Học phí đại học công lập Hà Nội năm học 2024-2025: Sự khác biệt giữa các trường top đầu và nhóm còn lại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm học 2024-2025 đang đến gần, các trường đại học công lập tại Hà Nội đã công bố mức học phí dự kiến. Theo thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, 39 trường đại học công lập tại Hà Nội sẽ có những điều chỉnh về học phí.

Hầu hết các trường đại học đều có mức học phí tương đương nhau và có mức chênh lệch không đáng kể từ 3 - 4 triệu.

STT

Trường

Học phí năm 2024 (Triệu đồng/năm)

Ghi chú

1

Đại học Quốc gia Hà Nội

9.8 - 112.7 (năm 2023)

2

Đại học Bách Khoa Hà Nội

24 - 30

Chương trình CLC ở mức 33 - 42 triệu đồng/năm

3

Đại học Kinh tế Quốc dân

16 - 24 (năm 2023)

Chương trình CLC dao động từ 40 - 60 triệu đồng/năm

4

Đại học Sư phạm Hà Nội

11 - 13 (năm 2023)

Đối với ngành Sư phạm: SV được miễn học phí 100%

5

Đại học Thủy Lợi

11 - 13 (năm 2023)

6

Đại học Khoa học Tự nhiên

11 - 31 (năm 2023)

1 năm/10 tháng học

7

Đại học Ngoại thương

22 - 25

Dự kiến

8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

14.5 -19.8 (năm 2023)

9

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

27 - 34

10

Đại học Hà Nội

720 - 1.8/1 tín (năm 2023)

3 kỳ/1 năm

11

Đại học Mỏ - Địa chất

7 - 8

Có thể thay đổi dựa trên số tín chỉ mỗi kỳ

12

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

15 - 30

13

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

500 - 1.1 triệu đồng/một tín chỉ

Dự kiến 2024

14

Đại học Luật Hà Nội

31 - 37 (năm 2023)

15

Đại học Giao thông Vận tải

11.2 - 13.7 (năm 2023)

16

Đại học Mở Hà Nội

26 - 28 (năm 2023)

17

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

12 (năm 2023)

Hệ đại học chính quy

18

Đại học Xây dựng Hà Nội

11.7 (năm 2023)

19

Đại học Nội vụ Hà Nội

11 - 12 (năm 2023)

20

Đại học Công Đoàn

13 - 14 (năm 2023)

21

Đại học Dược Hà Nội

15.2 - 24.5

22

Đại học Kiểm sát Hà Nội

11 (năm 2023)

23

Đại học Kiến trúc Hà Nội

16

24

Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp

17.5 - 18 (năm 2023)

25

Đại học Lao động Xã hội

7 - 8 (năm 2023)

26

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

300 - 400 nghìn/Tín chỉ (năm 2023)

27

Đại học Thủ đô Hà Nội

120 - 145 nghìn/Tháng (năm 2023)

28

Đại học Văn hóa Hà Nội

14 - 15 (năm 2023)

29

Đại học Điện lực

14 - 17.5 (năm 2023)

30

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

24.5 (năm 2023)

31

Học viện Kỹ thuật mật mã

335 nghìn đồng/1 tín chỉ (năm 2023)

32

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

14.1 - 15

33

Đại học Công nghiệp Việt Hung

15.9 - 18.5

34

Học viện Chính sách và Phát triển

12 (năm 2023)

35

Học viện Ngân hàng

25 - 26

36

Học viện Ngoại giao

3.4 - 4.5 triệu đồng/1 tháng

Dự kiến 2024

37

Học viện Tài chính

22 - 24 (năm 2023)

38

Học viện Tòa án

7 - 9.5

39

Học viện Phụ nữ Việt Nam

11 - 14 (năm 2023)

Bảng so sánh học phí các trường Đại học công lập năm 2024. Nguồn: Đề án tuyển sinh năm 2024 của các trường

So với 2023, các trường đại học vẫn đang làm đúng theo quy định tăng 10% mức học phí so với năm học trước. Trong năm 2023, Trường Quốc tế có mức thu cao nhất. Ngành Quản lý chương trình song bằng do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng thu khoảng 112,7 triệu đồng một năm. Học phí cả khóa học là 450,8 triệu đồng, trong đó có một học kỳ sinh viên học tại Mỹ. Mức này không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh dự bị.

Tuy chưa công bố mức học phí chính thức cho năm học 2024 - 2025 nhưng có lẽ Trường Quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng vẫn giữ mức học phí cao nhất so với các trường đại học công lập.

Nhìn chung, mức học phí có xu hướng tăng nhẹ so với năm học trước, phản ánh chi phí đào tạo ngày càng tăng. Tuy nhiên, mức tăng được cho là phù hợp với tình hình kinh tế và khả năng chi trả của người học.

