Học phí đại học công lập Hà Nội năm học 2024-2025: Sự khác biệt giữa các trường top đầu và nhóm còn lại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm học 2024-2025 đang đến gần, các trường đại học công lập tại Hà Nội đã công bố mức học phí dự kiến. Theo thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, 39 trường đại học công lập tại Hà Nội sẽ có những điều chỉnh về học phí.

Hầu hết các trường đại học đều có mức học phí tương đương nhau và có mức chênh lệch không đáng kể từ 3 - 4 triệu.

STT

Trường

Học phí năm 2024 (Triệu đồng/năm)

Ghi chú

1

Đại học Quốc gia Hà Nội

9.8 - 112.7 (năm 2023)

2

Đại học Bách Khoa Hà Nội

24 - 30

Chương trình CLC ở mức 33 - 42 triệu đồng/năm

3

Đại học Kinh tế Quốc dân

16 - 24 (năm 2023)

Chương trình CLC dao động từ 40 - 60 triệu đồng/năm

4

Đại học Sư phạm Hà Nội

11 - 13 (năm 2023)

Đối với ngành Sư phạm: SV được miễn học phí 100%

5

Đại học Thủy Lợi

11 - 13 (năm 2023)

6

Đại học Khoa học Tự nhiên

11 - 31 (năm 2023)

1 năm/10 tháng học

7

Đại học Ngoại thương

22 - 25

Dự kiến

8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

14.5 -19.8 (năm 2023)

9

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

27 - 34

10

Đại học Hà Nội

720 - 1.8/1 tín (năm 2023)

3 kỳ/1 năm

11

Đại học Mỏ - Địa chất

7 - 8

Có thể thay đổi dựa trên số tín chỉ mỗi kỳ

12

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

15 - 30

13

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

500 - 1.1 triệu đồng/một tín chỉ

Dự kiến 2024

14

Đại học Luật Hà Nội

31 - 37 (năm 2023)

15

Đại học Giao thông Vận tải

11.2 - 13.7 (năm 2023)

16

Đại học Mở Hà Nội

26 - 28 (năm 2023)

17

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

12 (năm 2023)

Hệ đại học chính quy

18

Đại học Xây dựng Hà Nội

11.7 (năm 2023)

19

Đại học Nội vụ Hà Nội

11 - 12 (năm 2023)

20

Đại học Công Đoàn

13 - 14 (năm 2023)

21

Đại học Dược Hà Nội

15.2 - 24.5

22

Đại học Kiểm sát Hà Nội

11 (năm 2023)

23

Đại học Kiến trúc Hà Nội

16

24

Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp

17.5 - 18 (năm 2023)

25

Đại học Lao động Xã hội

7 - 8 (năm 2023)

26

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

300 - 400 nghìn/Tín chỉ (năm 2023)

27

Đại học Thủ đô Hà Nội

120 - 145 nghìn/Tháng (năm 2023)

28

Đại học Văn hóa Hà Nội

14 - 15 (năm 2023)

29

Đại học Điện lực

14 - 17.5 (năm 2023)

30

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

24.5 (năm 2023)

31

Học viện Kỹ thuật mật mã

335 nghìn đồng/1 tín chỉ (năm 2023)

32

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

14.1 - 15

33

Đại học Công nghiệp Việt Hung

15.9 - 18.5

34

Học viện Chính sách và Phát triển

12 (năm 2023)

35

Học viện Ngân hàng

25 - 26

36

Học viện Ngoại giao

3.4 - 4.5 triệu đồng/1 tháng

Dự kiến 2024

37

Học viện Tài chính

22 - 24 (năm 2023)

38

Học viện Tòa án

7 - 9.5

39

Học viện Phụ nữ Việt Nam

11 - 14 (năm 2023)

Bảng so sánh học phí các trường Đại học công lập năm 2024. Nguồn: Đề án tuyển sinh năm 2024 của các trường

So với 2023, các trường đại học vẫn đang làm đúng theo quy định tăng 10% mức học phí so với năm học trước. Trong năm 2023, Trường Quốc tế có mức thu cao nhất. Ngành Quản lý chương trình song bằng do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng thu khoảng 112,7 triệu đồng một năm. Học phí cả khóa học là 450,8 triệu đồng, trong đó có một học kỳ sinh viên học tại Mỹ. Mức này không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh dự bị.

Tuy chưa công bố mức học phí chính thức cho năm học 2024 - 2025 nhưng có lẽ Trường Quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng vẫn giữ mức học phí cao nhất so với các trường đại học công lập.

Nhìn chung, mức học phí có xu hướng tăng nhẹ so với năm học trước, phản ánh chi phí đào tạo ngày càng tăng. Tuy nhiên, mức tăng được cho là phù hợp với tình hình kinh tế và khả năng chi trả của người học.

So với các trường đại học tư thục học phí ở các trường đại học công lập luôn có xu hướng thấp hơn nhưng vẫn có một số trường đại học có mức học phí tương đương, ngang bằng 1 số trường đại học tư thục.


XEM THÊM: Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024


Trong năm nay các trường đại học công lập chủ yếu xét tuyển theo 5 phương thức: Xét tuyển theo học bạ, theo điểm thi THPT Quốc gia, theo kết quả của các bài thi riêng, tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường.

Các trường top đầu như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội vẫn giữ mức học phí cao nhất. Trong khi đó, một số trường sư phạm vẫn duy trì chính sách miễn học phí cho sinh viên ngành sư phạm.

