Học phí đại học công lập Hà Nội năm học 2024-2025: Sự khác biệt giữa các trường top đầu và nhóm còn lại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm học 2024-2025 đang đến gần, các trường đại học công lập tại Hà Nội đã công bố mức học phí dự kiến. Theo thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, 39 trường đại học công lập tại Hà Nội sẽ có những điều chỉnh về học phí.

Hầu hết các trường đại học đều có mức học phí tương đương nhau và có mức chênh lệch không đáng kể từ 3 - 4 triệu.

STT

Trường

Học phí năm 2024 (Triệu đồng/năm)

Ghi chú

1

Đại học Quốc gia Hà Nội

9.8 - 112.7 (năm 2023)

2

Đại học Bách Khoa Hà Nội

24 - 30

Chương trình CLC ở mức 33 - 42 triệu đồng/năm

3

Đại học Kinh tế Quốc dân

16 - 24 (năm 2023)

Chương trình CLC dao động từ 40 - 60 triệu đồng/năm

4

Đại học Sư phạm Hà Nội

11 - 13 (năm 2023)

Đối với ngành Sư phạm: SV được miễn học phí 100%

5

Đại học Thủy Lợi

11 - 13 (năm 2023)

6

Đại học Khoa học Tự nhiên

11 - 31 (năm 2023)

1 năm/10 tháng học

7

Đại học Ngoại thương

22 - 25

Dự kiến

8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

14.5 -19.8 (năm 2023)

9

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

27 - 34

10

Đại học Hà Nội

720 - 1.8/1 tín (năm 2023)

3 kỳ/1 năm

11

Đại học Mỏ - Địa chất

7 - 8

Có thể thay đổi dựa trên số tín chỉ mỗi kỳ

12

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

15 - 30

13

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

500 - 1.1 triệu đồng/một tín chỉ

Dự kiến 2024

14

Đại học Luật Hà Nội

31 - 37 (năm 2023)

15

Đại học Giao thông Vận tải

11.2 - 13.7 (năm 2023)

16

Đại học Mở Hà Nội

26 - 28 (năm 2023)

17

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

12 (năm 2023)

Hệ đại học chính quy

18

Đại học Xây dựng Hà Nội

11.7 (năm 2023)

19

Đại học Nội vụ Hà Nội

11 - 12 (năm 2023)

20

Đại học Công Đoàn

13 - 14 (năm 2023)

21

Đại học Dược Hà Nội

15.2 - 24.5

22

Đại học Kiểm sát Hà Nội

11 (năm 2023)

23

Đại học Kiến trúc Hà Nội

16

24

Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp

17.5 - 18 (năm 2023)

25

Đại học Lao động Xã hội

7 - 8 (năm 2023)

26

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

300 - 400 nghìn/Tín chỉ (năm 2023)

27

Đại học Thủ đô Hà Nội

120 - 145 nghìn/Tháng (năm 2023)

28

Đại học Văn hóa Hà Nội

14 - 15 (năm 2023)

29

Đại học Điện lực

14 - 17.5 (năm 2023)

30

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

24.5 (năm 2023)

31

Học viện Kỹ thuật mật mã

335 nghìn đồng/1 tín chỉ (năm 2023)

32

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

14.1 - 15

33

Đại học Công nghiệp Việt Hung

15.9 - 18.5

34

Học viện Chính sách và Phát triển

12 (năm 2023)

35

Học viện Ngân hàng

25 - 26

36

Học viện Ngoại giao

3.4 - 4.5 triệu đồng/1 tháng

Dự kiến 2024

37

Học viện Tài chính

22 - 24 (năm 2023)

38

Học viện Tòa án

7 - 9.5

39

Học viện Phụ nữ Việt Nam

11 - 14 (năm 2023)

Bảng so sánh học phí các trường Đại học công lập năm 2024. Nguồn: Đề án tuyển sinh năm 2024 của các trường

So với 2023, các trường đại học vẫn đang làm đúng theo quy định tăng 10% mức học phí so với năm học trước. Trong năm 2023, Trường Quốc tế có mức thu cao nhất. Ngành Quản lý chương trình song bằng do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng thu khoảng 112,7 triệu đồng một năm. Học phí cả khóa học là 450,8 triệu đồng, trong đó có một học kỳ sinh viên học tại Mỹ. Mức này không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh dự bị.

