Học phí đại học công lập Hà Nội năm học 2024-2025: Sự khác biệt giữa các trường top đầu và nhóm còn lại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm học 2024-2025 đang đến gần, các trường đại học công lập tại Hà Nội đã công bố mức học phí dự kiến. Theo thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, 39 trường đại học công lập tại Hà Nội sẽ có những điều chỉnh về học phí.

Hầu hết các trường đại học đều có mức học phí tương đương nhau và có mức chênh lệch không đáng kể từ 3 - 4 triệu.

STT

Trường

Học phí năm 2024 (Triệu đồng/năm)

Ghi chú

1

Đại học Quốc gia Hà Nội

9.8 - 112.7 (năm 2023)

2

Đại học Bách Khoa Hà Nội

24 - 30

Chương trình CLC ở mức 33 - 42 triệu đồng/năm

3

Đại học Kinh tế Quốc dân

16 - 24 (năm 2023)

Chương trình CLC dao động từ 40 - 60 triệu đồng/năm

4

Đại học Sư phạm Hà Nội

11 - 13 (năm 2023)

Đối với ngành Sư phạm: SV được miễn học phí 100%

5

Đại học Thủy Lợi

11 - 13 (năm 2023)

6

Đại học Khoa học Tự nhiên

11 - 31 (năm 2023)

1 năm/10 tháng học

7

Đại học Ngoại thương

22 - 25

Dự kiến

8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

14.5 -19.8 (năm 2023)

9

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

27 - 34

10

Đại học Hà Nội

720 - 1.8/1 tín (năm 2023)

3 kỳ/1 năm

11

Đại học Mỏ - Địa chất

7 - 8

Có thể thay đổi dựa trên số tín chỉ mỗi kỳ

12

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

15 - 30

13

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

500 - 1.1 triệu đồng/một tín chỉ

Dự kiến 2024

14

Đại học Luật Hà Nội

31 - 37 (năm 2023)

15

Đại học Giao thông Vận tải

11.2 - 13.7 (năm 2023)

16

Đại học Mở Hà Nội

26 - 28 (năm 2023)

17

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

12 (năm 2023)

Hệ đại học chính quy

18

Đại học Xây dựng Hà Nội

11.7 (năm 2023)

19

Đại học Nội vụ Hà Nội

11 - 12 (năm 2023)

20

Đại học Công Đoàn

13 - 14 (năm 2023)

21

Đại học Dược Hà Nội

15.2 - 24.5

22

Đại học Kiểm sát Hà Nội

11 (năm 2023)

23

Đại học Kiến trúc Hà Nội

16

24

Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp

17.5 - 18 (năm 2023)

25

Đại học Lao động Xã hội

7 - 8 (năm 2023)

26

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

300 - 400 nghìn/Tín chỉ (năm 2023)

27

Đại học Thủ đô Hà Nội

120 - 145 nghìn/Tháng (năm 2023)

28

Đại học Văn hóa Hà Nội

14 - 15 (năm 2023)

29

Đại học Điện lực

14 - 17.5 (năm 2023)

30

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

24.5 (năm 2023)

31

Học viện Kỹ thuật mật mã

335 nghìn đồng/1 tín chỉ (năm 2023)

32

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

14.1 - 15

33

Đại học Công nghiệp Việt Hung

15.9 - 18.5

34

Học viện Chính sách và Phát triển

12 (năm 2023)

35

Học viện Ngân hàng

25 - 26

36

Học viện Ngoại giao

3.4 - 4.5 triệu đồng/1 tháng

Dự kiến 2024

37

Học viện Tài chính

22 - 24 (năm 2023)

38

Học viện Tòa án

7 - 9.5

39

Học viện Phụ nữ Việt Nam

11 - 14 (năm 2023)

Bảng so sánh học phí các trường Đại học công lập năm 2024. Nguồn: Đề án tuyển sinh năm 2024 của các trường

So với 2023, các trường đại học vẫn đang làm đúng theo quy định tăng 10% mức học phí so với năm học trước. Trong năm 2023, Trường Quốc tế có mức thu cao nhất. Ngành Quản lý chương trình song bằng do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng thu khoảng 112,7 triệu đồng một năm. Học phí cả khóa học là 450,8 triệu đồng, trong đó có một học kỳ sinh viên học tại Mỹ. Mức này không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh dự bị.

Tuy chưa công bố mức học phí chính thức cho năm học 2024 - 2025 nhưng có lẽ Trường Quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng vẫn giữ mức học phí cao nhất so với các trường đại học công lập.

Nhìn chung, mức học phí có xu hướng tăng nhẹ so với năm học trước, phản ánh chi phí đào tạo ngày càng tăng. Tuy nhiên, mức tăng được cho là phù hợp với tình hình kinh tế và khả năng chi trả của người học.

So với các trường đại học tư thục học phí ở các trường đại học công lập luôn có xu hướng thấp hơn nhưng vẫn có một số trường đại học có mức học phí tương đương, ngang bằng 1 số trường đại học tư thục.


XEM THÊM: Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024


Trong năm nay các trường đại học công lập chủ yếu xét tuyển theo 5 phương thức: Xét tuyển theo học bạ, theo điểm thi THPT Quốc gia, theo kết quả của các bài thi riêng, tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường.

