Học phí đại học công lập Hà Nội năm học 2024-2025: Sự khác biệt giữa các trường top đầu và nhóm còn lại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm học 2024-2025 đang đến gần, các trường đại học công lập tại Hà Nội đã công bố mức học phí dự kiến. Theo thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, 39 trường đại học công lập tại Hà Nội sẽ có những điều chỉnh về học phí.

Hầu hết các trường đại học đều có mức học phí tương đương nhau và có mức chênh lệch không đáng kể từ 3 - 4 triệu.

STT

Trường

Học phí năm 2024 (Triệu đồng/năm)

Ghi chú

1

Đại học Quốc gia Hà Nội

9.8 - 112.7 (năm 2023)

2

Đại học Bách Khoa Hà Nội

24 - 30

Chương trình CLC ở mức 33 - 42 triệu đồng/năm

3

Đại học Kinh tế Quốc dân

16 - 24 (năm 2023)

Chương trình CLC dao động từ 40 - 60 triệu đồng/năm

4

Đại học Sư phạm Hà Nội

11 - 13 (năm 2023)

Đối với ngành Sư phạm: SV được miễn học phí 100%

5

Đại học Thủy Lợi

11 - 13 (năm 2023)

6

Đại học Khoa học Tự nhiên

11 - 31 (năm 2023)

1 năm/10 tháng học

7

Đại học Ngoại thương

22 - 25

Dự kiến

8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

14.5 -19.8 (năm 2023)

9

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

27 - 34

10

Đại học Hà Nội

720 - 1.8/1 tín (năm 2023)

3 kỳ/1 năm

11

Đại học Mỏ - Địa chất

7 - 8

Có thể thay đổi dựa trên số tín chỉ mỗi kỳ

12

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

15 - 30

13

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

500 - 1.1 triệu đồng/một tín chỉ

Dự kiến 2024

14

Đại học Luật Hà Nội

31 - 37 (năm 2023)

15

Đại học Giao thông Vận tải

11.2 - 13.7 (năm 2023)

16

Đại học Mở Hà Nội

26 - 28 (năm 2023)

17

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

12 (năm 2023)

Hệ đại học chính quy

18

Đại học Xây dựng Hà Nội

11.7 (năm 2023)

19

Đại học Nội vụ Hà Nội

11 - 12 (năm 2023)

20

Đại học Công Đoàn

13 - 14 (năm 2023)

21

Đại học Dược Hà Nội

15.2 - 24.5

22

Đại học Kiểm sát Hà Nội

11 (năm 2023)

23

Đại học Kiến trúc Hà Nội

16

24

Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp

17.5 - 18 (năm 2023)

25

Đại học Lao động Xã hội

7 - 8 (năm 2023)

26

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

300 - 400 nghìn/Tín chỉ (năm 2023)

27

Đại học Thủ đô Hà Nội

120 - 145 nghìn/Tháng (năm 2023)

28

Đại học Văn hóa Hà Nội

14 - 15 (năm 2023)

29

Đại học Điện lực

14 - 17.5 (năm 2023)

30

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

24.5 (năm 2023)

31

Học viện Kỹ thuật mật mã

335 nghìn đồng/1 tín chỉ (năm 2023)

32

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

14.1 - 15

33

Đại học Công nghiệp Việt Hung

15.9 - 18.5

34

Học viện Chính sách và Phát triển

12 (năm 2023)

35

Học viện Ngân hàng

25 - 26

36

Học viện Ngoại giao

3.4 - 4.5 triệu đồng/1 tháng

Dự kiến 2024

37

Học viện Tài chính

22 - 24 (năm 2023)

38

Học viện Tòa án

7 - 9.5

39

Học viện Phụ nữ Việt Nam

11 - 14 (năm 2023)

Bảng so sánh học phí các trường Đại học công lập năm 2024. Nguồn: Đề án tuyển sinh năm 2024 của các trường

So với 2023, các trường đại học vẫn đang làm đúng theo quy định tăng 10% mức học phí so với năm học trước. Trong năm 2023, Trường Quốc tế có mức thu cao nhất. Ngành Quản lý chương trình song bằng do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng thu khoảng 112,7 triệu đồng một năm. Học phí cả khóa học là 450,8 triệu đồng, trong đó có một học kỳ sinh viên học tại Mỹ. Mức này không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh dự bị.

Tuy chưa công bố mức học phí chính thức cho năm học 2024 - 2025 nhưng có lẽ Trường Quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng vẫn giữ mức học phí cao nhất so với các trường đại học công lập.

Nhìn chung, mức học phí có xu hướng tăng nhẹ so với năm học trước, phản ánh chi phí đào tạo ngày càng tăng. Tuy nhiên, mức tăng được cho là phù hợp với tình hình kinh tế và khả năng chi trả của người học.

So với các trường đại học tư thục học phí ở các trường đại học công lập luôn có xu hướng thấp hơn nhưng vẫn có một số trường đại học có mức học phí tương đương, ngang bằng 1 số trường đại học tư thục.


XEM THÊM: Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024


Trong năm nay các trường đại học công lập chủ yếu xét tuyển theo 5 phương thức: Xét tuyển theo học bạ, theo điểm thi THPT Quốc gia, theo kết quả của các bài thi riêng, tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường.

Các trường top đầu như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội vẫn giữ mức học phí cao nhất. Trong khi đó, một số trường sư phạm vẫn duy trì chính sách miễn học phí cho sinh viên ngành sư phạm.

