Cơ hội đầu tư vào cổ phiếu phát triển hạ tầng khu công nghiệp Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường BĐS khu công nghiệp Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới với tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ. Dòng vốn FDI ổn định, nhu cầu thuê đất công nghiệp cao, giá cho thuê tăng đều và làn sóng dịch chuyển sản xuất toàn cầu là những động lực chính thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
Mô hình khu công nghiệp ESG: xu hướng phát triển kinh doanh bền vững Liên kết vùng trong phát triển công nghiệp công nghệ cao Đến năm 2030, Việt Nam sẽ có 221 Khu công nghiệp quy hoạch phát triển mới

Đặc biệt, các công ty sở hữu quỹ đất lớn tại các vị trí chiến lược như KBC, BCM, IDC và SIP được kỳ vọng sẽ mang lại lợi nhuận hấp dẫn cho nhà đầu tư trong trung và dài hạn.

Thị trường bất động sản khu công nghiệp (KCN) đang trở thành điểm sáng đầu tư trong bối cảnh thị trường bất động sản nhà ở còn nhiều thách thức. Tính đến năm 2024, tỷ lệ lấp đầy cao tại các KCN đã trở thành chỉ số đáng chú ý với khu vực miền Bắc đạt 81-83% và miền Nam lên tới 92%. Điều này không chỉ cho thấy nhu cầu mạnh mẽ về không gian công nghiệp mà còn đảm bảo dòng tiền ổn định cho các chủ đầu tư KCN.

Cơ hội đầu tư vào cổ phiếu phát triển hạ tầng khu công nghiệp Việt Nam
Ảnh minh hoạ.

Giá thuê đất KCN cũng duy trì đà tăng ấn tượng, với mức tăng 35% tại miền Bắc và 67% tại miền Nam từ năm 2020 đến giữa năm 2024. Đặc biệt, tại các KCN phía Nam, giá thuê đã tăng trung bình 10-18% chỉ trong năm 2024, chứng tỏ nhu cầu thị trường vẫn không hề suy giảm, ngay cả khi phần còn lại của thị trường bất động sản đang gặp khó khăn.

Dòng vốn FDI tiếp tục là động lực chính thúc đẩy ngành. Trong 9 tháng đầu năm 2024, tổng vốn FDI đăng ký đạt hơn 24,78 tỷ USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ 2023. Đáng chú ý, vốn FDI đăng ký vào lĩnh vực sản xuất trong 7 tháng năm 2024 tăng mạnh 15,7% so với cùng kỳ lên 12,65 tỷ USD, phản ánh nhu cầu tiếp tục cao về đất khu công nghiệp để xây dựng nhà máy.

Xu hướng dịch chuyển sản xuất toàn cầu

Làn sóng dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục đẩy mạnh trong những năm tới. Sau chiến tranh thương mại Mỹ-Trung và đại dịch COVID-19, nhiều tập đoàn lớn đã thực hiện chiến lược đa dạng hóa điểm đặt nhà máy sản xuất, với Việt Nam nổi lên như một điểm đến hấp dẫn nhờ vị trí địa lý thuận lợi, lực lượng lao động dồi dào và môi trường đầu tư ổn định.

Các cổ phiếu bất động sản khu công nghiệp đã có phản ứng tích cực sau kết quả bầu cử Tổng thống Mỹ. Trong phiên ngày 6/11/2024, nhiều mã cổ phiếu KCN tăng mạnh, như KBC, SZC, SIP, VGC tăng kịch trần; LHG, TIP tăng trên 5%; IDC tăng hơn 4,5%. Điều này phản ánh kỳ vọng của nhà đầu tư về việc các doanh nghiệp sẽ tiếp tục dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam để tránh các rủi ro về thuế quan và chuỗi cung ứng.

Phát triển cơ sở hạ tầng

Chính phủ đang đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công cho các dự án trọng điểm như cao tốc Bắc-Nam, sân bay Long Thành, và các khu công nghiệp mới. Năm 2024, khoảng 422.000 tỷ đồng vốn đầu tư, tương đương với 62,3% tổng kế hoạch vốn đầu tư công, đang chờ được giải ngân vào các công trình hạ tầng giao thông. Quy mô đầu tư lớn này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngành xây dựng cơ sở hạ tầng và các khu công nghiệp.

Thống kê cho thấy, từ đầu năm đến nay, có 23 dự án được đưa vào khai thác và 19 dự án hạ tầng trọng điểm được khởi công. Không chỉ vậy, các bên liên quan cũng đang đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư các tuyến đường sắt quan trọng quốc gia, và quy hoạch về các tuyến đường sắt, đường kết nối hạ tầng liên tục được các địa phương công bố nhằm thu hút đầu tư.

Nhu cầu và cung ứng thị trường

Theo nhận định của các chuyên gia, năm 2025 sẽ là thời điểm bất động sản công nghiệp bùng nổ thực sự. Từ năm 2024 đến 2027, Việt Nam dự kiến sẽ bổ sung thêm 15.200 ha đất công nghiệp và 6 triệu m2 kho bãi để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư. Quy mô phát triển lớn này tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phát triển hạ tầng khu công nghiệp.