Các trường top đầu như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội vẫn giữ mức học phí cao nhất. Trong khi đó, một số trường sư phạm vẫn duy trì chính sách miễn học phí cho sinh viên ngành sư phạm.

Mức học phí cụ thể của từng trường có sự chênh lệch, phụ thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Các ngành kỹ thuật, công nghệ thường có mức học phí cao hơn so với các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các trường công khai, minh bạch thông tin về học phí để sinh viên và phụ huynh có kế hoạch tài chính phù hợp. Nhiều trường cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Việc điều chỉnh học phí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và thu hút đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Tuy nhiên, các trường cũng cần cân nhắc để đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho mọi đối tượng sinh viên.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Nhân lực số
Ngày 26/3/2026, Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, thông qua nhiều nội dung quan trọng về kế hoạch kinh doanh và nhân sự cấp cao.
Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Doanh nghiệp số
Theo đó, Ngày hội tuyển sinh (Admissions Day) của Đại học Monash dành cho các học sinh, phụ huynh và sinh viên đã nhận thư mời nhập học đến tham dự vào ngày 29/3 tới đây.
LOGFAIR 2026: Kết nối doanh nghiệp - nhà trường, thúc đẩy nhân lực logistics chất lượng cao

LOGFAIR 2026: Kết nối doanh nghiệp - nhà trường, thúc đẩy nhân lực logistics chất lượng cao

Nhân lực số
Ngày hội Việc làm LOGFAIR 2026 do Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam tổ chức đồng loạt tại 4 thành phố lớn, thu hút hàng chục nghìn sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực logistics và tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp - nhà trường - sinh viên.
Ngày hội việc làm toàn quốc 2026: Định hình thị trường lao động chuyển đổi số

Ngày hội việc làm toàn quốc 2026: Định hình thị trường lao động chuyển đổi số

Nhân lực số
Ngày 28/3/2026 tới đây, tại Hải Phòng sẽ diễn ra “Ngày hội Việc làm Kết nối Toàn quốc 2026: Công nghệ số và Kinh tế xanh”, một hoạt động quy mô lớn nhằm thúc đẩy kết nối cung cầu lao động trong bối cảnh chuyển đổi mô hình phát triển.
Thúc đẩy vai trò phụ nữ trong kỷ nguyên chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Thúc đẩy vai trò phụ nữ trong kỷ nguyên chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Nhân lực số
Ngày 20/3/2026, tại Cần Thơ, Công đoàn Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết 68/NQ-BCH, Chỉ thị 03/CT-TLĐ và sơ kết phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” giai đoạn 2020–2025.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
28°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
22°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
20°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
22°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
24°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
20°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,330 16,630
Kim TT/AVPL 16,330 16,630
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,330 16,630
Nguyên Liệu 99.99 15,220 15,420
Nguyên Liệu 99.9 15,170 15,370
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 16,500
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 16,430
Cập nhật: 05/05/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 166,500
Hà Nội - PNJ 163,500 166,500
Đà Nẵng - PNJ 163,500 166,500
Miền Tây - PNJ 163,500 166,500
Tây Nguyên - PNJ 163,500 166,500
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 166,500
Cập nhật: 05/05/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,280 16,580
Miếng SJC Nghệ An 16,280 16,580
Miếng SJC Thái Bình 16,280 16,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
Cập nhật: 05/05/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,633 16,632
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,633 16,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,628 1,658
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,628 1,659
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,608 1,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 156,173 162,673
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,487 123,387
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,985 111,885
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,483 100,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,046 95,946
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,977 6,867
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Cập nhật: 05/05/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18412 18688 19267
CAD 18827 19105 19719
CHF 32974 33360 34005
CNY 0 3815 3907
EUR 30221 30495 31523
GBP 34898 35291 36228
HKD 0 3232 3434
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15220 15808
SGD 20121 20404 20921
THB 724 788 841
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26367
Cập nhật: 05/05/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,147 26,147 26,367
USD(1-2-5) 25,102 - -
USD(10-20) 25,102 - -
EUR 30,457 30,481 31,741
JPY 163.8 164.1 172.92
GBP 35,233 35,328 36,324
AUD 18,657 18,724 19,323
CAD 19,066 19,127 19,711
CHF 33,400 33,504 34,280
SGD 20,317 20,380 21,056
CNY - 3,794 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.61 17.32 18.72
THB 776.29 785.88 836.23
NZD 15,266 15,408 15,772
SEK - 2,815 2,897
DKK - 4,076 4,194
NOK - 2,799 2,880
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,247.44 - 7,009.57
TWD 755.05 - 908.5
SAR - 6,924.04 7,248.01
KWD - 83,925 88,746
Cập nhật: 05/05/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Cập nhật: 05/05/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26367
AUD 18599 18699 19627
CAD 19005 19105 20122
CHF 33218 33248 34830
CNY 3797.2 3822.2 3958.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30403 30433 32158
GBP 35204 35254 37017
HKD 0 3355 0
JPY 164.26 164.76 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15330 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20274 20404 21137
THB 0 753.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16330000 16330000 16630000
SBJ 14000000 14000000 16630000
Cập nhật: 05/05/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/05/2026 01:00