Học phí đại học công lập Hà Nội năm học 2024-2025: Sự khác biệt giữa các trường top đầu và nhóm còn lại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm học 2024-2025 đang đến gần, các trường đại học công lập tại Hà Nội đã công bố mức học phí dự kiến. Theo thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, 39 trường đại học công lập tại Hà Nội sẽ có những điều chỉnh về học phí.

Hầu hết các trường đại học đều có mức học phí tương đương nhau và có mức chênh lệch không đáng kể từ 3 - 4 triệu.

STT

Trường

Học phí năm 2024 (Triệu đồng/năm)

Ghi chú

1

Đại học Quốc gia Hà Nội

9.8 - 112.7 (năm 2023)

2

Đại học Bách Khoa Hà Nội

24 - 30

Chương trình CLC ở mức 33 - 42 triệu đồng/năm

3

Đại học Kinh tế Quốc dân

16 - 24 (năm 2023)

Chương trình CLC dao động từ 40 - 60 triệu đồng/năm

4

Đại học Sư phạm Hà Nội

11 - 13 (năm 2023)

Đối với ngành Sư phạm: SV được miễn học phí 100%

5

Đại học Thủy Lợi

11 - 13 (năm 2023)

6

Đại học Khoa học Tự nhiên

11 - 31 (năm 2023)

1 năm/10 tháng học

7

Đại học Ngoại thương

22 - 25

Dự kiến

8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

14.5 -19.8 (năm 2023)

9

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

27 - 34

10

Đại học Hà Nội

720 - 1.8/1 tín (năm 2023)

3 kỳ/1 năm

11

Đại học Mỏ - Địa chất

7 - 8

Có thể thay đổi dựa trên số tín chỉ mỗi kỳ

12

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

15 - 30

13

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

500 - 1.1 triệu đồng/một tín chỉ

Dự kiến 2024

14

Đại học Luật Hà Nội

31 - 37 (năm 2023)

15

Đại học Giao thông Vận tải

11.2 - 13.7 (năm 2023)

16

Đại học Mở Hà Nội

26 - 28 (năm 2023)

17

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

12 (năm 2023)

Hệ đại học chính quy

18

Đại học Xây dựng Hà Nội

11.7 (năm 2023)

19

Đại học Nội vụ Hà Nội

11 - 12 (năm 2023)

20

Đại học Công Đoàn

13 - 14 (năm 2023)

21

Đại học Dược Hà Nội

15.2 - 24.5

22

Đại học Kiểm sát Hà Nội

11 (năm 2023)

23

Đại học Kiến trúc Hà Nội

16

24

Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp

17.5 - 18 (năm 2023)

25

Đại học Lao động Xã hội

7 - 8 (năm 2023)

26

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

300 - 400 nghìn/Tín chỉ (năm 2023)

27

Đại học Thủ đô Hà Nội

120 - 145 nghìn/Tháng (năm 2023)

28

Đại học Văn hóa Hà Nội

14 - 15 (năm 2023)

29

Đại học Điện lực

14 - 17.5 (năm 2023)

30

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

24.5 (năm 2023)

31

Học viện Kỹ thuật mật mã

335 nghìn đồng/1 tín chỉ (năm 2023)

32

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

14.1 - 15

33

Đại học Công nghiệp Việt Hung

15.9 - 18.5

34

Học viện Chính sách và Phát triển

12 (năm 2023)

35

Học viện Ngân hàng

25 - 26

36

Học viện Ngoại giao

3.4 - 4.5 triệu đồng/1 tháng

Dự kiến 2024

37

Học viện Tài chính

22 - 24 (năm 2023)

38

Học viện Tòa án

7 - 9.5

39

Học viện Phụ nữ Việt Nam

11 - 14 (năm 2023)

Bảng so sánh học phí các trường Đại học công lập năm 2024. Nguồn: Đề án tuyển sinh năm 2024 của các trường

So với 2023, các trường đại học vẫn đang làm đúng theo quy định tăng 10% mức học phí so với năm học trước. Trong năm 2023, Trường Quốc tế có mức thu cao nhất. Ngành Quản lý chương trình song bằng do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng thu khoảng 112,7 triệu đồng một năm. Học phí cả khóa học là 450,8 triệu đồng, trong đó có một học kỳ sinh viên học tại Mỹ. Mức này không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh dự bị.

Tuy chưa công bố mức học phí chính thức cho năm học 2024 - 2025 nhưng có lẽ Trường Quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng vẫn giữ mức học phí cao nhất so với các trường đại học công lập.

Nhìn chung, mức học phí có xu hướng tăng nhẹ so với năm học trước, phản ánh chi phí đào tạo ngày càng tăng. Tuy nhiên, mức tăng được cho là phù hợp với tình hình kinh tế và khả năng chi trả của người học.

So với các trường đại học tư thục học phí ở các trường đại học công lập luôn có xu hướng thấp hơn nhưng vẫn có một số trường đại học có mức học phí tương đương, ngang bằng 1 số trường đại học tư thục.


XEM THÊM: Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024


Trong năm nay các trường đại học công lập chủ yếu xét tuyển theo 5 phương thức: Xét tuyển theo học bạ, theo điểm thi THPT Quốc gia, theo kết quả của các bài thi riêng, tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường.

