Học phí đại học công lập Hà Nội năm học 2024-2025: Sự khác biệt giữa các trường top đầu và nhóm còn lại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm học 2024-2025 đang đến gần, các trường đại học công lập tại Hà Nội đã công bố mức học phí dự kiến. Theo thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, 39 trường đại học công lập tại Hà Nội sẽ có những điều chỉnh về học phí.

Hầu hết các trường đại học đều có mức học phí tương đương nhau và có mức chênh lệch không đáng kể từ 3 - 4 triệu.

STT

Trường

Học phí năm 2024 (Triệu đồng/năm)

Ghi chú

1

Đại học Quốc gia Hà Nội

9.8 - 112.7 (năm 2023)

2

Đại học Bách Khoa Hà Nội

24 - 30

Chương trình CLC ở mức 33 - 42 triệu đồng/năm

3

Đại học Kinh tế Quốc dân

16 - 24 (năm 2023)

Chương trình CLC dao động từ 40 - 60 triệu đồng/năm

4

Đại học Sư phạm Hà Nội

11 - 13 (năm 2023)

Đối với ngành Sư phạm: SV được miễn học phí 100%

5

Đại học Thủy Lợi

11 - 13 (năm 2023)

6

Đại học Khoa học Tự nhiên

11 - 31 (năm 2023)

1 năm/10 tháng học

7

Đại học Ngoại thương

22 - 25

Dự kiến

8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

14.5 -19.8 (năm 2023)

9

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

27 - 34

10

Đại học Hà Nội

720 - 1.8/1 tín (năm 2023)

3 kỳ/1 năm

11

Đại học Mỏ - Địa chất

7 - 8

Có thể thay đổi dựa trên số tín chỉ mỗi kỳ

12

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

15 - 30

13

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

500 - 1.1 triệu đồng/một tín chỉ

Dự kiến 2024

14

Đại học Luật Hà Nội

31 - 37 (năm 2023)

15

Đại học Giao thông Vận tải

11.2 - 13.7 (năm 2023)

16

Đại học Mở Hà Nội

26 - 28 (năm 2023)

17

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

12 (năm 2023)

Hệ đại học chính quy

18

Đại học Xây dựng Hà Nội

11.7 (năm 2023)

19

Đại học Nội vụ Hà Nội

11 - 12 (năm 2023)

20

Đại học Công Đoàn

13 - 14 (năm 2023)

21

Đại học Dược Hà Nội

15.2 - 24.5

22

Đại học Kiểm sát Hà Nội

11 (năm 2023)

23

Đại học Kiến trúc Hà Nội

16

24

Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp

17.5 - 18 (năm 2023)

25

Đại học Lao động Xã hội

7 - 8 (năm 2023)

26

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

300 - 400 nghìn/Tín chỉ (năm 2023)

27

Đại học Thủ đô Hà Nội

120 - 145 nghìn/Tháng (năm 2023)

28

Đại học Văn hóa Hà Nội

14 - 15 (năm 2023)

29

Đại học Điện lực

14 - 17.5 (năm 2023)

30

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

24.5 (năm 2023)

31

Học viện Kỹ thuật mật mã

335 nghìn đồng/1 tín chỉ (năm 2023)

32

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

14.1 - 15

33

Đại học Công nghiệp Việt Hung

15.9 - 18.5

34

Học viện Chính sách và Phát triển

12 (năm 2023)

35

Học viện Ngân hàng

25 - 26

36

Học viện Ngoại giao

3.4 - 4.5 triệu đồng/1 tháng

Dự kiến 2024

37

Học viện Tài chính

22 - 24 (năm 2023)

38

Học viện Tòa án

7 - 9.5

39

Học viện Phụ nữ Việt Nam

11 - 14 (năm 2023)

Bảng so sánh học phí các trường Đại học công lập năm 2024. Nguồn: Đề án tuyển sinh năm 2024 của các trường

So với 2023, các trường đại học vẫn đang làm đúng theo quy định tăng 10% mức học phí so với năm học trước. Trong năm 2023, Trường Quốc tế có mức thu cao nhất. Ngành Quản lý chương trình song bằng do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng thu khoảng 112,7 triệu đồng một năm. Học phí cả khóa học là 450,8 triệu đồng, trong đó có một học kỳ sinh viên học tại Mỹ. Mức này không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh dự bị.

Tuy chưa công bố mức học phí chính thức cho năm học 2024 - 2025 nhưng có lẽ Trường Quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng vẫn giữ mức học phí cao nhất so với các trường đại học công lập.

Nhìn chung, mức học phí có xu hướng tăng nhẹ so với năm học trước, phản ánh chi phí đào tạo ngày càng tăng. Tuy nhiên, mức tăng được cho là phù hợp với tình hình kinh tế và khả năng chi trả của người học.

So với các trường đại học tư thục học phí ở các trường đại học công lập luôn có xu hướng thấp hơn nhưng vẫn có một số trường đại học có mức học phí tương đương, ngang bằng 1 số trường đại học tư thục.


XEM THÊM: Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024


Trong năm nay các trường đại học công lập chủ yếu xét tuyển theo 5 phương thức: Xét tuyển theo học bạ, theo điểm thi THPT Quốc gia, theo kết quả của các bài thi riêng, tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường.

