Học phí đại học công lập Hà Nội năm học 2024-2025: Sự khác biệt giữa các trường top đầu và nhóm còn lại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm học 2024-2025 đang đến gần, các trường đại học công lập tại Hà Nội đã công bố mức học phí dự kiến. Theo thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, 39 trường đại học công lập tại Hà Nội sẽ có những điều chỉnh về học phí.

Hầu hết các trường đại học đều có mức học phí tương đương nhau và có mức chênh lệch không đáng kể từ 3 - 4 triệu.

STT

Trường

Học phí năm 2024 (Triệu đồng/năm)

Ghi chú

1

Đại học Quốc gia Hà Nội

9.8 - 112.7 (năm 2023)

2

Đại học Bách Khoa Hà Nội

24 - 30

Chương trình CLC ở mức 33 - 42 triệu đồng/năm

3

Đại học Kinh tế Quốc dân

16 - 24 (năm 2023)

Chương trình CLC dao động từ 40 - 60 triệu đồng/năm

4

Đại học Sư phạm Hà Nội

11 - 13 (năm 2023)

Đối với ngành Sư phạm: SV được miễn học phí 100%

5

Đại học Thủy Lợi

11 - 13 (năm 2023)

6

Đại học Khoa học Tự nhiên

11 - 31 (năm 2023)

1 năm/10 tháng học

7

Đại học Ngoại thương

22 - 25

Dự kiến

8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

14.5 -19.8 (năm 2023)

9

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

27 - 34

10

Đại học Hà Nội

720 - 1.8/1 tín (năm 2023)

3 kỳ/1 năm

11

Đại học Mỏ - Địa chất

7 - 8

Có thể thay đổi dựa trên số tín chỉ mỗi kỳ

12

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

15 - 30

13

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

500 - 1.1 triệu đồng/một tín chỉ

Dự kiến 2024

14

Đại học Luật Hà Nội

31 - 37 (năm 2023)

15

Đại học Giao thông Vận tải

11.2 - 13.7 (năm 2023)

16

Đại học Mở Hà Nội

26 - 28 (năm 2023)

17

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

12 (năm 2023)

Hệ đại học chính quy

18

Đại học Xây dựng Hà Nội

11.7 (năm 2023)

19

Đại học Nội vụ Hà Nội

11 - 12 (năm 2023)

20

Đại học Công Đoàn

13 - 14 (năm 2023)

21

Đại học Dược Hà Nội

15.2 - 24.5

22

Đại học Kiểm sát Hà Nội

11 (năm 2023)

23

Đại học Kiến trúc Hà Nội

16

24

Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp

17.5 - 18 (năm 2023)

25

Đại học Lao động Xã hội

7 - 8 (năm 2023)

26

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

300 - 400 nghìn/Tín chỉ (năm 2023)

27

Đại học Thủ đô Hà Nội

120 - 145 nghìn/Tháng (năm 2023)

28

Đại học Văn hóa Hà Nội

14 - 15 (năm 2023)

29

Đại học Điện lực

14 - 17.5 (năm 2023)

30

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

24.5 (năm 2023)

31

Học viện Kỹ thuật mật mã

335 nghìn đồng/1 tín chỉ (năm 2023)

32

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

14.1 - 15

33

Đại học Công nghiệp Việt Hung

15.9 - 18.5

34

Học viện Chính sách và Phát triển

12 (năm 2023)

35

Học viện Ngân hàng

25 - 26

36

Học viện Ngoại giao

3.4 - 4.5 triệu đồng/1 tháng

Dự kiến 2024

37

Học viện Tài chính

22 - 24 (năm 2023)

38

Học viện Tòa án

7 - 9.5

39

Học viện Phụ nữ Việt Nam

11 - 14 (năm 2023)

Bảng so sánh học phí các trường Đại học công lập năm 2024. Nguồn: Đề án tuyển sinh năm 2024 của các trường

So với 2023, các trường đại học vẫn đang làm đúng theo quy định tăng 10% mức học phí so với năm học trước. Trong năm 2023, Trường Quốc tế có mức thu cao nhất. Ngành Quản lý chương trình song bằng do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng thu khoảng 112,7 triệu đồng một năm. Học phí cả khóa học là 450,8 triệu đồng, trong đó có một học kỳ sinh viên học tại Mỹ. Mức này không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh dự bị.

Tuy chưa công bố mức học phí chính thức cho năm học 2024 - 2025 nhưng có lẽ Trường Quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng vẫn giữ mức học phí cao nhất so với các trường đại học công lập.

Nhìn chung, mức học phí có xu hướng tăng nhẹ so với năm học trước, phản ánh chi phí đào tạo ngày càng tăng. Tuy nhiên, mức tăng được cho là phù hợp với tình hình kinh tế và khả năng chi trả của người học.

So với các trường đại học tư thục học phí ở các trường đại học công lập luôn có xu hướng thấp hơn nhưng vẫn có một số trường đại học có mức học phí tương đương, ngang bằng 1 số trường đại học tư thục.


XEM THÊM: Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024


Trong năm nay các trường đại học công lập chủ yếu xét tuyển theo 5 phương thức: Xét tuyển theo học bạ, theo điểm thi THPT Quốc gia, theo kết quả của các bài thi riêng, tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường.

