Học phí đại học công lập Hà Nội năm học 2024-2025: Sự khác biệt giữa các trường top đầu và nhóm còn lại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm học 2024-2025 đang đến gần, các trường đại học công lập tại Hà Nội đã công bố mức học phí dự kiến. Theo thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, 39 trường đại học công lập tại Hà Nội sẽ có những điều chỉnh về học phí.

Hầu hết các trường đại học đều có mức học phí tương đương nhau và có mức chênh lệch không đáng kể từ 3 - 4 triệu.

STT

Trường

Học phí năm 2024 (Triệu đồng/năm)

Ghi chú

1

Đại học Quốc gia Hà Nội

9.8 - 112.7 (năm 2023)

2

Đại học Bách Khoa Hà Nội

24 - 30

Chương trình CLC ở mức 33 - 42 triệu đồng/năm

3

Đại học Kinh tế Quốc dân

16 - 24 (năm 2023)

Chương trình CLC dao động từ 40 - 60 triệu đồng/năm

4

Đại học Sư phạm Hà Nội

11 - 13 (năm 2023)

Đối với ngành Sư phạm: SV được miễn học phí 100%

5

Đại học Thủy Lợi

11 - 13 (năm 2023)

6

Đại học Khoa học Tự nhiên

11 - 31 (năm 2023)

1 năm/10 tháng học

7

Đại học Ngoại thương

22 - 25

Dự kiến

8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

14.5 -19.8 (năm 2023)

9

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

27 - 34

10

Đại học Hà Nội

720 - 1.8/1 tín (năm 2023)

3 kỳ/1 năm

11

Đại học Mỏ - Địa chất

7 - 8

Có thể thay đổi dựa trên số tín chỉ mỗi kỳ

12

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

15 - 30

13

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

500 - 1.1 triệu đồng/một tín chỉ

Dự kiến 2024

14

Đại học Luật Hà Nội

31 - 37 (năm 2023)

15

Đại học Giao thông Vận tải

11.2 - 13.7 (năm 2023)

16

Đại học Mở Hà Nội

26 - 28 (năm 2023)

17

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

12 (năm 2023)

Hệ đại học chính quy

18

Đại học Xây dựng Hà Nội

11.7 (năm 2023)

19

Đại học Nội vụ Hà Nội

11 - 12 (năm 2023)

20

Đại học Công Đoàn

13 - 14 (năm 2023)

21

Đại học Dược Hà Nội

15.2 - 24.5

22

Đại học Kiểm sát Hà Nội

11 (năm 2023)

23

Đại học Kiến trúc Hà Nội

16

24

Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp

17.5 - 18 (năm 2023)

25

Đại học Lao động Xã hội

7 - 8 (năm 2023)

26

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

300 - 400 nghìn/Tín chỉ (năm 2023)

27

Đại học Thủ đô Hà Nội

120 - 145 nghìn/Tháng (năm 2023)

28

Đại học Văn hóa Hà Nội

14 - 15 (năm 2023)

29

Đại học Điện lực

14 - 17.5 (năm 2023)

30

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

24.5 (năm 2023)

31

Học viện Kỹ thuật mật mã

335 nghìn đồng/1 tín chỉ (năm 2023)

32

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

14.1 - 15

33

Đại học Công nghiệp Việt Hung

15.9 - 18.5

34

Học viện Chính sách và Phát triển

12 (năm 2023)

35

Học viện Ngân hàng

25 - 26

36

Học viện Ngoại giao

3.4 - 4.5 triệu đồng/1 tháng

Dự kiến 2024

37

Học viện Tài chính

22 - 24 (năm 2023)

38

Học viện Tòa án

7 - 9.5

39

Học viện Phụ nữ Việt Nam

11 - 14 (năm 2023)

Bảng so sánh học phí các trường Đại học công lập năm 2024. Nguồn: Đề án tuyển sinh năm 2024 của các trường

So với 2023, các trường đại học vẫn đang làm đúng theo quy định tăng 10% mức học phí so với năm học trước. Trong năm 2023, Trường Quốc tế có mức thu cao nhất. Ngành Quản lý chương trình song bằng do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng thu khoảng 112,7 triệu đồng một năm. Học phí cả khóa học là 450,8 triệu đồng, trong đó có một học kỳ sinh viên học tại Mỹ. Mức này không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh dự bị.

Tuy chưa công bố mức học phí chính thức cho năm học 2024 - 2025 nhưng có lẽ Trường Quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng vẫn giữ mức học phí cao nhất so với các trường đại học công lập.

Nhìn chung, mức học phí có xu hướng tăng nhẹ so với năm học trước, phản ánh chi phí đào tạo ngày càng tăng. Tuy nhiên, mức tăng được cho là phù hợp với tình hình kinh tế và khả năng chi trả của người học.