Nguồn cung từ nhà máy và kho bãi đã có sự tăng trưởng đáng kể tại khu vực phía Nam trong quý 3/2024. Cụ thể, nhà xưởng xây sẵn tăng 2% so với quý trước (khoảng 92.000 m2), nhà kho xây sẵn tăng 3% (khoảng 174.400 m2). Sự gia tăng về nguồn cung kết hợp với mức tăng giá thuê cho thấy niềm tin kinh doanh về triển vọng dài hạn của thị trường đang được củng cố.

Tiêu chí lựa chọn cổ phiếu

Khi lựa chọn cổ phiếu phát triển hạ tầng khu công nghiệp, nhà đầu tư cần xem xét kỹ lưỡng các tiêu chí sau:

Theo chuyên gia Nguyễn Anh Khoa, Trưởng phòng Phân tích & Nghiên cứu tại Công ty Chứng khoán Agribank (AGR), yếu tố then chốt nhất trong việc định giá cổ phiếu KCN chính là quỹ đất và tiềm năng mở rộng của doanh nghiệp. Diện tích đất sẵn có cho thuê sẽ tác động mạnh đến khả năng tăng trưởng dài hạn của công ty, quyết định trực tiếp đến dòng tiền tương lai.

Cơ hội đầu tư vào cổ phiếu phát triển hạ tầng khu công nghiệp Việt Nam
FDI đóng vai trò chủ chốt nhằm thúc đẩy lĩnh vực khu công nghiệp ở Việt Nam

Tỷ lệ lấp đầy và giá thuê đất là những chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận tương lai của doanh nghiệp. Một KCN có tỷ lệ lấp đầy cao và giá thuê đất tăng đều qua các năm thường là dấu hiệu của vị trí đắc địa và chất lượng hạ tầng tốt, từ đó tạo ra lợi nhuận bền vững trong dài hạn.

Các yếu tố tài chính như dòng tiền, tỷ lệ nợ vay và năng lực quản lý tài chính cũng cần được đánh giá kỹ lưỡng. Một doanh nghiệp có cơ cấu tài chính lành mạnh, tỷ lệ nợ thấp và khả năng tạo dòng tiền ổn định sẽ giảm thiểu rủi ro trong bối cảnh thị trường biến động.

Triển vọng ngành và dự báo đến 2030

Triển vọng ngành bất động sản khu công nghiệp trong giai đoạn 2025-2030 được đánh giá rất tích cực. Theo nhận định của các chuyên gia, năm 2025 sẽ là thời điểm bất động sản công nghiệp bùng nổ thực sự, khi làn sóng dịch chuyển sản xuất toàn cầu tiếp tục diễn ra mạnh mẽ. Nhu cầu thuê đất dần dịch chuyển sang các tỉnh thành cấp 2 do khu vực trung tâm khan hiếm, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng quỹ đất tại những khu vực mới.

Dòng vốn FDI thế hệ mới (công nghệ cao, bán dẫn, năng lượng xanh) từ các nước đối tác lớn như Mỹ, Trung Quốc, EU dự báo sẽ gia tăng đáng kể đến năm 2030. Điều này sẽ thúc đẩy sự phát triển của các KCN chuyên biệt, có tiêu chuẩn cao hơn, mở ra thị trường mới cho các doanh nghiệp phát triển hạ tầng KCN.

Tuy nhiên, ngành cũng sẽ đối mặt với một số thách thức trong dài hạn. Sự cạnh tranh từ các nước trong khu vực như Indonesia, Thái Lan, Malaysia ngày càng gay gắt trong việc thu hút FDI. Các yêu cầu về môi trường và phát triển bền vững ngày càng cao, đòi hỏi các KCN phải đầu tư nhiều hơn vào hệ thống xử lý chất thải, năng lượng tái tạo. Ngoài ra, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tự động hóa và robot có thể làm giảm lợi thế về chi phí lao động của Việt Nam, đòi hỏi các KCN phải không ngừng nâng cao chất lượng để duy trì sức cạnh tranh.

Các chuyên gia kinh tế khuyến nghị các nhà đầu tư cho rằng, hiện nay là thời điểm thích hợp để xem xét đầu tư vào các mã cổ phiếu bất động sản khu công nghiệp có tiềm năng. Để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư, nhà đầu tư nên tập trung vào các doanh nghiệp có quỹ đất lớn, vị trí thuận lợi, kết quả kinh doanh ổn định và chiến lược phát triển rõ ràng. Đồng thời, cần theo dõi sát sao các yếu tố vĩ mô như chính sách thu hút FDI, diễn biến dòng vốn nước ngoài và tiến độ phát triển cơ sở hạ tầng để có thể điều chỉnh chiến lược đầu tư kịp thời.

