Học phí đại học công lập Hà Nội năm học 2024-2025: Sự khác biệt giữa các trường top đầu và nhóm còn lại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm học 2024-2025 đang đến gần, các trường đại học công lập tại Hà Nội đã công bố mức học phí dự kiến. Theo thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, 39 trường đại học công lập tại Hà Nội sẽ có những điều chỉnh về học phí.

Hầu hết các trường đại học đều có mức học phí tương đương nhau và có mức chênh lệch không đáng kể từ 3 - 4 triệu.

STT

Trường

Học phí năm 2024 (Triệu đồng/năm)

Ghi chú

1

Đại học Quốc gia Hà Nội

9.8 - 112.7 (năm 2023)

2

Đại học Bách Khoa Hà Nội

24 - 30

Chương trình CLC ở mức 33 - 42 triệu đồng/năm

3

Đại học Kinh tế Quốc dân

16 - 24 (năm 2023)

Chương trình CLC dao động từ 40 - 60 triệu đồng/năm

4

Đại học Sư phạm Hà Nội

11 - 13 (năm 2023)

Đối với ngành Sư phạm: SV được miễn học phí 100%

5

Đại học Thủy Lợi

11 - 13 (năm 2023)

6

Đại học Khoa học Tự nhiên

11 - 31 (năm 2023)

1 năm/10 tháng học

7

Đại học Ngoại thương

22 - 25

Dự kiến

8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

14.5 -19.8 (năm 2023)

9

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

27 - 34

10

Đại học Hà Nội

720 - 1.8/1 tín (năm 2023)

3 kỳ/1 năm

11

Đại học Mỏ - Địa chất

7 - 8

Có thể thay đổi dựa trên số tín chỉ mỗi kỳ

12

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

15 - 30

13

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

500 - 1.1 triệu đồng/một tín chỉ

Dự kiến 2024

14

Đại học Luật Hà Nội

31 - 37 (năm 2023)

15

Đại học Giao thông Vận tải

11.2 - 13.7 (năm 2023)

16

Đại học Mở Hà Nội

26 - 28 (năm 2023)

17

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

12 (năm 2023)

Hệ đại học chính quy

18

Đại học Xây dựng Hà Nội

11.7 (năm 2023)

19

Đại học Nội vụ Hà Nội

11 - 12 (năm 2023)

20

Đại học Công Đoàn

13 - 14 (năm 2023)

21

Đại học Dược Hà Nội

15.2 - 24.5

22

Đại học Kiểm sát Hà Nội

11 (năm 2023)

23

Đại học Kiến trúc Hà Nội

16

24

Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp

17.5 - 18 (năm 2023)

25

Đại học Lao động Xã hội

7 - 8 (năm 2023)

26

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

300 - 400 nghìn/Tín chỉ (năm 2023)

27

Đại học Thủ đô Hà Nội

120 - 145 nghìn/Tháng (năm 2023)

28

Đại học Văn hóa Hà Nội

14 - 15 (năm 2023)

29

Đại học Điện lực

14 - 17.5 (năm 2023)

30

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

24.5 (năm 2023)

31

Học viện Kỹ thuật mật mã

335 nghìn đồng/1 tín chỉ (năm 2023)

32

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

14.1 - 15

33

Đại học Công nghiệp Việt Hung

15.9 - 18.5

34

Học viện Chính sách và Phát triển

12 (năm 2023)

35

Học viện Ngân hàng

25 - 26

36

Học viện Ngoại giao

3.4 - 4.5 triệu đồng/1 tháng

Dự kiến 2024

37

Học viện Tài chính

22 - 24 (năm 2023)

38

Học viện Tòa án

7 - 9.5

39

Học viện Phụ nữ Việt Nam

11 - 14 (năm 2023)

Bảng so sánh học phí các trường Đại học công lập năm 2024. Nguồn: Đề án tuyển sinh năm 2024 của các trường

So với 2023, các trường đại học vẫn đang làm đúng theo quy định tăng 10% mức học phí so với năm học trước. Trong năm 2023, Trường Quốc tế có mức thu cao nhất. Ngành Quản lý chương trình song bằng do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng thu khoảng 112,7 triệu đồng một năm. Học phí cả khóa học là 450,8 triệu đồng, trong đó có một học kỳ sinh viên học tại Mỹ. Mức này không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh dự bị.

