Cơ hội đầu tư vào cổ phiếu phát triển hạ tầng khu công nghiệp Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường BĐS khu công nghiệp Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới với tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ. Dòng vốn FDI ổn định, nhu cầu thuê đất công nghiệp cao, giá cho thuê tăng đều và làn sóng dịch chuyển sản xuất toàn cầu là những động lực chính thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
Mô hình khu công nghiệp ESG: xu hướng phát triển kinh doanh bền vững Liên kết vùng trong phát triển công nghiệp công nghệ cao Đến năm 2030, Việt Nam sẽ có 221 Khu công nghiệp quy hoạch phát triển mới

Đặc biệt, các công ty sở hữu quỹ đất lớn tại các vị trí chiến lược như KBC, BCM, IDC và SIP được kỳ vọng sẽ mang lại lợi nhuận hấp dẫn cho nhà đầu tư trong trung và dài hạn.

Thị trường bất động sản khu công nghiệp (KCN) đang trở thành điểm sáng đầu tư trong bối cảnh thị trường bất động sản nhà ở còn nhiều thách thức. Tính đến năm 2024, tỷ lệ lấp đầy cao tại các KCN đã trở thành chỉ số đáng chú ý với khu vực miền Bắc đạt 81-83% và miền Nam lên tới 92%. Điều này không chỉ cho thấy nhu cầu mạnh mẽ về không gian công nghiệp mà còn đảm bảo dòng tiền ổn định cho các chủ đầu tư KCN.

Cơ hội đầu tư vào cổ phiếu phát triển hạ tầng khu công nghiệp Việt Nam
Ảnh minh hoạ.

Giá thuê đất KCN cũng duy trì đà tăng ấn tượng, với mức tăng 35% tại miền Bắc và 67% tại miền Nam từ năm 2020 đến giữa năm 2024. Đặc biệt, tại các KCN phía Nam, giá thuê đã tăng trung bình 10-18% chỉ trong năm 2024, chứng tỏ nhu cầu thị trường vẫn không hề suy giảm, ngay cả khi phần còn lại của thị trường bất động sản đang gặp khó khăn.

Dòng vốn FDI tiếp tục là động lực chính thúc đẩy ngành. Trong 9 tháng đầu năm 2024, tổng vốn FDI đăng ký đạt hơn 24,78 tỷ USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ 2023. Đáng chú ý, vốn FDI đăng ký vào lĩnh vực sản xuất trong 7 tháng năm 2024 tăng mạnh 15,7% so với cùng kỳ lên 12,65 tỷ USD, phản ánh nhu cầu tiếp tục cao về đất khu công nghiệp để xây dựng nhà máy.

Xu hướng dịch chuyển sản xuất toàn cầu

Làn sóng dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục đẩy mạnh trong những năm tới. Sau chiến tranh thương mại Mỹ-Trung và đại dịch COVID-19, nhiều tập đoàn lớn đã thực hiện chiến lược đa dạng hóa điểm đặt nhà máy sản xuất, với Việt Nam nổi lên như một điểm đến hấp dẫn nhờ vị trí địa lý thuận lợi, lực lượng lao động dồi dào và môi trường đầu tư ổn định.

Các cổ phiếu bất động sản khu công nghiệp đã có phản ứng tích cực sau kết quả bầu cử Tổng thống Mỹ. Trong phiên ngày 6/11/2024, nhiều mã cổ phiếu KCN tăng mạnh, như KBC, SZC, SIP, VGC tăng kịch trần; LHG, TIP tăng trên 5%; IDC tăng hơn 4,5%. Điều này phản ánh kỳ vọng của nhà đầu tư về việc các doanh nghiệp sẽ tiếp tục dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam để tránh các rủi ro về thuế quan và chuỗi cung ứng.