Các trường top đầu như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội vẫn giữ mức học phí cao nhất. Trong khi đó, một số trường sư phạm vẫn duy trì chính sách miễn học phí cho sinh viên ngành sư phạm.

Mức học phí cụ thể của từng trường có sự chênh lệch, phụ thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Các ngành kỹ thuật, công nghệ thường có mức học phí cao hơn so với các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các trường công khai, minh bạch thông tin về học phí để sinh viên và phụ huynh có kế hoạch tài chính phù hợp. Nhiều trường cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Việc điều chỉnh học phí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và thu hút đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Tuy nhiên, các trường cũng cần cân nhắc để đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho mọi đối tượng sinh viên.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Nhân lực số
Ngày 26/3/2026, Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, thông qua nhiều nội dung quan trọng về kế hoạch kinh doanh và nhân sự cấp cao.
Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Doanh nghiệp số
Theo đó, Ngày hội tuyển sinh (Admissions Day) của Đại học Monash dành cho các học sinh, phụ huynh và sinh viên đã nhận thư mời nhập học đến tham dự vào ngày 29/3 tới đây.
LOGFAIR 2026: Kết nối doanh nghiệp - nhà trường, thúc đẩy nhân lực logistics chất lượng cao

LOGFAIR 2026: Kết nối doanh nghiệp - nhà trường, thúc đẩy nhân lực logistics chất lượng cao

Nhân lực số
Ngày hội Việc làm LOGFAIR 2026 do Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam tổ chức đồng loạt tại 4 thành phố lớn, thu hút hàng chục nghìn sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực logistics và tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp - nhà trường - sinh viên.
Ngày hội việc làm toàn quốc 2026: Định hình thị trường lao động chuyển đổi số

Ngày hội việc làm toàn quốc 2026: Định hình thị trường lao động chuyển đổi số

Nhân lực số
Ngày 28/3/2026 tới đây, tại Hải Phòng sẽ diễn ra “Ngày hội Việc làm Kết nối Toàn quốc 2026: Công nghệ số và Kinh tế xanh”, một hoạt động quy mô lớn nhằm thúc đẩy kết nối cung cầu lao động trong bối cảnh chuyển đổi mô hình phát triển.
Thúc đẩy vai trò phụ nữ trong kỷ nguyên chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Thúc đẩy vai trò phụ nữ trong kỷ nguyên chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Nhân lực số
Ngày 20/3/2026, tại Cần Thơ, Công đoàn Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết 68/NQ-BCH, Chỉ thị 03/CT-TLĐ và sơ kết phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” giai đoạn 2020–2025.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
28°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
28°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
32°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
26°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Kim TT/AVPL 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Nguyên Liệu 99.99 15,250 ▲50K 15,450 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 15,200 ▲50K 15,400 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 ▲50K 16,500 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 ▲50K 16,450 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 ▲50K 16,430 ▲50K
Cập nhật: 04/05/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Cập nhật: 04/05/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,850 ▲60K 16,550 ▲60K
Trang sức 99.99 15,860 ▲60K 16,560 ▲60K
Cập nhật: 04/05/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,636 ▲1473K 16,662 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,636 ▲1473K 16,663 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,631 ▲6K 1,661 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,631 ▲6K 1,662 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,611 ▲6K 1,646 ▲1482K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 15,647 ▼140229K 16,297 ▼146079K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,712 ▲450K 123,612 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,189 ▲408K 112,089 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,666 ▲90753K 100,566 ▲99564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,221 ▲349K 96,121 ▲349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,895 ▲250K 68,795 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Cập nhật: 04/05/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18456 18733 19313
CAD 18848 19126 19742
CHF 33090 33476 34120
CNY 0 3817 3909
EUR 30272 30546 31573
GBP 34994 35388 36331
HKD 0 3232 3434
JPY 161 165 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15285 15875
SGD 20148 20431 20958
THB 726 789 843
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26367
Cập nhật: 04/05/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,367
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,449 30,473 31,745
JPY 163.7 164 172.88
GBP 35,242 35,337 36,340
AUD 18,678 18,745 19,349
CAD 19,078 19,139 19,730
CHF 33,393 33,497 34,286
SGD 20,321 20,384 21,066
CNY - 3,796 3,919
HKD 3,306 3,316 3,434
KRW 16.56 17.27 18.67
THB 774.46 784.03 834.57
NZD 15,252 15,394 15,757
SEK - 2,815 2,898
DKK - 4,075 4,194
NOK - 2,796 2,883
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,240.59 - 7,002.72
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,926.58 7,253.96
KWD - 83,960 88,817
Cập nhật: 04/05/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Cập nhật: 04/05/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26367
AUD 18627 18727 19649
CAD 19028 19128 20142
CHF 33316 33346 34929
CNY 3797.4 3822.4 3958.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30436 30466 32191
GBP 35275 35325 37088
HKD 0 3355 0
JPY 164.06 164.56 175.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15365 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20298 20428 21156
THB 0 754.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16360000 16360000 16660000
SBJ 14000000 14000000 16660000
Cập nhật: 04/05/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/05/2026 12:00