Tuy chưa công bố mức học phí chính thức cho năm học 2024 - 2025 nhưng có lẽ Trường Quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng vẫn giữ mức học phí cao nhất so với các trường đại học công lập.

Nhìn chung, mức học phí có xu hướng tăng nhẹ so với năm học trước, phản ánh chi phí đào tạo ngày càng tăng. Tuy nhiên, mức tăng được cho là phù hợp với tình hình kinh tế và khả năng chi trả của người học.

So với các trường đại học tư thục học phí ở các trường đại học công lập luôn có xu hướng thấp hơn nhưng vẫn có một số trường đại học có mức học phí tương đương, ngang bằng 1 số trường đại học tư thục.


XEM THÊM: Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024


Trong năm nay các trường đại học công lập chủ yếu xét tuyển theo 5 phương thức: Xét tuyển theo học bạ, theo điểm thi THPT Quốc gia, theo kết quả của các bài thi riêng, tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường.

Các trường top đầu như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội vẫn giữ mức học phí cao nhất. Trong khi đó, một số trường sư phạm vẫn duy trì chính sách miễn học phí cho sinh viên ngành sư phạm.

Mức học phí cụ thể của từng trường có sự chênh lệch, phụ thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Các ngành kỹ thuật, công nghệ thường có mức học phí cao hơn so với các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các trường công khai, minh bạch thông tin về học phí để sinh viên và phụ huynh có kế hoạch tài chính phù hợp. Nhiều trường cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Việc điều chỉnh học phí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và thu hút đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Tuy nhiên, các trường cũng cần cân nhắc để đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho mọi đối tượng sinh viên.

Có thể bạn quan tâm

AIoT InnoWorks 2026 khởi động tại Phenikaa: Sinh viên bước vào cuộc thi công nghệ cùng chuyên gia và doanh nghiệp

AIoT InnoWorks 2026 khởi động tại Phenikaa: Sinh viên bước vào cuộc thi công nghệ cùng chuyên gia và doanh nghiệp

Nhân lực số
Ngày 29/5, Đại học Phenikaa đăng cai sự kiện Kick-off AIoT Developer InnoWorks 2026, quy tụ 15 trường đại học, doanh nghiệp, nhà tài trợ và chuyên gia công nghệ, tạo sân chơi thực tiễn cho sinh viên trong lĩnh vực AI, IoT và công nghệ thông minh.
An Khang Pharma bị truy đóng BHXH cho 39 lao động

An Khang Pharma bị truy đóng BHXH cho 39 lao động

Nhân lực số
Mới đây, Thanh tra BHXH Việt Nam đã xác định Công ty Cổ phần Dược phẩm An Khang Pharma chưa đăng ký tham gia BHXH cho 7 lao động, đồng thời đóng thiếu thời gian tham gia BHXH, BHYT cho 32 lao động khác. Tổng số tiền phải truy đóng hơn 58 triệu đồng, chưa bao gồm lãi.
Thanh tra BHXH kết luận SSI không chậm đóng bảo hiểm

Thanh tra BHXH kết luận SSI không chậm đóng bảo hiểm

Nhân lực số
Mới đây, Thanh tra BHXH Việt Nam đã xác định Công ty CP Chứng khoán SSI không chậm đóng BHXH, BHYT và BHTN tại thời điểm kiểm tra. Tuy nhiên, cơ quan thanh tra yêu cầu doanh nghiệp rà soát lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm để phù hợp hơn với thu nhập thực tế của người lao động.
Lý do ba Phó Tổng Giám đốc Eximbank đồng loạt xin từ nhiệm

Lý do ba Phó Tổng Giám đốc Eximbank đồng loạt xin từ nhiệm

Nhân lực số
Ba Phó Tổng Giám đốc của Eximbank đồng loạt nộp đơn từ nhiệm chỉ trong thời gian ngắn, làm dấy lên nhiều câu hỏi về biến động nhân sự cấp cao tại ngân hàng này trong giai đoạn tái cơ cấu và tăng tốc chuyển đổi số.
GS.TS Chử Đức Trình giữ chức Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