So với các trường đại học tư thục học phí ở các trường đại học công lập luôn có xu hướng thấp hơn nhưng vẫn có một số trường đại học có mức học phí tương đương, ngang bằng 1 số trường đại học tư thục.


XEM THÊM: Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024


Trong năm nay các trường đại học công lập chủ yếu xét tuyển theo 5 phương thức: Xét tuyển theo học bạ, theo điểm thi THPT Quốc gia, theo kết quả của các bài thi riêng, tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường.

Các trường top đầu như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội vẫn giữ mức học phí cao nhất. Trong khi đó, một số trường sư phạm vẫn duy trì chính sách miễn học phí cho sinh viên ngành sư phạm.

Mức học phí cụ thể của từng trường có sự chênh lệch, phụ thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Các ngành kỹ thuật, công nghệ thường có mức học phí cao hơn so với các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các trường công khai, minh bạch thông tin về học phí để sinh viên và phụ huynh có kế hoạch tài chính phù hợp. Nhiều trường cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Việc điều chỉnh học phí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và thu hút đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Tuy nhiên, các trường cũng cần cân nhắc để đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho mọi đối tượng sinh viên.

Có thể bạn quan tâm

Tim Cook nhường ghế CEO Apple cho John Ternus từ tháng 9 năm nay

Tim Cook nhường ghế CEO Apple cho John Ternus từ tháng 9 năm nay

Nhân lực số
Tim Cook xác nhận rời vị trí CEO Apple vào ngày 1/9/2026 sau 15 năm điều hành, chuyển giao quyền lãnh đạo cho John Ternus - kỹ sư phần cứng kỳ cựu từng trực tiếp dẫn dắt quá trình chuyển sang chip Apple Silicon. Sự thay đổi diễn ra khi Apple đạt vốn hóa gần 4 nghìn tỷ USD, đặt câu hỏi về hướng đi tiếp theo của công ty công nghệ có giá trị nhất thế giới.
Sàn việc làm quốc gia ra mắt, kỳ vọng giảm lệch pha cung cầu lao động

Sàn việc làm quốc gia ra mắt, kỳ vọng giảm lệch pha cung cầu lao động

Nhân lực số
Bộ Nội vụ khai trương Sàn giao dịch việc làm quốc gia ngày 14/4, cung cấp hàng chục nghìn vị trí tuyển dụng theo thời gian thực, hướng tới kết nối trực tiếp người lao động và doanh nghiệp, giảm chi phí tìm việc và tuyển dụng.
Nhân viên âm thầm cản trở AI trong doanh nghiệp vì lo mất việc

Nhân viên âm thầm cản trở AI trong doanh nghiệp vì lo mất việc

AI
Làn sóng ứng dụng trí tuệ nhân tạo lan rộng trong môi trường công sở mở ra kỳ vọng tăng năng suất, đồng thời kéo theo một phản ứng ngược ít được nhắc tới. Nhiều nhân viên không lựa chọn thích nghi ngay lập tức, họ tìm cách làm chậm hoặc gây nhiễu quá trình triển khai công nghệ nhằm bảo vệ vị trí công việc. Những dữ liệu khảo sát gần đây cho thấy xu hướng này tăng nhanh, phản ánh nỗi lo mất việc và khoảng cách kỹ năng ngày càng rõ trong nội bộ doanh nghiệp.
Đà Nẵng đề xuất chi đến 1 tỷ đồng/năm hút nhân lực công nghệ số

Đà Nẵng đề xuất chi đến 1 tỷ đồng/năm hút nhân lực công nghệ số

Nhân lực số
Ngày 30/3, Sở Khoa học và Công nghệ TP. Đà Nẵng cho biết đang lấy ý kiến góp ý dự thảo nghị quyết của HĐND thành phố về chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số, với nhiều cơ chế tài chính đáng chú ý nhằm thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao.
Ông Trịnh Văn Quyết chính thức trở lại điều hành Tập đoàn FLC với vai trò Chủ tịch HĐQT

Ông Trịnh Văn Quyết chính thức trở lại điều hành Tập đoàn FLC với vai trò Chủ tịch HĐQT

Nhân lực số
Sáng 27/3/2026, tại hội thảo “Gia Lai 2026: Kích hoạt trục Biển - Cao nguyên” tổ chức ở Quy Nhơn, ông Trịnh Văn Quyết chính thức xuất hiện trở lại với cương vị Chủ tịch HĐQT Tập đoàn FLC.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

38°C

Cảm giác: 44°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 27/05/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 27/05/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 27/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 28/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 28/05/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 28/05/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 28/05/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 28/05/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 28/05/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 28/05/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 27/05/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 27/05/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 27/05/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 27/05/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 28/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 28/05/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 28/05/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 28/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 28/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 28/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

37°C

Cảm giác: 44°C
mây thưa
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 27/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 27/05/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 27/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 28/05/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 28/05/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 28/05/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 28/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 28/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

