là điểm đến cuối cùng trong chuỗi sự kiện InnoFest 2026 toàn cầu.
Park Bo Gum, gương mặt mới của Dyson toàn cầu

Park Bo Gum, gương mặt mới của Dyson toàn cầu

E-Fashion
Theo đó, ngôi sao K-pop Jang Won Young (IVE) trở thành đại sứ khu vực châu Á - Thái Bình Dương của dòng máy tạo kiểu tóc, còn Park Bo Gum cũng sẽ góp phần làm nổi bật định hướng thương hiệu cho các thiết bị gia dụng và tạo kiểu tóc đột phá của Dyson.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
41°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
40°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,150
Kim TT/AVPL 16,860 17,160
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,700 15,900
Nguyên Liệu 99.9 15,650 15,850
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,510 16,910
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,460 16,860
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,390 16,840
Cập nhật: 14/04/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,200 171,200
Hà Nội - PNJ 168,200 171,200
Đà Nẵng - PNJ 168,200 171,200
Miền Tây - PNJ 168,200 171,200
Tây Nguyên - PNJ 168,200 171,200
Đông Nam Bộ - PNJ 168,200 171,200
Cập nhật: 14/04/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 17,150
Miếng SJC Nghệ An 16,850 17,150
Miếng SJC Thái Bình 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 17,150
NL 99.90 15,600
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650
Trang sức 99.9 16,340 17,040
Trang sức 99.99 16,350 17,050
Cập nhật: 14/04/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 1,712
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 1,713
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 1,697
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,152 16,802
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,538 127,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,658 115,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,777 103,677
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,195 99,095
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,022 70,922
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cập nhật: 14/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18028 18303 18879
CAD 18493 18770 19387
CHF 32681 33065 33707
CNY 0 3800 3870
EUR 30148 30421 31450
GBP 34570 34962 35895
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15042 15630
SGD 20104 20387 20915
THB 732 795 849
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26361
Cập nhật: 14/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,352 30,376 31,629
JPY 160.88 161.17 169.88
GBP 34,798 34,892 35,874
AUD 18,276 18,342 18,916
CAD 18,709 18,769 19,342
CHF 33,000 33,103 33,870
SGD 20,276 20,339 21,014
CNY - 3,792 3,912
HKD 3,305 3,315 3,433
KRW 16.35 17.05 18.44
THB 782.1 791.76 842.23
NZD 15,071 15,211 15,564
SEK - 2,788 2,868
DKK - 4,062 4,179
NOK - 2,733 2,812
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.11 - 6,972.76
TWD 749.7 - 902.62
SAR - 6,919.88 7,244.04
KWD - 83,874 88,692
Cập nhật: 14/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,205 30,326 31,507
GBP 34,669 34,808 35,813
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,654 32,785 33,709
JPY 161 161.65 168.91
AUD 18,179 18,252 18,841
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 795 798 833
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 15,081 15,611
KRW 16.92 18.58
Cập nhật: 14/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26361
AUD 18208 18308 19231
CAD 18675 18775 19789
CHF 32915 32945 34532
CNY 3795.3 3820.3 3955.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30333 30363 32089
GBP 34862 34912 36683
HKD 0 3355 0
JPY 161.4 161.9 172.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15149 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20263 20393 21124
THB 0 761.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 14/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,361
USD20 26,169 26,219 26,361
USD1 26,169 26,219 26,361
AUD 18,243 18,343 19,451
EUR 30,459 30,459 31,870
CAD 18,608 18,708 20,013
SGD 20,331 20,481 21,750
JPY 161.92 163.42 168
GBP 34,707 35,057 36,240
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,704 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/04/2026 06:00