GS.TS Chử Đức Trình giữ chức Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

Giáo dục số
Ngày 25/5/2026, tại lễ công bố các quyết định về công tác nhân sự của Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc ĐHQGHN Bùi Thế Duy đã trao quyết định bổ nhiệm GS.TS Chử Đức Trình giữ chức vụ Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ nhiệm kỳ 5 năm, kể từ ngày 1/6/2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
39°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
32°C
Quảng Bình

35°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
38°C
Thừa Thiên Huế

35°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
39°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
42°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
36°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
38°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 42°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
39°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
39°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,420 ▲170K 14,720 ▲70K
Kim TT/AVPL 14,420 ▲170K 14,720 ▲70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,420 ▲170K 14,720 ▲70K
Nguyên Liệu 99.99 13,050 13,250
Nguyên Liệu 99.9 13,000 13,200
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,130
Cập nhật: 20/06/2026 13:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Hà Nội - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Miền Tây - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Cập nhật: 20/06/2026 13:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,420 ▲50K 14,720 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 14,420 ▲50K 14,720 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 14,420 ▲50K 14,720 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▲50K 14,700 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▲50K 14,700 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▲50K 14,700 ▲50K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 ▲50K 14,590 ▲50K
Trang sức 99.99 13,900 ▲50K 14,600 ▲50K
Cập nhật: 20/06/2026 13:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,442 ▲5K 14,722 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,442 ▲5K 14,723 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲5K 1,471 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲5K 1,472 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,421 ▲5K 1,456 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 ▲495K 144,158 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 ▲375K 109,361 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,668 ▲340K 99,168 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,475 ▲71558K 88,975 ▲80108K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,543 ▲291K 85,043 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,371 ▲208K 60,871 ▲208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Cập nhật: 20/06/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18190 18774
CAD 18058 18333 18954
CHF 31959 32340 32980
CNY 0 3846 3940
EUR 29546 29767 30851
GBP 34019 34409 35350
HKD 0 3227 3430
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14795 15380
SGD 19816 20098 20708
THB 715 778 833
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26440
Cập nhật: 20/06/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,626 29,650 30,991
JPY 158.87 159.16 168.39
GBP 34,131 34,223 35,331
AUD 18,130 18,196 18,837
CAD 18,288 18,347 18,978
CHF 32,244 32,344 33,219
SGD 19,967 20,029 20,774
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 15.87 16.55 17.98
THB 764.18 773.62 826.06
NZD 14,784 14,921 15,331
SEK - 2,697 2,786
DKK - 3,964 4,094
NOK - 2,658 2,745
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,938.99 - 6,688.47
TWD 751.12 - 907.78
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Cập nhật: 20/06/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,440
EUR 29,598 29,717 30,899
GBP 34,135 34,272 35,282
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,152 32,281 33,181
JPY 159.26 159.90 167.66
AUD 18,100 18,173 18,763
SGD 20,044 20,124 20,705
THB 783 786 821
CAD 18,274 18,347 18,901
NZD 14,908 15,442
KRW 16.40 17.97
Cập nhật: 20/06/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26136 26136 26440
AUD 18111 18211 19141
CAD 18258 18358 19370
CHF 32258 32288 33879
CNY 3827.1 3852.1 3988
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29708 29738 31469
GBP 34321 34371 36140
HKD 0 3355 0
JPY 159.67 160.17 170.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14913 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19998 20128 20861
THB 0 746.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14370000 14370000 14670000
SBJ 13000000 13000000 14670000
Cập nhật: 20/06/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,075 26,175 26,440
USD20 26,075 26,175 26,440
USD1 23,922 26,175 26,440
AUD 18,099 18,249 19,387
EUR 29,787 29,837 31,288
CAD 18,144 18,294 19,626
SGD 20,013 20,213 20,802
JPY 160.06 161.56 166.32
GBP 34,151 34,551 35,462
XAU 14,368,000 0 14,672,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/06/2026 13:45