Tuy chưa công bố mức học phí chính thức cho năm học 2024 - 2025 nhưng có lẽ Trường Quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng vẫn giữ mức học phí cao nhất so với các trường đại học công lập.

Nhìn chung, mức học phí có xu hướng tăng nhẹ so với năm học trước, phản ánh chi phí đào tạo ngày càng tăng. Tuy nhiên, mức tăng được cho là phù hợp với tình hình kinh tế và khả năng chi trả của người học.

So với các trường đại học tư thục học phí ở các trường đại học công lập luôn có xu hướng thấp hơn nhưng vẫn có một số trường đại học có mức học phí tương đương, ngang bằng 1 số trường đại học tư thục.


XEM THÊM: Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024


Trong năm nay các trường đại học công lập chủ yếu xét tuyển theo 5 phương thức: Xét tuyển theo học bạ, theo điểm thi THPT Quốc gia, theo kết quả của các bài thi riêng, tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường.

Các trường top đầu như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội vẫn giữ mức học phí cao nhất. Trong khi đó, một số trường sư phạm vẫn duy trì chính sách miễn học phí cho sinh viên ngành sư phạm.

Mức học phí cụ thể của từng trường có sự chênh lệch, phụ thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Các ngành kỹ thuật, công nghệ thường có mức học phí cao hơn so với các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các trường công khai, minh bạch thông tin về học phí để sinh viên và phụ huynh có kế hoạch tài chính phù hợp. Nhiều trường cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Việc điều chỉnh học phí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và thu hút đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Tuy nhiên, các trường cũng cần cân nhắc để đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho mọi đối tượng sinh viên.

Có thể bạn quan tâm

Samsung mở rộng hệ sinh thái đào tạo nhân lực công nghệ cao tại Thái Nguyên

Samsung mở rộng hệ sinh thái đào tạo nhân lực công nghệ cao tại Thái Nguyên

Nhân lực số
Trung tâm SIC tại Đại học Thái Nguyên được kỳ vọng trở thành nơi đào tạo, thực hành và phát triển nhân lực cho các ngành công nghệ cao, đặc biệt là bán dẫn.
Đào tạo nhân lực trở thành chìa khóa để doanh nghiệp khai thác hiệu quả AI

Đào tạo nhân lực trở thành chìa khóa để doanh nghiệp khai thác hiệu quả AI

Doanh nghiệp số
Không chỉ đầu tư công nghệ, nhiều doanh nghiệp đang ưu tiên nâng cao năng lực AI cho đội ngũ nhằm biến các giải pháp trí tuệ nhân tạo thành giá trị thực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Phát triển nguồn nhân lực, Ford Việt Nam ra mắt Trung tâm đào tạo mới

Phát triển nguồn nhân lực, Ford Việt Nam ra mắt Trung tâm đào tạo mới

Nhân lực số
Dự kiến, hệ thống trung tâm đào tạo phát triển nguồn nhân lực của Ford Việt Nam sẽ đào tạo khoảng 4.500 nhân sự đại lý mỗi năm, trong đó có khoảng 800 kỹ thuật viên chuyên sâu, góp phần thu hẹp khoảng cách năng lực giữa các đại lý, đồng thời đảm bảo khách hàng được trải nghiệm tiêu chuẩn bán hàng và dịch vụ nhất quán khắp cả nước.
Tân CEO Eximbank Phạm Thị Huyền Trang là ai?

Tân CEO Eximbank Phạm Thị Huyền Trang là ai?