Các trường top đầu như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội vẫn giữ mức học phí cao nhất. Trong khi đó, một số trường sư phạm vẫn duy trì chính sách miễn học phí cho sinh viên ngành sư phạm.

Mức học phí cụ thể của từng trường có sự chênh lệch, phụ thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Các ngành kỹ thuật, công nghệ thường có mức học phí cao hơn so với các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các trường công khai, minh bạch thông tin về học phí để sinh viên và phụ huynh có kế hoạch tài chính phù hợp. Nhiều trường cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Việc điều chỉnh học phí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và thu hút đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Tuy nhiên, các trường cũng cần cân nhắc để đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho mọi đối tượng sinh viên.

Có thể bạn quan tâm

Buồng lái mô phỏng máy bay A220 sẽ có mặt tại Trung tâm đào tạo Airbus tại Châu Á

Buồng lái mô phỏng máy bay A220 sẽ có mặt tại Trung tâm đào tạo Airbus tại Châu Á

Doanh nghiệp số
Dự kiến quý 4 năm 2027, thiết bị sẽ được đưa vào sử dụng để đáp ứng nhu cầu đào tạo ngày càng tăng đối với phi công và kỹ thuật viên bảo trì dòng máy bay A220 tại khu vực Châu Á-Thái Bình Dương.
Ông Phạm Nhật Vượng không nhận thù lao trong nửa đầu năm 2026

Ông Phạm Nhật Vượng không nhận thù lao trong nửa đầu năm 2026

Nhân lực số
Vingroup không ghi nhận thù lao cho Chủ tịch Phạm Nhật Vượng trong nửa đầu năm 2026, trong khi chi phí nhân công toàn tập đoàn tăng 42%, lên gần 21.371 tỷ đồng.
Apple mở Trung tâm Giáo dục đầu tiên tại Việt Nam, đào tạo nhân lực sản xuất thông minh

Apple mở Trung tâm Giáo dục đầu tiên tại Việt Nam, đào tạo nhân lực sản xuất thông minh

Nhân lực số
Apple sẽ mở Trung tâm Giáo dục đầu tiên tại Việt Nam thông qua hợp tác với Đại học Bách khoa Hà Nội, tập trung đào tạo sản xuất thông minh, robotics, tự động hóa và lập trình Swift cho nhân viên trong chuỗi cung ứng.
AI vào doanh nghiệp, kỹ năng của người lao động phải thay đổi ra sao?

AI vào doanh nghiệp, kỹ năng của người lao động phải thay đổi ra sao?

Nhân lực số
AI ngày càng hiện diện trong doanh nghiệp, nhưng thiếu kỹ năng và chuyên môn vẫn là một rào cản. Bài toán mới không chỉ là dùng AI mà còn là chuẩn bị nhân lực biết làm việc cùng công nghệ.
FPT giành được 5 giải thưởng của Brandon Hall Group HCM Excellence Awards

FPT giành được 5 giải thưởng của Brandon Hall Group HCM Excellence Awards

Doanh nghiệp số
Nơi vinh danh các tổ chức trên toàn thế giới có những sáng kiến đổi mới về nguồn nhân lực, đào tạo và quản trị nhân tài, tác động tích cực và quan trọng đến hoạt động kinh doanh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa cường độ nặng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
33°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,600 146,600
Hà Nội - PNJ 143,600 146,600
Đà Nẵng - PNJ 143,600 146,600
Miền Tây - PNJ 143,600 146,600
Tây Nguyên - PNJ 143,600 146,600
Đông Nam Bộ - PNJ 143,600 146,600
Cập nhật: 22/09/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 14,660
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
Cập nhật: 22/09/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 22/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17978 18252 18833
CAD 18008 18283 18899
CHF 31049 31427 32076
CNY 0 3842 3938
EUR 29210 29429 30506
GBP 33993 34383 35315
HKD 0 3186 3388
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14599 15187
SGD 19850 20132 20699
THB 698 761 814
USD (1,2) 25755 0 0
USD (5,10,20) 25794 0 0
USD (50,100) 25822 25836 26202
Cập nhật: 22/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,252 29,275 30,661
JPY 160.8 161.09 170.82
GBP 34,163 34,255 35,442
AUD 18,176 18,242 18,931
CAD 18,191 18,249 18,923
CHF 31,306 31,403 32,331
SGD 19,972 20,034 20,818
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,249 3,259 3,396
KRW 17.61 18.37 20
THB 746.77 755.99 808.96
NZD 14,510 14,645 15,084
SEK - 2,598 2,692
DKK - 3,923 4,062
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,965.33 - 6,734.76
TWD 741.52 - 898.38
SAR - 6,808.55 7,171.81
KWD - 82,380 87,658
Cập nhật: 22/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Cập nhật: 22/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26200
AUD 18173 18273 19204
CAD 18188 18288 19302
CHF 31291 31321 32903
CNY 3825 3850 3985.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29386 29416 31138
GBP 34288 34338 36096
HKD 0 3305 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14653 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20009 20139 20860
THB 0 727.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 22/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,722 25,842 26,210
USD20 25,692 25,842 26,210
USD1 25,672 25,842 26,210
AUD 18,182 18,282 19,398
EUR 29,173 29,273 30,937
CAD 18,127 18,227 19,534
SGD 20,079 20,229 20,789
JPY 162.18 163.68 169.28
GBP 34,173 34,323 35,391
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/09/2026 11:00