Giá thuê đất công nghiệp dự kiến tăng tới 8% năm trong ba năm tới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá thuê đất công nghiệp tại Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng mạnh trong những năm tới, với mức tăng từ 5-8%/năm ở miền Bắc và từ 3-7%/năm ở miền Nam, theo báo cáo của CBRE Việt Nam.

gia thue dat cong nghiep du kien tang toi 8 nam trong ba nam toi

Nửa đầu năm 2024 tiếp tục ghi nhận những diễn biến khả quan của thị trường bất động sản khu công nghiệp.

Nửa đầu năm 2024 đã ghi nhận những diễn biến khả quan của thị trường bất động sản khu công nghiệp. Giá đất công nghiệp tại các thị trường cấp 1 ở miền Bắc tăng nhẹ 0,3% so với quý trước và 4,5% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức trung bình 134 USD/m2/kỳ hạn còn lại. Tại miền Nam, giá đất công nghiệp giữ mức ổn định so với quý trước, tăng 1,0% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 173 USD/m2/kỳ hạn còn lại.

Diện tích hấp thụ trong sáu tháng đầu năm 2024 đạt hơn 220 ha ở miền Bắc, giúp tỷ lệ lấp đầy duy trì ở ngưỡng 83%, tăng 0,4 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Các nhà sản xuất thuộc lĩnh vực điện tử tiếp tục dẫn dắt thị trường phía Bắc với các giao dịch lớn đến từ Victory Giant và Foxconn tại Bắc Ninh.

Tại miền Nam, tỷ lệ lấp đầy ổn định ở mức 89% và diện tích hấp thụ đạt hơn 259 ha trong sáu tháng đầu năm 2024. Các nhà sản xuất có xu hướng mở rộng ra các thị trường như Long An và Bà Rịa - Vũng Tàu, nơi quỹ đất công nghiệp còn dồi dào và giá thuê cạnh tranh hơn so với các thị trường cấp 1 khác.

Giá thuê nhà kho, nhà xưởng xây sẵn tăng nhẹ

Giá thuê của nhà kho, nhà xưởng xây sẵn dự kiến sẽ tăng nhẹ từ 1-4%/năm, với phân khúc xưởng xây sẵn có tốc độ tăng giá cao hơn trong ba năm tới. Nửa đầu năm 2024, thị trường kho xưởng xây sẵn tại miền Bắc đã hoàn thành hơn 225.000 m2 diện tích, trong đó xưởng xây sẵn chiếm 95%. Diện tích hấp thụ xưởng xây sẵn vượt trội, cao gấp hơn 4 lần diện tích hấp thụ của nhà kho xây sẵn, đạt tỷ lệ lấp đầy 89%, trong khi các nhà kho tại miền Bắc duy trì ngưỡng lấp đầy 79%.

Tại miền Nam, thị trường nhà kho xây sẵn không có nguồn cung mới trong sáu tháng đầu năm 2024 nhưng đạt tỷ lệ lấp đầy 63% nhờ các giao dịch lớn tại TP Hồ Chí Minh và Long An. Ngược lại, thị trường nhà xưởng xây sẵn diễn biến sôi động với tổng diện tích hơn 371.000 m2 tại Bình Dương và Đồng Nai đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy giảm 5 điểm phần trăm so với quý trước, đạt 81%.

Chiến lược phát triển của các doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp bất động sản khu công nghiệp Việt Nam đã có chiến lược phát triển riêng. Tổng công ty IDICO trong năm 2024 tập trung hoàn thiện pháp lý cho khu công nghiệp Tân Phước 1, rộng 470 ha, để triển khai trong năm 2024, tạo động lực phát triển cho giai đoạn từ 2025. Các dự án khu công nghiệp tại Hải Phòng, Ninh Bình và các địa phương khác cũng được IDICO khẩn trương thực hiện các bước thủ tục, hồ sơ pháp lý để tạo quỹ đất hơn 2.000 ha cho các năm tới.