Phát triển cơ sở hạ tầng

Chính phủ đang đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công cho các dự án trọng điểm như cao tốc Bắc-Nam, sân bay Long Thành, và các khu công nghiệp mới. Năm 2024, khoảng 422.000 tỷ đồng vốn đầu tư, tương đương với 62,3% tổng kế hoạch vốn đầu tư công, đang chờ được giải ngân vào các công trình hạ tầng giao thông. Quy mô đầu tư lớn này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngành xây dựng cơ sở hạ tầng và các khu công nghiệp.

Thống kê cho thấy, từ đầu năm đến nay, có 23 dự án được đưa vào khai thác và 19 dự án hạ tầng trọng điểm được khởi công. Không chỉ vậy, các bên liên quan cũng đang đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư các tuyến đường sắt quan trọng quốc gia, và quy hoạch về các tuyến đường sắt, đường kết nối hạ tầng liên tục được các địa phương công bố nhằm thu hút đầu tư.

Nhu cầu và cung ứng thị trường

Theo nhận định của các chuyên gia, năm 2025 sẽ là thời điểm bất động sản công nghiệp bùng nổ thực sự. Từ năm 2024 đến 2027, Việt Nam dự kiến sẽ bổ sung thêm 15.200 ha đất công nghiệp và 6 triệu m2 kho bãi để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư. Quy mô phát triển lớn này tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phát triển hạ tầng khu công nghiệp.

Nguồn cung từ nhà máy và kho bãi đã có sự tăng trưởng đáng kể tại khu vực phía Nam trong quý 3/2024. Cụ thể, nhà xưởng xây sẵn tăng 2% so với quý trước (khoảng 92.000 m2), nhà kho xây sẵn tăng 3% (khoảng 174.400 m2). Sự gia tăng về nguồn cung kết hợp với mức tăng giá thuê cho thấy niềm tin kinh doanh về triển vọng dài hạn của thị trường đang được củng cố.

Tiêu chí lựa chọn cổ phiếu

Khi lựa chọn cổ phiếu phát triển hạ tầng khu công nghiệp, nhà đầu tư cần xem xét kỹ lưỡng các tiêu chí sau:

Theo chuyên gia Nguyễn Anh Khoa, Trưởng phòng Phân tích & Nghiên cứu tại Công ty Chứng khoán Agribank (AGR), yếu tố then chốt nhất trong việc định giá cổ phiếu KCN chính là quỹ đất và tiềm năng mở rộng của doanh nghiệp. Diện tích đất sẵn có cho thuê sẽ tác động mạnh đến khả năng tăng trưởng dài hạn của công ty, quyết định trực tiếp đến dòng tiền tương lai.

Cơ hội đầu tư vào cổ phiếu phát triển hạ tầng khu công nghiệp Việt Nam
FDI đóng vai trò chủ chốt nhằm thúc đẩy lĩnh vực khu công nghiệp ở Việt Nam

Tỷ lệ lấp đầy và giá thuê đất là những chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận tương lai của doanh nghiệp. Một KCN có tỷ lệ lấp đầy cao và giá thuê đất tăng đều qua các năm thường là dấu hiệu của vị trí đắc địa và chất lượng hạ tầng tốt, từ đó tạo ra lợi nhuận bền vững trong dài hạn.

Các yếu tố tài chính như dòng tiền, tỷ lệ nợ vay và năng lực quản lý tài chính cũng cần được đánh giá kỹ lưỡng. Một doanh nghiệp có cơ cấu tài chính lành mạnh, tỷ lệ nợ thấp và khả năng tạo dòng tiền ổn định sẽ giảm thiểu rủi ro trong bối cảnh thị trường biến động.

Triển vọng ngành và dự báo đến 2030

Triển vọng ngành bất động sản khu công nghiệp trong giai đoạn 2025-2030 được đánh giá rất tích cực. Theo nhận định của các chuyên gia, năm 2025 sẽ là thời điểm bất động sản công nghiệp bùng nổ thực sự, khi làn sóng dịch chuyển sản xuất toàn cầu tiếp tục diễn ra mạnh mẽ. Nhu cầu thuê đất dần dịch chuyển sang các tỉnh thành cấp 2 do khu vực trung tâm khan hiếm, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng quỹ đất tại những khu vực mới.

