Giải pháp chip cơ sở hệ thống CAN FD tích hợp và nhỏ gọn dành cho các ứng dụng hạn chế về không gian

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Microchip ra mắt ATA650x CAN FD SBC với bộ thu phát CAN tốc độ cao tích hợp và LDO 5V.

Sự gia tăng số lượng ứng dụng kết nối trong các thị trường ô tô và công nghiệp đang thúc đẩy nhu cầu về các giải pháp kết nối có dây với băng thông cao hơn, độ trễ thấp hơn và bảo mật mạnh hơn. Các giải pháp mạng truyền thông tin cậy và an toàn có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động truyền và xử lý dữ liệu cần thiết.

giai phap chip co so he thong can fd tich hop va nho gon danh cho cac ung dung han che ve khong gian

Công ty Công nghệ Microchip ra mắt chip cơ sở hệ thống (SBC) ATA650x CAN FD mới với bộ thu phát CAN FD tốc độ cao tích hợp đầy đủ và Bộ điều chỉnh điện áp giảm thấp (LDO) 5V trong các mạch tích hợp tiết kiệm không gian với 8, 10 và 14 chân nhỏ gọn.

SBC ATA650x CAN FD có kích thước 2 mm × 3 mm trên IC VDFN8, 3 mm × 3 mm trên IC VDFN10 và 3 mm × 4,5 mm trên IC VDFN14. Với bộ thu phát CAN FD tốc độ cao tích hợp, SBC hỗ trợ tốc độ truyền và nhận dữ liệu lên tới 5 Mbps.

Là giải pháp mạnh mẽ dành cho các ứng dụng hạn chế về không gian và nguồn cấp điện, các SBC này có mức tiêu thụ điện năng rất thấp, với dòng điện danh định trong chế độ ngủ chỉ ở mức 15 μA. SBC ATA650x cho phép điều khiển điện áp cấp VCC bằng tín hiệu bus, qua đó hạ thấp mức tiêu thụ điện của Bộ điều khiển điện tử ô tô (ECU). Để hạ thấp hơn nữa mức tiêu thụ điện năng, SBC có thể tắt nguồn cấp điện cho bộ vi điều khiển bằng cách tắt LDO trong chế độ ngủ.

Các tính năng an toàn có trên thiết bị ATA650x bao gồm các chức năng an toàn, bảo vệ và chẩn đoán để cung cấp giao tiếp bus tin cậy trong các mạng tiên tiến. Được thiết kế để chống chịu hiện tượng phóng điện tĩnh (ESD) và Tương thích Điện từ trường (EMC), các thiết bị ATA650x là giải pháp hoàn hảo cho các ứng dụng hoạt động trong môi trường khắc nghiệt.

Giải pháp SBC tích hợp có sẵn chế độ An toàn chức năng để khách hàng đáp ứng yêu cầu chứng nhận an toàn ISO 26262 hoặc cấp độ ASIL mong muốn. Ngoài ra, SBC còn đáp ứng tiêu chuẩn AEC-Q100 Cấp độ 0 và được thiết kế để hoạt động trong dải nhiệt độ từ −40°C đến +150°C.

"CAN FD SBC nhỏ gọn của chúng tôi được thiết kế dành cho các ứng dụng hạn chế về không gian, đặc biệt là khả năng đáp ứng yêu cầu chống chịu môi trường khắc nghiệt ", ông Rudy Jaramillo, Phó chủ tịch phụ trách bộ phận giao diện và nguồn analog của Microchip cho biết. "Giải pháp có độ tích hợp cao này có thể gia tăng tiết kiệm chi phí hệ thống bằng cách giảm thiểu yêu cầu về không gian bo mạch và hạ thấp độ phức tạp trong thiết kế của khách hàng."

SBC ATA650x CAN FD là một phần của danh mục giải pháp kết nối phong phú từ Microchip, bao gồm bộ thu phát LIN và CAN tiêu chuẩn và Hệ thống trong Gói (Systems in Packages - SiP) với bộ vi điều khiển tích hợp. Để tìm hiểu thêm thông tin, vui lòng truy cập trang web SBC của Microchip.