34°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 27/05/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 27/05/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 27/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 28/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 28/05/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 28/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 28/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 28/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

34°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 27/05/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 27/05/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 27/05/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 27/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 27/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 28/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 28/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 28/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 28/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 28/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 28/05/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
33°C
Thừa Thiên Huế

37°C

Cảm giác: 41°C
mây thưa
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 27/05/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 27/05/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 27/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 27/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 27/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 27/05/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 28/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 28/05/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 28/05/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 28/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 28/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 28/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 28/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
34°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 27/05/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 27/05/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 27/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 27/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 27/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 28/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 28/05/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 28/05/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 28/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 28/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 28/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
24°C
Hải Phòng

36°C

Cảm giác: 43°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 27/05/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 27/05/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 27/05/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 28/05/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 28/05/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 28/05/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 28/05/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 28/05/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 28/05/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 28/05/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 28/05/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
35°C
Khánh Hòa

38°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 27/05/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 27/05/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 27/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 27/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 27/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 28/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 28/05/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 28/05/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 28/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 28/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 28/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 28/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 28/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
30°C
Nghệ An

36°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 27/05/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 27/05/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 27/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 27/05/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 27/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 28/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 28/05/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 28/05/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 28/05/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 28/05/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 28/05/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 28/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 28/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Kim TT/AVPL 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 14,900 ▲100K 15,100 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 14,850 ▲100K 15,050 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,650 ▲50K 16,050 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,600 ▲50K 16,000 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,530 ▲50K 15,980 ▲50K
Cập nhật: 25/05/2026 11:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Hà Nội - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Miền Tây - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Cập nhật: 25/05/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
NL 99.90 14,450 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,500 ▲100K
Trang sức 99.9 15,390 ▲50K 16,090 ▲50K
Trang sức 99.99 15,400 ▲50K 16,100 ▲50K
Cập nhật: 25/05/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼1426K 16,202 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼1426K 16,203 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,585 ▲1427K 1,615 ▲1454K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,585 ▲1427K 1,616 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,565 ▲1409K 160 ▼1435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,916 ▲495K 158,416 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,262 ▲375K 120,162 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,061 ▲340K 108,961 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,886 ▼79669K 9,776 ▼87679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,539 ▲291K 93,439 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,977 ▲209K 66,877 ▲209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Cập nhật: 25/05/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18339 18615 19193
CAD 18553 18830 19447
CHF 33041 33427 34064
CNY 0 3846 3938
EUR 30040 30313 31338
GBP 34712 35105 36042
HKD 0 3234 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15159 15749
SGD 20095 20378 20902
THB 728 791 844
USD (1,2) 26094 0 0
USD (5,10,20) 26136 0 0
USD (50,100) 26164 26179 26392
Cập nhật: 25/05/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,162 26,162 26,392
USD(1-2-5) 25,116 - -
USD(10-20) 25,116 - -
EUR 30,258 30,282 31,548
JPY 161.91 162.2 171.03
GBP 35,011 35,106 36,118
AUD 18,599 18,666 19,260
CAD 18,802 18,862 19,445
CHF 33,388 33,492 34,290
SGD 20,282 20,345 21,018
CNY - 3,817 3,939
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.14 16.83 18.21
THB 776.91 786.51 837.21
NZD 15,199 15,340 15,710
SEK - 2,795 2,878
DKK - 4,049 4,168
NOK - 2,807 2,890
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,250.86 - 7,024.9
TWD 759.91 - 915.27
SAR - 6,925.89 7,253.02
KWD - 83,856 88,705
Cập nhật: 25/05/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,142 26,162 26,392
EUR 30,104 30,225 31,404
GBP 34,903 35,043 36,051
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,105 33,238 34,177
JPY 161.98 162.63 169.97
AUD 18,521 18,595 19,184
SGD 20,284 20,365 20,947
THB 793 796 831
CAD 18,747 18,822 19,390
NZD 15,235 15,769
KRW 16.74 18.35
Cập nhật: 25/05/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26170 26170 26392
AUD 18550 18650 19575
CAD 18757 18857 19872
CHF 33304 33334 34926
CNY 3826.4 3851.4 3986.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30239 30269 31996
GBP 35053 35103 36856
HKD 0 3355 0
JPY 162.51 163.01 173.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15296 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20269 20399 21129
THB 0 757.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15900000 15900000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Cập nhật: 25/05/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,185 26,235 26,392
USD20 26,185 26,235 26,392
USD1 23,880 26,235 26,392
AUD 18,594 18,694 19,817
EUR 30,388 30,388 31,825
CAD 18,701 18,801 20,124
SGD 20,348 20,498 21,077
JPY 162.98 164.48 169.16
GBP 34,945 35,295 36,189
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,792 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/05/2026 11:45