Dòng vốn FDI thế hệ mới (công nghệ cao, bán dẫn, năng lượng xanh) từ các nước đối tác lớn như Mỹ, Trung Quốc, EU dự báo sẽ gia tăng đáng kể đến năm 2030. Điều này sẽ thúc đẩy sự phát triển của các KCN chuyên biệt, có tiêu chuẩn cao hơn, mở ra thị trường mới cho các doanh nghiệp phát triển hạ tầng KCN.

Tuy nhiên, ngành cũng sẽ đối mặt với một số thách thức trong dài hạn. Sự cạnh tranh từ các nước trong khu vực như Indonesia, Thái Lan, Malaysia ngày càng gay gắt trong việc thu hút FDI. Các yêu cầu về môi trường và phát triển bền vững ngày càng cao, đòi hỏi các KCN phải đầu tư nhiều hơn vào hệ thống xử lý chất thải, năng lượng tái tạo. Ngoài ra, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tự động hóa và robot có thể làm giảm lợi thế về chi phí lao động của Việt Nam, đòi hỏi các KCN phải không ngừng nâng cao chất lượng để duy trì sức cạnh tranh.

Các chuyên gia kinh tế khuyến nghị các nhà đầu tư cho rằng, hiện nay là thời điểm thích hợp để xem xét đầu tư vào các mã cổ phiếu bất động sản khu công nghiệp có tiềm năng. Để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư, nhà đầu tư nên tập trung vào các doanh nghiệp có quỹ đất lớn, vị trí thuận lợi, kết quả kinh doanh ổn định và chiến lược phát triển rõ ràng. Đồng thời, cần theo dõi sát sao các yếu tố vĩ mô như chính sách thu hút FDI, diễn biến dòng vốn nước ngoài và tiến độ phát triển cơ sở hạ tầng để có thể điều chỉnh chiến lược đầu tư kịp thời.

Có thể bạn quan tâm

Tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong hoạt động TMĐT

Tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong hoạt động TMĐT

Thương mại điện tử
Thương mại điện tử (TMĐT) không chỉ mở ra cơ hội mở rộng thị trường, giảm chi phí giao dịch, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, mà còn đặt ra nhiều yêu cầu mới về tuân thủ pháp luật và quản trị rủi ro trong môi trường số.
Nvidia dự báo doanh thu tăng 70%, lo ngại giá bộ nhớ ăn mòn lợi nhuận

Nvidia dự báo doanh thu tăng 70%, lo ngại giá bộ nhớ ăn mòn lợi nhuận

Thị trường
Nvidia đạt doanh thu 96,22 tỷ USD trong quý II năm tài chính 2027 kết thúc ngày 26/7/2026, vượt dự báo Phố Wall. Hãng dự kiến tăng trưởng 70% trong năm tới, song chi phí bộ nhớ và các cam kết cung ứng đang tạo áp lực mới.
Nhận định chứng khoán 27/8: VN-Index hướng tới vùng 1.843 đến 1.850 điểm

Nhận định chứng khoán 27/8: VN-Index hướng tới vùng 1.843 đến 1.850 điểm

Thị trường
Sau phiên bứt phá vượt mốc 1.800 điểm, VN-Index mở ra dư địa tiến tới vùng kháng cự 1.843 đến 1.850 điểm trong phiên 27/8, song thanh khoản thu hẹp vẫn là điểm gợn của nhịp tăng.
Chứng khoán 26/8: VN-Index vượt 1.820 điểm, TCB tăng trần khớp gần 39,2 triệu đơn vị