ATA650/1, ATA6502/3 và ATA6504/5 hiện đã sẵn sàng với số lượng sản xuất. Để tìm hiểu thêm thông tin và mua hàng, vui lòng liên hệ đại diện bán hàng, nhà phân phối được ủy quyền trên toàn thế giới hoặc truy cập trang web Dịch vụ Khách hàng và Mua hàng của Microchip.

Có thể bạn quan tâm

Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

E-Fashion
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc yêu cầu đổi mới cách phát triển công nghiệp hỗ trợ, tập trung làm chủ công nghệ, nâng năng lực doanh nghiệp trong nước và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Công nghiệp 4.0
Sáng 30/9, tại Phú Thọ, Ban Chính sách, chiến lược Trung ương phối hợp với Tỉnh ủy Phú Thọ và Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo khoa học quốc gia
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng thấp nhất năm

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng thấp nhất năm

Công nghiệp 4.0
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc chỉ tăng 4,2% trong tháng 8, mức thấp nhất từ đầu năm, khi nhu cầu nội địa yếu gây sức ép lên nhiều ngành sản xuất, trong khi nhóm công nghệ cao liên quan AI tiếp tục tăng trưởng mạnh.
Microchip ra mắt chip giám sát nguồn điện cho hệ thống nguồn 48V

Microchip ra mắt chip giám sát nguồn điện cho hệ thống nguồn 48V

Công nghiệp 4.0
Ngày 28/9/2026, Microchip Technology giới thiệu hai dòng chip giám sát nguồn điện kỹ thuật số 65V mang mã PAC1761 và PAC1861, dành cho các hệ thống nguồn 48V đang lan nhanh trong ô tô, trung tâm dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo, hạ tầng mạng và nhà máy công nghiệp.
Muốn nâng giá trị công nghiệp vật liệu phải làm chủ công nghệ

Muốn nâng giá trị công nghiệp vật liệu phải làm chủ công nghệ

Công nghiệp 4.0
Muốn nâng giá trị vật liệu, công nghiệp vật liệu Việt Nam phải thôi bán tài nguyên thô và làm chủ công nghệ lõi, phấn đấu nội địa hóa 50% một số vật liệu chiến lược vào năm 2030, theo ý kiến của cơ quan quản lý và các nhà khoa học tại hội thảo chiều 24/9 ở Hà Nội.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mưa vừa
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 144,300
Hà Nội - PNJ 141,300 144,300
Đà Nẵng - PNJ 141,300 144,300
Miền Tây - PNJ 141,300 144,300
Tây Nguyên - PNJ 141,300 144,300
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 144,300
Cập nhật: 10/10/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
Cập nhật: 10/10/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 10/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17514 17787 18369
CAD 17643 17917 18540
CHF 30492 30868 31516
CNY 0 3824 3921
EUR 28373 28590 29678
GBP 33421 33809 34748
HKD 0 3166 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14202 14793
SGD 19667 19949 20532
THB 687 750 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26070
Cập nhật: 10/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Cập nhật: 10/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,453 28,596 29,820
GBP 33,629 33,798 34,828
HKD 3,227 3,243 3,360
CHF 30,600 30,754 31,700
JPY 159.18 160.30 168.28
AUD 17,715 17,804 18,401
SGD 19,848 19,948 20,542
THB 751 755 793
CAD 17,851 17,941 18,537
NZD 14,277 14,832
KRW 18.61 20.59
Cập nhật: 10/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25680 26080
AUD 17705 17805 18730
CAD 17830 17930 18944
CHF 30737 30767 32345
CNY 3806.8 3831.8 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28564 28594 30317
GBP 33747 33797 35555
HKD 0 3315 0
JPY 159.95 160.45 170.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14318 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19836 19966 20687
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 10/10/2026 02:00