Học phí đại học công lập Hà Nội năm học 2024-2025: Sự khác biệt giữa các trường top đầu và nhóm còn lại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm học 2024-2025 đang đến gần, các trường đại học công lập tại Hà Nội đã công bố mức học phí dự kiến. Theo thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, 39 trường đại học công lập tại Hà Nội sẽ có những điều chỉnh về học phí.

Hầu hết các trường đại học đều có mức học phí tương đương nhau và có mức chênh lệch không đáng kể từ 3 - 4 triệu.

STT

Trường

Học phí năm 2024 (Triệu đồng/năm)

Ghi chú

1

Đại học Quốc gia Hà Nội

9.8 - 112.7 (năm 2023)

2

Đại học Bách Khoa Hà Nội

24 - 30

Chương trình CLC ở mức 33 - 42 triệu đồng/năm

3

Đại học Kinh tế Quốc dân

16 - 24 (năm 2023)

Chương trình CLC dao động từ 40 - 60 triệu đồng/năm

4

Đại học Sư phạm Hà Nội

11 - 13 (năm 2023)

Đối với ngành Sư phạm: SV được miễn học phí 100%

5

Đại học Thủy Lợi

11 - 13 (năm 2023)

6

Đại học Khoa học Tự nhiên

11 - 31 (năm 2023)

1 năm/10 tháng học

7

Đại học Ngoại thương

22 - 25

Dự kiến

8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

14.5 -19.8 (năm 2023)

9

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

27 - 34

10

Đại học Hà Nội

720 - 1.8/1 tín (năm 2023)

3 kỳ/1 năm

11

Đại học Mỏ - Địa chất

7 - 8

Có thể thay đổi dựa trên số tín chỉ mỗi kỳ

12

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

15 - 30

13

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

500 - 1.1 triệu đồng/một tín chỉ

Dự kiến 2024

14

Đại học Luật Hà Nội

31 - 37 (năm 2023)

15

Đại học Giao thông Vận tải

11.2 - 13.7 (năm 2023)

16

Đại học Mở Hà Nội

26 - 28 (năm 2023)

17

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

12 (năm 2023)

Hệ đại học chính quy

18

Đại học Xây dựng Hà Nội

11.7 (năm 2023)

19

Đại học Nội vụ Hà Nội

11 - 12 (năm 2023)

20

Đại học Công Đoàn

13 - 14 (năm 2023)

21

Đại học Dược Hà Nội

15.2 - 24.5

22

Đại học Kiểm sát Hà Nội

11 (năm 2023)

23

Đại học Kiến trúc Hà Nội

16

24

Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp

17.5 - 18 (năm 2023)

25

Đại học Lao động Xã hội

7 - 8 (năm 2023)

26

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

300 - 400 nghìn/Tín chỉ (năm 2023)

27

Đại học Thủ đô Hà Nội

120 - 145 nghìn/Tháng (năm 2023)

28

Đại học Văn hóa Hà Nội

14 - 15 (năm 2023)

29

Đại học Điện lực

14 - 17.5 (năm 2023)

30

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

24.5 (năm 2023)

31

Học viện Kỹ thuật mật mã

335 nghìn đồng/1 tín chỉ (năm 2023)

32

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

14.1 - 15

33

Đại học Công nghiệp Việt Hung

15.9 - 18.5

34

Học viện Chính sách và Phát triển

12 (năm 2023)

35

Học viện Ngân hàng

25 - 26

36

Học viện Ngoại giao

3.4 - 4.5 triệu đồng/1 tháng

Dự kiến 2024

37

Học viện Tài chính

22 - 24 (năm 2023)

38

Học viện Tòa án

7 - 9.5

39

Học viện Phụ nữ Việt Nam

11 - 14 (năm 2023)

Bảng so sánh học phí các trường Đại học công lập năm 2024. Nguồn: Đề án tuyển sinh năm 2024 của các trường

So với 2023, các trường đại học vẫn đang làm đúng theo quy định tăng 10% mức học phí so với năm học trước. Trong năm 2023, Trường Quốc tế có mức thu cao nhất. Ngành Quản lý chương trình song bằng do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng thu khoảng 112,7 triệu đồng một năm. Học phí cả khóa học là 450,8 triệu đồng, trong đó có một học kỳ sinh viên học tại Mỹ. Mức này không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh dự bị.