So với các trường đại học tư thục học phí ở các trường đại học công lập luôn có xu hướng thấp hơn nhưng vẫn có một số trường đại học có mức học phí tương đương, ngang bằng 1 số trường đại học tư thục.


XEM THÊM: Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024


Trong năm nay các trường đại học công lập chủ yếu xét tuyển theo 5 phương thức: Xét tuyển theo học bạ, theo điểm thi THPT Quốc gia, theo kết quả của các bài thi riêng, tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường.

Các trường top đầu như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội vẫn giữ mức học phí cao nhất. Trong khi đó, một số trường sư phạm vẫn duy trì chính sách miễn học phí cho sinh viên ngành sư phạm.

Mức học phí cụ thể của từng trường có sự chênh lệch, phụ thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Các ngành kỹ thuật, công nghệ thường có mức học phí cao hơn so với các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các trường công khai, minh bạch thông tin về học phí để sinh viên và phụ huynh có kế hoạch tài chính phù hợp. Nhiều trường cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Việc điều chỉnh học phí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và thu hút đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Tuy nhiên, các trường cũng cần cân nhắc để đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho mọi đối tượng sinh viên.

Có thể bạn quan tâm

Ông Trịnh Văn Quyết chính thức trở lại điều hành Tập đoàn FLC với vai trò Chủ tịch HĐQT

Ông Trịnh Văn Quyết chính thức trở lại điều hành Tập đoàn FLC với vai trò Chủ tịch HĐQT

Nhân lực số
Sáng 27/3/2026, tại hội thảo “Gia Lai 2026: Kích hoạt trục Biển - Cao nguyên” tổ chức ở Quy Nhơn, ông Trịnh Văn Quyết chính thức xuất hiện trở lại với cương vị Chủ tịch HĐQT Tập đoàn FLC.
Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Nhân lực số
Ngày 26/3/2026, Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, thông qua nhiều nội dung quan trọng về kế hoạch kinh doanh và nhân sự cấp cao.
Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Doanh nghiệp số
Theo đó, Ngày hội tuyển sinh (Admissions Day) của Đại học Monash dành cho các học sinh, phụ huynh và sinh viên đã nhận thư mời nhập học đến tham dự vào ngày 29/3 tới đây.
LOGFAIR 2026: Kết nối doanh nghiệp - nhà trường, thúc đẩy nhân lực logistics chất lượng cao

LOGFAIR 2026: Kết nối doanh nghiệp - nhà trường, thúc đẩy nhân lực logistics chất lượng cao

Nhân lực số
Ngày hội Việc làm LOGFAIR 2026 do Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam tổ chức đồng loạt tại 4 thành phố lớn, thu hút hàng chục nghìn sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực logistics và tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp - nhà trường - sinh viên.
Ngày hội việc làm toàn quốc 2026: Định hình thị trường lao động chuyển đổi số

Ngày hội việc làm toàn quốc 2026: Định hình thị trường lao động chuyển đổi số

Nhân lực số
Ngày 28/3/2026 tới đây, tại Hải Phòng sẽ diễn ra “Ngày hội Việc làm Kết nối Toàn quốc 2026: Công nghệ số và Kinh tế xanh”, một hoạt động quy mô lớn nhằm thúc đẩy kết nối cung cầu lao động trong bối cảnh chuyển đổi mô hình phát triển.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
22°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
24°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
26°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
25°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 15,200 15,400
Nguyên Liệu 99.9 15,150 15,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
Cập nhật: 16/05/2026 00:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 164,000
Hà Nội - PNJ 161,000 164,000
Đà Nẵng - PNJ 161,000 164,000
Miền Tây - PNJ 161,000 164,000
Tây Nguyên - PNJ 161,000 164,000
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 164,000
Cập nhật: 16/05/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
Cập nhật: 16/05/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 16,402
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 16,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,608 1,638
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,608 1,639
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,588 1,623
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,193 160,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,987 121,887
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,625 110,525
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,263 99,163
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,588 9,478
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,936 67,836
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Cập nhật: 16/05/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18299 18575 19156
CAD 18626 18903 19519
CHF 32873 33258 33895
CNY 0 3828 3920
EUR 30009 30283 31308
GBP 34381 34773 35704
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15094 15681
SGD 20045 20328 20854
THB 722 786 839
USD (1,2) 26086 0 0
USD (5,10,20) 26128 0 0
USD (50,100) 26156 26176 26387
Cập nhật: 16/05/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Cập nhật: 16/05/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Cập nhật: 16/05/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Cập nhật: 16/05/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/05/2026 00:45