Tổng công ty Viglacera xác định bất động sản sẽ tiếp tục là mảng chủ đạo trong năm 2024. Công ty sẽ khảo sát, đề xuất lập hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư và triển khai các khu công nghiệp mới như khu công nghiệp Phù Ninh (400 ha), khu công nghiệp Bắc Sơn (200 ha) tại Phú Thọ, khu công nghiệp Đông Mai mở rộng (150 ha) tại Quảng Ninh và khu công nghiệp Tây Phổ Yên (868 ha).

Tổng công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc dự kiến diện tích cho thuê đất khu công nghiệp trong năm 2024 là 150 ha, với mục tiêu doanh thu hợp nhất 9.000 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 4.000 tỷ đồng, lần lượt tăng 60,2% và 78,2% so với năm 2023. Một số khu công nghiệp mới của công ty như khu công nghiệp Lộc Giang và các cụm công nghiệp ở Long An có thể được đưa vào kinh doanh vào cuối năm 2024.

Triển vọng tương lai

Với dự báo giá thuê đất công nghiệp tăng đều đặn trong ba năm tới, các doanh nghiệp bất động sản khu công nghiệp đang tích cực triển khai các dự án mới và mở rộng quỹ đất. Thị trường bất động sản khu công nghiệp Việt Nam tiếp tục ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ, hứa hẹn mang lại nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trong thời gian tới.

Sự mở rộng của các khu công nghiệp đi kèm với việc chú trọng đến phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Các doanh nghiệp ngày càng quan tâm đến việc xây dựng các khu công nghiệp xanh, thân thiện với môi trường và áp dụng các công nghệ tiên tiến để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Thị trường bất động sản khu công nghiệp Việt Nam tiếp tục ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ, hứa hẹn mang lại nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trong thời gian tới. Việc tăng giá thuê đất công nghiệp và sự mở rộng của các khu công nghiệp mới sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư nước ngoài, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Xe 365
Khi đi vào hoạt động, nhà máy pin 130 triệu USD tại Huế giúp doanh nghiệp từng bước làm chủ công nghệ sản xuất pin, giảm phụ thuộc nhập khẩu.
Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu 12 thiết bị điều khiển cổng điện áp cao, giúp điều khiển động cơ và chuyển đổi năng lượng hiệu quả hơn cho các ứng dụng công nghiệp.
Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến

Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến 'lá chắn silicon' của hòn đảo?

Công nghiệp 4.0
Thỏa thuận thương mại và đầu tư mới giữa Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc), trong đó Đài Bắc cam kết bảo lãnh tín dụng 250 tỷ USD để các doanh nghiệp chip mở rộng sản xuất tại Mỹ. Đổi lại, Washington giảm thuế từ 20% xuống còn 15% đối với hầu hết hàng hóa nhập khẩu từ hòn đảo này.
Anh Quốc khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm bằng công nghệ hydro

Anh Quốc khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm bằng công nghệ hydro

Công nghiệp 4.0
Vương quốc Anh vừa khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm đầu tiên ở West Midlands, sử dụng công nghệ hydro với mức phát thải carbon thấp hơn 90% so với phương pháp truyền thống. Cơ sở này đánh dấu bước chuyển mới trong chiến lược độc lập về nguồn nguyên liệu quan trọng phục vụ chuyển đổi năng lượng sạch.
Viettel khởi công nhà máy chip bán dẫn đầu tiên của Việt Nam