Mức học phí cụ thể của từng trường có sự chênh lệch, phụ thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Các ngành kỹ thuật, công nghệ thường có mức học phí cao hơn so với các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các trường công khai, minh bạch thông tin về học phí để sinh viên và phụ huynh có kế hoạch tài chính phù hợp. Nhiều trường cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Việc điều chỉnh học phí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và thu hút đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Tuy nhiên, các trường cũng cần cân nhắc để đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho mọi đối tượng sinh viên.

Có thể bạn quan tâm

Tân CEO Eximbank Phạm Thị Huyền Trang là ai?

Tân CEO Eximbank Phạm Thị Huyền Trang là ai?

Nhân lực số
Eximbank vừa bổ nhiệm bà Phạm Thị Huyền Trang giữ chức Tổng Giám đốc sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Sau hơn một năm gia nhập ngân hàng, bà lần lượt đảm nhiệm ba vị trí lãnh đạo cao nhất gồm thành viên HĐQT, Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc. Việc chuyển giao diễn ra trong bối cảnh Eximbank đang triển khai chiến lược phát triển mới nhưng lợi nhuận nửa đầu năm 2026 giảm hơn 50%.
Trung tâm tài chính quốc tế chọn tài chính số và fintech làm trụ cột đến 2035

Trung tâm tài chính quốc tế chọn tài chính số và fintech làm trụ cột đến 2035

Fintech
Kế hoạch phát triển Trung tâm tài chính quốc tế đến năm 2035 vừa được phê duyệt xác định tài chính số, fintech, tài sản số và hạ tầng số là những trụ cột đưa Việt Nam vào nhóm 75 trung tâm tài chính hàng đầu thế giới.
Sau biến cố pháp lý, PECC4 đã thay toàn bộ ban lãnh đạo

Sau biến cố pháp lý, PECC4 đã thay toàn bộ ban lãnh đạo

Nhân lực số
CTCP Tư vấn Xây dựng Điện 4 (PECC4, mã TV4) vừa miễn nhiệm đồng loạt 4 lãnh đạo cấp cao, gồm Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng sau biến cố pháp lý. Doanh nghiệp cũng đã chốt danh sách cổ đông để tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường trong tháng 8 nhằm kiện toàn bộ máy quản trị.
Nutifood hợp tác đào tạo nhân lực số cho lực lượng livestream và bán hàng trực tuyến

Nutifood hợp tác đào tạo nhân lực số cho lực lượng livestream và bán hàng trực tuyến

Thương mại điện tử
Nutifood và Trung tâm Đo kiểm Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử ký thỏa thuận đào tạo nhân lực số cho lực lượng livestream, kinh doanh trực tuyến.
SABECO được vinh danh

SABECO được vinh danh 'Nơi làm việc tốt nhất châu Á 2026' nhờ chiến lược phát triển nhân sự

Nhân lực số
Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) vừa được vinh danh là "Nơi làm việc tốt nhất Châu Á" (HR Asia Best Companies to Work for in Asia Awards) tại giải thưởng HR Asia Awards 2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
28°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,700 144,200
Hà Nội - PNJ 140,700 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,700 144,200
Miền Tây - PNJ 140,700 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,700 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,700 144,200
Cập nhật: 19/08/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,130 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,130 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,130 14,480
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,790 14,390
Trang sức 99.99 13,800 14,400
Cập nhật: 19/08/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 19/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18070 18345 18924
CAD 18341 18617 19234
CHF 31588 31968 32616
CNY 0 3830 3940
EUR 29673 29895 30979
GBP 34605 34997 35938
HKD 0 3207 3410
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15671
SGD 19948 20230 20801
THB 707 770 823
USD (1,2) 25917 0 0
USD (5,10,20) 25957 0 0
USD (50,100) 25986 26000 26370
Cập nhật: 19/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,995 25,995 26,375
USD(1-2-5) 24,956 - -
USD(10-20) 24,956 - -
EUR 29,708 29,732 31,140
JPY 159.64 159.93 169.57
GBP 34,808 34,902 36,105
AUD 18,256 18,322 19,015
CAD 18,523 18,582 19,266
CHF 31,870 31,969 32,912
SGD 20,067 20,129 20,915
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,270 3,280 3,418
KRW 17.11 17.84 19.41
THB 755.63 764.96 818.99
NZD 15,077 15,217 15,669
SEK - 2,703 2,799
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,729 2,831
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,031.54 - 6,813.12
TWD 742.37 - 899.32
SAR - 6,854.96 7,220.03
KWD - 82,987 88,296
Cập nhật: 19/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,970 26,000 26,380
EUR 29,747 29,866 31,062
GBP 34,825 34,965 36,000
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 31,718 31,845 32,769
JPY 159.96 160.60 168.54
AUD 18,253 18,326 18,925
SGD 20,139 20,220 20,817
THB 772 775 812
CAD 18,534 18,608 19,201
NZD 15,157 15,703
KRW 17.72 19.72
Cập nhật: 19/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26360
AUD 18250 18350 19281
CAD 18525 18625 19639
CHF 31844 31874 33452
CNY 3822.6 3847.6 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29855 29885 31610
GBP 34920 34970 36728
HKD 0 3330 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15188 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20104 20234 20966
THB 0 736.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 19/08/2026 03:00