Mức học phí cụ thể của từng trường có sự chênh lệch, phụ thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Các ngành kỹ thuật, công nghệ thường có mức học phí cao hơn so với các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các trường công khai, minh bạch thông tin về học phí để sinh viên và phụ huynh có kế hoạch tài chính phù hợp. Nhiều trường cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Việc điều chỉnh học phí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và thu hút đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Tuy nhiên, các trường cũng cần cân nhắc để đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho mọi đối tượng sinh viên.

Có thể bạn quan tâm

An Khang Pharma bị truy đóng BHXH cho 39 lao động

An Khang Pharma bị truy đóng BHXH cho 39 lao động

Nhân lực số
Mới đây, Thanh tra BHXH Việt Nam đã xác định Công ty Cổ phần Dược phẩm An Khang Pharma chưa đăng ký tham gia BHXH cho 7 lao động, đồng thời đóng thiếu thời gian tham gia BHXH, BHYT cho 32 lao động khác. Tổng số tiền phải truy đóng hơn 58 triệu đồng, chưa bao gồm lãi.
Thanh tra BHXH kết luận SSI không chậm đóng bảo hiểm

Thanh tra BHXH kết luận SSI không chậm đóng bảo hiểm

Nhân lực số
Mới đây, Thanh tra BHXH Việt Nam đã xác định Công ty CP Chứng khoán SSI không chậm đóng BHXH, BHYT và BHTN tại thời điểm kiểm tra. Tuy nhiên, cơ quan thanh tra yêu cầu doanh nghiệp rà soát lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm để phù hợp hơn với thu nhập thực tế của người lao động.
Lý do ba Phó Tổng Giám đốc Eximbank đồng loạt xin từ nhiệm

Lý do ba Phó Tổng Giám đốc Eximbank đồng loạt xin từ nhiệm

Nhân lực số
Ba Phó Tổng Giám đốc của Eximbank đồng loạt nộp đơn từ nhiệm chỉ trong thời gian ngắn, làm dấy lên nhiều câu hỏi về biến động nhân sự cấp cao tại ngân hàng này trong giai đoạn tái cơ cấu và tăng tốc chuyển đổi số.
GS.TS Chử Đức Trình giữ chức Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

GS.TS Chử Đức Trình giữ chức Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

Giáo dục số
Ngày 25/5/2026, tại lễ công bố các quyết định về công tác nhân sự của Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc ĐHQGHN Bùi Thế Duy đã trao quyết định bổ nhiệm GS.TS Chử Đức Trình giữ chức vụ Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ nhiệm kỳ 5 năm, kể từ ngày 1/6/2026.
Samsung Việt Nam tuyển hàng nghìn kỹ sư, cử nhân và thực tập sinh qua kỳ thi GSAT 2026

Samsung Việt Nam tuyển hàng nghìn kỹ sư, cử nhân và thực tập sinh qua kỳ thi GSAT 2026

Nhân lực số
Samsung Việt Nam tổ chức kỳ thi GSAT đợt I năm 2026 tại Hà Nội nhằm tuyển dụng kỹ sư, cử nhân và thực tập sinh, mở rộng cơ hội việc làm cho sinh viên nhiều khối ngành trong bối cảnh nhu cầu nhân lực công nghệ cao gia tăng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
31°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
36°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
34°C
Quảng Bình

35°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thừa Thiên Huế

40°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 15,130
Kim TT/AVPL 14,900 15,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 15,150
Nguyên Liệu 99.99 13,950 ▼200K 14,150 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,900 ▼200K 14,100 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
Cập nhật: 18/06/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
Cập nhật: 18/06/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 15,130
NL 99.90 13,850
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
Cập nhật: 18/06/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 18/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17969 18243 18824
CAD 18128 18403 19020
CHF 32297 32680 33331
CNY 0 3851 3943
EUR 29689 29911 30988
GBP 34227 34618 35552
HKD 0 3227 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14935 15523
SGD 19904 20186 20763
THB 722 785 839
USD (1,2) 26050 0 0
USD (5,10,20) 26091 0 0
USD (50,100) 26120 26134 26431
Cập nhật: 18/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,431
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,835 29,859 31,218
JPY 159.52 159.81 169.09
GBP 34,449 34,542 35,663
AUD 18,185 18,251 18,894
CAD 18,344 18,403 19,033
CHF 32,595 32,696 33,581
SGD 20,040 20,102 20,848
CNY - 3,824 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 15.94 16.62 18.04
THB 769.03 778.53 831.31
NZD 14,915 15,053 15,467
SEK - 2,731 2,821
DKK - 3,992 4,123
NOK - 2,699 2,788
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,023.82 - 6,784.15
TWD 752.35 - 909.27
SAR - 6,901.23 7,251.67
KWD - 83,541 88,676
Cập nhật: 18/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,431
EUR 29,736 29,855 31,040
GBP 34,390 34,528 35,542
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,377 32,507 33,416
JPY 159.56 160.20 167.98
AUD 18,137 18,210 18,801
SGD 20,076 20,157 20,739
THB 785 788 823
CAD 18,322 18,396 18,954
NZD 14,962 15,496
KRW 16.55 18.15
Cập nhật: 18/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26431
AUD 18148 18248 19171
CAD 18320 18420 19433
CHF 32547 32577 34163
CNY 3834.4 3859.4 3995
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29864 29894 31619
GBP 34531 34581 36339
HKD 0 3355 0
JPY 160.3 160.8 171.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15021 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20057 20187 20915
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15300000
SBJ 13500000 13500000 15300000
Cập nhật: 18/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,431
USD20 26,151 26,201 26,431
USD1 23,915 26,201 26,431
AUD 18,201 18,301 19,408
EUR 30,019 30,019 31,578
CAD 18,270 18,370 19,673
SGD 20,137 20,287 20,852
JPY 160.8 162.3 166.84
GBP 34,431 34,781 35,653
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,744 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/06/2026 13:00