Tuy chưa công bố mức học phí chính thức cho năm học 2024 - 2025 nhưng có lẽ Trường Quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng vẫn giữ mức học phí cao nhất so với các trường đại học công lập.

Nhìn chung, mức học phí có xu hướng tăng nhẹ so với năm học trước, phản ánh chi phí đào tạo ngày càng tăng. Tuy nhiên, mức tăng được cho là phù hợp với tình hình kinh tế và khả năng chi trả của người học.

So với các trường đại học tư thục học phí ở các trường đại học công lập luôn có xu hướng thấp hơn nhưng vẫn có một số trường đại học có mức học phí tương đương, ngang bằng 1 số trường đại học tư thục.


XEM THÊM: Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024


Trong năm nay các trường đại học công lập chủ yếu xét tuyển theo 5 phương thức: Xét tuyển theo học bạ, theo điểm thi THPT Quốc gia, theo kết quả của các bài thi riêng, tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường.

Các trường top đầu như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội vẫn giữ mức học phí cao nhất. Trong khi đó, một số trường sư phạm vẫn duy trì chính sách miễn học phí cho sinh viên ngành sư phạm.

Mức học phí cụ thể của từng trường có sự chênh lệch, phụ thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Các ngành kỹ thuật, công nghệ thường có mức học phí cao hơn so với các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các trường công khai, minh bạch thông tin về học phí để sinh viên và phụ huynh có kế hoạch tài chính phù hợp. Nhiều trường cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Việc điều chỉnh học phí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và thu hút đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Tuy nhiên, các trường cũng cần cân nhắc để đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho mọi đối tượng sinh viên.

Có thể bạn quan tâm

Nhân viên âm thầm cản trở AI trong doanh nghiệp vì lo mất việc

Nhân viên âm thầm cản trở AI trong doanh nghiệp vì lo mất việc

AI
Làn sóng ứng dụng trí tuệ nhân tạo lan rộng trong môi trường công sở mở ra kỳ vọng tăng năng suất, đồng thời kéo theo một phản ứng ngược ít được nhắc tới. Nhiều nhân viên không lựa chọn thích nghi ngay lập tức, họ tìm cách làm chậm hoặc gây nhiễu quá trình triển khai công nghệ nhằm bảo vệ vị trí công việc. Những dữ liệu khảo sát gần đây cho thấy xu hướng này tăng nhanh, phản ánh nỗi lo mất việc và khoảng cách kỹ năng ngày càng rõ trong nội bộ doanh nghiệp.
Đà Nẵng đề xuất chi đến 1 tỷ đồng/năm hút nhân lực công nghệ số

Đà Nẵng đề xuất chi đến 1 tỷ đồng/năm hút nhân lực công nghệ số

Nhân lực số
Ngày 30/3, Sở Khoa học và Công nghệ TP. Đà Nẵng cho biết đang lấy ý kiến góp ý dự thảo nghị quyết của HĐND thành phố về chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số, với nhiều cơ chế tài chính đáng chú ý nhằm thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao.
Ông Trịnh Văn Quyết chính thức trở lại điều hành Tập đoàn FLC với vai trò Chủ tịch HĐQT

Ông Trịnh Văn Quyết chính thức trở lại điều hành Tập đoàn FLC với vai trò Chủ tịch HĐQT