Chứng khoán 26/8: VN-Index vượt 1.820 điểm, TCB tăng trần khớp gần 39,2 triệu đơn vị

Thị trường
Thị trường chứng khoán ngày 26/8 bứt phá trong phiên chiều, VN-Index tăng 29,91 điểm lên 1.821,32 điểm, TCB tăng kịch trần còn VIC lập đỉnh lịch sử 230.000 đồng một cổ phiếu.
Tineco vươn lên vị trí số 1 thị trường máy lau sàn khô ướt tại Việt Nam

Tineco vươn lên vị trí số 1 thị trường máy lau sàn khô ướt tại Việt Nam

Gia dụng
Theo Tineco, kết quả này được Gfk tổng kết trong giai đoạn từ tháng 7/2025 đến tháng 6/2026).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

37°C

Cảm giác: 44°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
27°C
Nghệ An

35°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

37°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,100 ▼300K 149,600 ▼300K
Hà Nội - PNJ 146,100 ▼300K 149,600 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 146,100 ▼300K 149,600 ▼300K
Miền Tây - PNJ 146,100 ▼300K 149,600 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 146,100 ▼300K 149,600 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,100 ▼300K 149,600 ▼300K
Cập nhật: 28/08/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,670 ▼30K 14,970 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,670 ▼30K 14,970 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,670 ▼30K 14,970 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,670 ▼30K 14,970 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,670 ▼30K 14,970 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,670 ▼30K 14,970 ▼130K
NL 99.99 14,150 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,050 ▼50K
Trang sức 99.9 14,280 ▼130K 14,880 ▼130K
Trang sức 99.99 14,290 ▼130K 14,890 ▼130K
Cập nhật: 28/08/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,467 ▲1320K 14,972 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,467 ▲1320K 14,973 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,462 ▼3K 1,492 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,462 ▼3K 1,493 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,437 ▲1293K 1,482 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,733 ▲125730K 146,733 ▲132030K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,511 ▼225K 111,311 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,136 ▲82002K 100,936 ▲90822K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,761 ▼183K 90,561 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,759 ▼175K 86,559 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,156 ▼125K 61,956 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,467 ▲1320K 1,497 ▲1347K
Cập nhật: 28/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18507 19084
CAD 18286 18562 19180
CHF 31734 32115 32764
CNY 0 3836 3932
EUR 29726 29948 31028
GBP 34618 35010 35947
HKD 0 3195 3397
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15222 15810
SGD 19970 20253 20830
THB 706 769 822
USD (1,2) 25808 0 0
USD (5,10,20) 25848 0 0
USD (50,100) 25876 25890 26257
Cập nhật: 28/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,780 29,804 31,217
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,808 34,902 36,103
AUD 18,433 18,500 19,198
CAD 18,477 18,536 19,221
CHF 32,013 32,113 33,062
SGD 20,099 20,162 20,951
CNY - 3,805 3,954
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.42 18.17 19.76
THB 754.63 763.95 817.71
NZD 15,207 15,348 15,808
SEK - 2,692 2,788
DKK - 3,994 4,136
NOK - 2,750 2,848
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,050.4 - 6,830.67
TWD 744.47 - 901.92
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 28/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 28/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26270
AUD 18418 18518 19444
CAD 18479 18579 19590
CHF 32023 32053 33643
CNY 3820.7 3845.7 3980.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29939 29969 31691
GBP 34948 34998 36766
HKD 0 3330 0
JPY 160.16 160.66 171.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15329 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20141 20271 20994
THB 0 737.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 28/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,881 25,911 26,290
USD20 25,861 25,911 26,840
USD1 25,811 25,911 26,890
AUD 18,486 18,586 19,696
EUR 29,734 29,834 31,497
CAD 18,428 18,528 19,838
SGD 20,228 20,378 21,635
JPY 160.56 162.06 168
GBP 34,849 34,999 36,315
XAU 14,668,000 0 14,972,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/08/2026 12:45