Có thể bạn quan tâm

Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng

Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng

Thị trường
Giá vàng hôm nay 9/7 ghi nhận vàng miếng SJC giữ mức 148,5 triệu đồng mỗi lượng, vàng nhẫn dao động quanh 148 triệu đồng, còn giá vàng thế giới quay đầu giảm về vùng 4.068 USD.
Thái Nguyên hướng tới Festival Trà Quốc tế 2026 hiện đại, đậm dấu ấn công nghệ

Thái Nguyên hướng tới Festival Trà Quốc tế 2026 hiện đại, đậm dấu ấn công nghệ

Cuộc sống số
Festival Trà Quốc tế - Thái Nguyên năm 2026 được kỳ vọng trở thành sự kiện văn hóa, kinh tế và xúc tiến thương mại quy mô lớn, góp phần quảng bá hình ảnh vùng chè nổi tiếng của Việt Nam, nâng tầm thương hiệu Trà Thái Nguyên và thúc đẩy phát triển ngành chè theo hướng hiện đại, bền vững.
Fed chia rẽ về lãi suất khi rủi ro lạm phát trở lại

Fed chia rẽ về lãi suất khi rủi ro lạm phát trở lại

Thị trường
Biên bản cuộc họp mới nhất cho thấy các quan chức Fed đang có quan điểm trái chiều về hướng đi của lãi suất, khi nền kinh tế Mỹ cùng lúc đối mặt áp lực lạm phát, biến động năng lượng và tác động từ trí tuệ nhân tạo.
Nhận định chứng khoán 9/7: VN-Index kiểm định ngưỡng 1.860 điểm

Nhận định chứng khoán 9/7: VN-Index kiểm định ngưỡng 1.860 điểm

Thị trường
Nhận định chứng khoán 9/7, VN-Index hướng kháng cự 1.860 điểm khi thanh khoản còn thấp, dòng tiền chọn lọc quanh ngân hàng, chứng khoán và mùa báo cáo quý II.
Chứng khoán hôm nay 8/7: VN-Index tăng hơn 5 điểm, công nghệ điều chỉnh

Chứng khoán hôm nay 8/7: VN-Index tăng hơn 5 điểm, công nghệ điều chỉnh

Thị trường
Chứng khoán hôm nay 8/7, VN-Index tăng 5,45 điểm lên 1.853,70 điểm nhờ cổ phiếu dầu khí và ngân hàng, công nghệ giảm sâu, khối ngoại bán ròng gần 584 tỷ đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Kim TT/AVPL 14,600 ▲150K 14,950 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,600 ▲150K 14,950 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 10/07/2026 09:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Hà Nội - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Miền Tây - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Cập nhật: 10/07/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,590 ▲40K 14,940 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,590 ▲40K 14,940 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,590 ▲40K 14,940 ▲90K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,130 ▲90K 14,830 ▲90K
Trang sức 99.99 14,140 ▲90K 14,840 ▲90K
Cập nhật: 10/07/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 ▲1323K 14,992 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 ▲1323K 14,993 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,466 ▲9K 1,496 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,466 ▲9K 1,497 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,441 ▲9K 1,476 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,139 ▲891K 146,139 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,061 ▲675K 110,861 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,728 ▲612K 100,528 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,395 ▲549K 90,195 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,409 ▲524K 86,209 ▲524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,905 ▲46752K 61,705 ▲55572K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cập nhật: 10/07/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17761 18035 18609
CAD 18056 18331 18947
CHF 32054 32436 33090
CNY 0 3837 3929
EUR 29488 29709 30783
GBP 34542 34934 35867
HKD 0 3223 3425
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14907 15494
SGD 19836 20118 20689
THB 705 768 821
USD (1,2) 26019 0 0
USD (5,10,20) 26060 0 0
USD (50,100) 26089 26103 26462
Cập nhật: 10/07/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,104 26,104 26,474
USD(1-2-5) 25,060 - -
USD(10-20) 25,060 - -
EUR 29,575 29,599 31,003
JPY 158 158.28 167.76
GBP 34,668 34,762 35,956
AUD 17,928 17,993 18,671
CAD 18,226 18,285 18,952
CHF 32,249 32,349 33,292
SGD 19,939 20,001 20,784
CNY - 3,797 3,940
HKD 3,288 3,298 3,435
KRW 16.08 16.77 18.23
THB 752.12 761.41 814.32
NZD 14,852 14,990 15,429
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,957 4,094
NOK - 2,661 2,759
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,038.65 - 6,815.59
TWD 739.64 - 895.61
SAR - 6,883.37 7,252.17
KWD - 83,161 88,443
Cập nhật: 10/07/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Cập nhật: 10/07/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26474
AUD 17908 18008 18934
CAD 18218 18318 19329
CHF 32238 32268 33854
CNY 3809.8 3834.8 3970.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29628 29658 31386
GBP 34792 34842 36602
HKD 0 3355 0
JPY 158.88 159.38 169.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14980 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19973 20103 20834
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 10/07/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,474
USD20 26,110 26,160 26,474
USD1 23,954 26,160 26,474
AUD 17,965 18,065 19,184
EUR 29,427 29,527 31,208
CAD 18,165 18,265 19,584
SGD 20,053 20,203 20,777
JPY 159.44 160.94 166.59
GBP 34,691 34,841 35,929
XAU 14,598,000 0 14,902,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/07/2026 09:45