Nhân lực số
Sáng 27/3/2026, tại hội thảo “Gia Lai 2026: Kích hoạt trục Biển - Cao nguyên” tổ chức ở Quy Nhơn, ông Trịnh Văn Quyết chính thức xuất hiện trở lại với cương vị Chủ tịch HĐQT Tập đoàn FLC.
Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Nhân lực số
Ngày 26/3/2026, Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, thông qua nhiều nội dung quan trọng về kế hoạch kinh doanh và nhân sự cấp cao.
Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Doanh nghiệp số
Theo đó, Ngày hội tuyển sinh (Admissions Day) của Đại học Monash dành cho các học sinh, phụ huynh và sinh viên đã nhận thư mời nhập học đến tham dự vào ngày 29/3 tới đây.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
36°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

36°C

Cảm giác: 43°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
32°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
36°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
37°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
32°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
38°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
Kim TT/AVPL 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 14,850 ▼150K 15,050 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,800 ▼150K 15,000 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,650 ▼150K 16,050 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,600 ▼150K 16,000 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,530 ▼150K 15,980 ▼150K
Cập nhật: 20/05/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Cập nhật: 20/05/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
NL 99.90 14,550 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600 ▼150K
Trang sức 99.9 15,390 ▼150K 16,090 ▼150K
Trang sức 99.99 15,400 ▼150K 16,100 ▼150K
Cập nhật: 20/05/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼2K 16,202 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼2K 16,203 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,585 ▼18K 1,615 ▼18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,585 ▼18K 1,616 ▼18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,565 ▼18K 160 ▼1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,916 ▼1782K 158,416 ▼1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,262 ▼1350K 120,162 ▼1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,061 ▼1224K 108,961 ▼1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,886 ▼81072K 9,776 ▼89082K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,539 ▼1050K 93,439 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,977 ▼750K 66,877 ▼750K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1454K 162 ▼1476K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cập nhật: 20/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18168 18444 19016
CAD 18629 18906 19523
CHF 32715 33100 33743
CNY 0 3829 3921
EUR 29937 30209 31236
GBP 34489 34881 35814
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15619
SGD 20018 20301 20822
THB 720 784 837
USD (1,2) 26098 0 0
USD (5,10,20) 26140 0 0
USD (50,100) 26168 26188 26391
Cập nhật: 20/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,151 26,151 26,391
USD(1-2-5) 25,105 - -
USD(10-20) 25,105 - -
EUR 30,030 30,054 31,321
JPY 161.1 161.39 170.19
GBP 34,623 34,717 35,724
AUD 18,345 18,411 19,005
CAD 18,784 18,844 19,435
CHF 32,939 33,041 33,837
SGD 20,109 20,172 20,854
CNY - 3,791 3,915
HKD 3,295 3,305 3,424
KRW 16.07 16.76 18.14
THB 767.13 776.6 827.76
NZD 15,002 15,141 15,503
SEK - 2,750 2,833
DKK - 4,019 4,138
NOK - 2,789 2,873
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,183.51 - 6,941.47
TWD 750.36 - 904.13
SAR - 6,899.77 7,228.26
KWD - 83,539 88,407
Cập nhật: 20/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,131 26,151 26,391
EUR 29,994 30,114 31,292
GBP 34,644 34,783 35,788
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,789 32,921 33,847
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,338 18,412 18,999
SGD 20,187 20,268 20,846
THB 786 789 823
CAD 18,799 18,874 19,445
NZD 15,089 15,620
KRW 16.72 18.34
Cập nhật: 20/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26391
AUD 18356 18456 19379
CAD 18811 18911 19927
CHF 32961 32991 34574
CNY 3809.5 3834.5 3969.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30119 30149 31875
GBP 34788 34838 36607
HKD 0 3355 0
JPY 162.36 162.86 173.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20174 20304 21036
THB 0 749.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15900000 15900000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Cập nhật: 20/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,185 26,235 26,391
USD20 26,185 26,235 26,391
USD1 23,879 26,235 26,391
AUD 18,391 18,491 19,608
EUR 30,264 30,264 31,687
CAD 18,753 18,853 20,167
SGD 20,245 20,395 21,320
JPY 162.69 164.19 168.78
GBP 34,668 35,018 36,160
XAU 16,098,000 0 16,352,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/05/2026 11:00