Viettel khởi công nhà máy chip bán dẫn đầu tiên của Việt Nam

Chuyển đổi số
Viettel khởi công nhà máy chế tạo chip bán dẫn, đánh dấu sự chuyển mình từ lắp ráp sang sáng tạo của Việt Nam. Khi đi vào hoạt động, nhà máy có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều ngành công nghiệp then chốt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
35°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
20°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
31°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
AVPL - Bán Lẻ 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,250 ▼420K 17,550 ▼420K
Nguyên Liệu 99.99 16,750 ▼450K 16,950 ▼450K
Nguyên Liệu 99.9 16,700 ▼450K 16,900 ▼450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,100 ▼420K 17,500 ▼420K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,050 ▼420K 17,450 ▼420K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,980 ▼420K 17,430 ▼420K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,440 ▼300K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 11,000 ▼300K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,090 ▼300K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 97,100 ▲87090K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 74,600 ▼3000K -
Cập nhật: 05/02/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 ▼3700K 176,000 ▼3700K
Hà Nội - PNJ 173,000 ▼3700K 176,000 ▼3700K
Đà Nẵng - PNJ 173,000 ▼3700K 176,000 ▼3700K
Miền Tây - PNJ 173,000 ▼3700K 176,000 ▼3700K
Tây Nguyên - PNJ 173,000 ▼3700K 176,000 ▼3700K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 ▼3700K 176,000 ▼3700K
Cập nhật: 05/02/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
Miếng SJC Nghệ An 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
Miếng SJC Thái Bình 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
NL 99.90 16,520 ▼350K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,550 ▼350K
Trang sức 99.9 16,910 ▼300K 17,610 ▼300K
Trang sức 99.99 16,920 ▼300K 17,620 ▼300K
Cập nhật: 05/02/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,742 ▼30K 17,722 ▼300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,742 ▼30K 17,723 ▼300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 172 ▼1595K 175 ▼1622K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 172 ▼1595K 1,751 ▼47K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 170 ▼1577K 1,735 ▼47K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 165,282 ▼4654K 171,782 ▼4654K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,388 ▼3525K 130,288 ▼3525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,242 ▼3196K 118,142 ▼3196K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,096 ▼2867K 105,996 ▼2867K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,411 ▼2740K 101,311 ▼2740K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,607 ▼1960K 72,507 ▼1960K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Cập nhật: 05/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17557 17829 18411
CAD 18437 18714 19332
CHF 32709 33094 33732
CNY 0 3470 3830
EUR 29968 30241 31272
GBP 34565 34957 35903
HKD 0 3194 3396
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15227 15815
SGD 19832 20113 20642
THB 730 794 847
USD (1,2) 25701 0 0
USD (5,10,20) 25740 0 0
USD (50,100) 25768 25787 26143
Cập nhật: 05/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,207 30,231 31,551
JPY 162.33 162.62 170.34
GBP 35,001 35,096 36,113
AUD 17,895 17,960 18,530
CAD 18,673 18,733 19,372
CHF 33,070 33,173 34,046
SGD 19,998 20,060 20,798
CNY - 3,688 3,806
HKD 3,270 3,280 3,379
KRW 16.44 17.14 18.51
THB 781.52 791.17 846.52
NZD 15,275 15,417 15,865
SEK - 2,845 2,945
DKK - 4,041 4,180
NOK - 2,643 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,173.44 - 6,964.73
TWD 742.06 - 897.78
SAR - 6,814.98 7,176.97
KWD - 82,860 88,102
Cập nhật: 05/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,150
EUR 30,065 30,186 31,350
GBP 34,795 34,935 35,929
HKD 3,261 3,274 3,388
CHF 32,841 32,973 33,892
JPY 161.94 162.59 169.89
AUD 17,751 17,822 18,398
SGD 20,045 20,125 20,697
THB 797 800 835
CAD 18,643 18,718 19,282
NZD 15,299 15,826
KRW 17.07 18.62
Cập nhật: 05/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25752 25787 26207
AUD 17757 17857 18779
CAD 18621 18721 19736
CHF 32951 32981 34564
CNY 0 3704.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30157 30187 31912
GBP 34844 34894 36654
HKD 0 3320 0
JPY 162.02 162.52 173.03
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15344 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19997 20127 20849
THB 0 760.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17420000 17420000 17720000
SBJ 16000000 16000000 17720000
Cập nhật: 05/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,779 25,829 26,200
USD20 25,780 25,829 26,200
USD1 25,779 25,829 26,200
AUD 17,779 17,879 18,997
EUR 30,286 30,286 31,709
CAD 18,556 18,656 19,974
SGD 20,059 20,209 20,880
JPY 162.46 163.96 168.61
GBP 34,753 35,103 36,200
XAU 17,578,000 0 17,882,000
CNY 0 3,586 0
THB 0 796 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/02/2026 14:00