Các trường top đầu như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội vẫn giữ mức học phí cao nhất. Trong khi đó, một số trường sư phạm vẫn duy trì chính sách miễn học phí cho sinh viên ngành sư phạm.

Mức học phí cụ thể của từng trường có sự chênh lệch, phụ thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Các ngành kỹ thuật, công nghệ thường có mức học phí cao hơn so với các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các trường công khai, minh bạch thông tin về học phí để sinh viên và phụ huynh có kế hoạch tài chính phù hợp. Nhiều trường cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Việc điều chỉnh học phí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và thu hút đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Tuy nhiên, các trường cũng cần cân nhắc để đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho mọi đối tượng sinh viên.

Có thể bạn quan tâm

ETEK phối hợp Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Tĩnh đào tạo sinh viên Cơ điện tử tại doanh nghiệp

ETEK phối hợp Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Tĩnh đào tạo sinh viên Cơ điện tử tại doanh nghiệp

Nhân lực số
Mô hình đào tạo gắn doanh nghiệp giúp sinh viên tiếp cận sớm công nghệ tự động hóa và nhà máy thông minh.
Qualcomm khai trương Trung tâm R&D tại Hà Nội, đặt kỳ vọng vào nhân lực bán dẫn Việt Nam

Qualcomm khai trương Trung tâm R&D tại Hà Nội, đặt kỳ vọng vào nhân lực bán dẫn Việt Nam

Nhân lực số
Ngày 12/5, Qualcomm chính thức khai trương Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển (R&D) tại Hà Nội, đánh dấu bước mở rộng quan trọng trong chiến lược đầu tư dài hạn của tập đoàn công nghệ Mỹ vào hệ sinh thái công nghệ và bán dẫn tại Việt Nam.
Tim Cook nhường ghế CEO Apple cho John Ternus từ tháng 9 năm nay

Tim Cook nhường ghế CEO Apple cho John Ternus từ tháng 9 năm nay

Nhân lực số
Tim Cook xác nhận rời vị trí CEO Apple vào ngày 1/9/2026 sau 15 năm điều hành, chuyển giao quyền lãnh đạo cho John Ternus - kỹ sư phần cứng kỳ cựu từng trực tiếp dẫn dắt quá trình chuyển sang chip Apple Silicon. Sự thay đổi diễn ra khi Apple đạt vốn hóa gần 4 nghìn tỷ USD, đặt câu hỏi về hướng đi tiếp theo của công ty công nghệ có giá trị nhất thế giới.
Sàn việc làm quốc gia ra mắt, kỳ vọng giảm lệch pha cung cầu lao động

Sàn việc làm quốc gia ra mắt, kỳ vọng giảm lệch pha cung cầu lao động

Nhân lực số
Bộ Nội vụ khai trương Sàn giao dịch việc làm quốc gia ngày 14/4, cung cấp hàng chục nghìn vị trí tuyển dụng theo thời gian thực, hướng tới kết nối trực tiếp người lao động và doanh nghiệp, giảm chi phí tìm việc và tuyển dụng.
Nhân viên âm thầm cản trở AI trong doanh nghiệp vì lo mất việc

Nhân viên âm thầm cản trở AI trong doanh nghiệp vì lo mất việc

AI
Làn sóng ứng dụng trí tuệ nhân tạo lan rộng trong môi trường công sở mở ra kỳ vọng tăng năng suất, đồng thời kéo theo một phản ứng ngược ít được nhắc tới. Nhiều nhân viên không lựa chọn thích nghi ngay lập tức, họ tìm cách làm chậm hoặc gây nhiễu quá trình triển khai công nghệ nhằm bảo vệ vị trí công việc. Những dữ liệu khảo sát gần đây cho thấy xu hướng này tăng nhanh, phản ánh nỗi lo mất việc và khoảng cách kỹ năng ngày càng rõ trong nội bộ doanh nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
24°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 15,900
Kim TT/AVPL 15,600 15,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 15,900
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,200 15,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,080 15,530
Cập nhật: 31/05/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 159,000
Hà Nội - PNJ 156,000 159,000
Đà Nẵng - PNJ 156,000 159,000
Miền Tây - PNJ 156,000 159,000
Tây Nguyên - PNJ 156,000 159,000
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 159,000
Cập nhật: 31/05/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 15,900
Miếng SJC Nghệ An 15,600 15,900
Miếng SJC Thái Bình 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 15,900
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 15,090 15,790
Trang sức 99.99 15,100 15,800
Cập nhật: 31/05/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 15,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 15,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 1,588
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 1,589
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 1,573
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 155,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 118,137
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 107,125
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 96,113
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 91,865
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 65,751
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cập nhật: 31/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18361 18636 19213
CAD 18535 18812 19430
CHF 33019 33405 34057
CNY 0 3847 3940
EUR 30037 30311 31344
GBP 34603 34996 35934
HKD 0 3226 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15443 16028
SGD 20061 20344 20872
THB 723 786 842
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26395
Cập nhật: 31/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Cập nhật: 31/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Cập nhật: 31/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Cập nhật: 31/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/05/2026 03:00