Nhân lực số
Eximbank vừa bổ nhiệm bà Phạm Thị Huyền Trang giữ chức Tổng Giám đốc sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Sau hơn một năm gia nhập ngân hàng, bà lần lượt đảm nhiệm ba vị trí lãnh đạo cao nhất gồm thành viên HĐQT, Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc. Việc chuyển giao diễn ra trong bối cảnh Eximbank đang triển khai chiến lược phát triển mới nhưng lợi nhuận nửa đầu năm 2026 giảm hơn 50%.
Trung tâm tài chính quốc tế chọn tài chính số và fintech làm trụ cột đến 2035

Trung tâm tài chính quốc tế chọn tài chính số và fintech làm trụ cột đến 2035

Fintech
Kế hoạch phát triển Trung tâm tài chính quốc tế đến năm 2035 vừa được phê duyệt xác định tài chính số, fintech, tài sản số và hạ tầng số là những trụ cột đưa Việt Nam vào nhóm 75 trung tâm tài chính hàng đầu thế giới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
30°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
28°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
28°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Cập nhật: 25/08/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,850 ▲50K 15,250 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,850 ▲50K 15,250 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,850 ▲50K 15,250 ▲50K
NL 99.99 14,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,050
Trang sức 99.9 14,560 ▲50K 15,160 ▲50K
Trang sức 99.99 14,570 ▲50K 15,170 ▲50K
Cập nhật: 25/08/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 ▲1329K 15,062 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 ▲1329K 15,063 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 ▲6K 1,501 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 ▲6K 1,502 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 ▲11K 1,491 ▲1343K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 ▲1089K 147,624 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 ▲825K 111,986 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 ▲91657K 101,548 ▲100540K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 ▼72508K 9,111 ▼81328K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 ▲641K 87,084 ▲641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 ▲459K 62,331 ▲459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cập nhật: 25/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18174 18449 19022
CAD 18347 18623 19240
CHF 31914 32295 32930
CNY 0 3840 3950
EUR 29870 30093 31168
GBP 34849 35242 36173
HKD 0 3206 3408
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15280 15867
SGD 20046 20329 20895
THB 714 777 830
USD (1,2) 25887 0 0
USD (5,10,20) 25927 0 0
USD (50,100) 25956 25970 26335
Cập nhật: 25/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,980 25,980 26,360
USD(1-2-5) 24,941 - -
USD(10-20) 24,941 - -
EUR 29,932 29,956 31,375
JPY 159.95 160.24 169.9
GBP 35,047 35,142 36,357
AUD 18,382 18,448 19,146
CAD 18,546 18,606 19,293
CHF 32,213 32,313 33,258
SGD 20,178 20,241 21,033
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,272 3,282 3,419
KRW 17.46 18.21 19.81
THB 763.75 773.18 827.29
NZD 15,257 15,399 15,857
SEK - 2,709 2,805
DKK - 4,015 4,156
NOK - 2,765 2,863
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,048.92 - 6,828.63
TWD 741.73 - 898.56
SAR - 6,850.64 7,215.54
KWD - 83,020 88,332
Cập nhật: 25/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,950 25,980 26,360
EUR 29,973 30,093 31,292
GBP 35,066 35,207 36,246
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 32,062 32,191 33,130
JPY 160.40 161.04 169
AUD 18,385 18,459 19,056
SGD 20,251 20,332 20,931
THB 781 784 821
CAD 18,559 18,634 19,228
NZD 15,353 15,902
KRW 18.13 20.12
Cập nhật: 25/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25970 25970 26370
AUD 18377 18477 19402
CAD 18551 18651 19666
CHF 32215 32245 33827
CNY 3833 3858 3993.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 35191 35241 36998
HKD 0 3330 0
JPY 160.93 161.43 171.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15408 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20228 20358 21081
THB 0 746 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Cập nhật: 25/08/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,985 26,035 26,370
USD20 25,935 26,035 26,830
USD1 25,885 26,035 26,880
AUD 18,432 18,532 19,640
EUR 29,860 29,960 31,619
CAD 18,505 18,605 19,908
SGD 20,288 20,438 21,693
JPY 161.32 162.82 168.37
GBP 35,055 35,205 36,530
XAU 14,598,000 0 14,902,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/08/2026 09:45