Huawei công bố định hướng phát triển công nghệ lên 5.5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm thúc đẩy sự thịnh vượng chung cho toàn ngành, tại Hội nghị toàn ngành về 5.5G được tổ chức bởi GSMA, Huawei công bố định hướng phát triển công nghệ lên 5.5G.

Đây là Hội nghị nằm trong khuôn khổ Triển lãm Di động Thượng Hải 2024 (MWC Shanghai 2024) đang diễn ra tại Thượng Hải. Tại đây Huawei đã tham gia thảo luận cùng nhiều nhà mạng, nhà cung cấp thiết bị, các viện nghiên cứu và các lãnh đạo hàng đầu trong ngành, để chia sẻ những thành công khi xây dựng và ứng dụng mạng trong quá trình phát triển từ 5G lên 5.5G.

Tham gia sự kiện, ông David Wang - Giám đốc Điều hành HĐQT kiêm Chủ tịch Ban điều hành Hạ tầng ICT của Huawei đã có bài phát biểu quan trọng về chủ đề "Tăng tốc phát triển mạng 5.5G và Định hình Kỷ nguyên AI Di động". Ngoài việc đã làm rõ định hướng phát triển 5.5G với 2 chiến lược 'Mạng dành cho AI' và 'AI dành cho Mạng' nhằm khám phá những giá trị kinh doanh mới, ông David Wang cũng nhấn mạnh: “5.5G là trụ cột chính của kỷ nguyên AI di động. Do đó, chúng tôi hy vọng sẽ tiếp tục hợp tác với các đối tác trong ngành để nắm bắt những cơ hội to lớn từ kỷ nguyên AI di động, định hình một thế giới thông minh”.

huawei cong bo dinh huong phat trien cong nghe len 55g

Ông David Wang, GĐ Điều hành HĐQT kiêm Chủ tịch Ban điều hành Hạ tầng ICT của Huawei phát biểu tại sự kiện

Đại diện cho măng kinh daonh 5G, ông David Li - Chủ tịch kinh doanh 5G<E TDD của Huawei nhấn mạnh rằng: “Thế giới đang chứng kiến sự phát triển bùng nổ của AI (Trí tuệ nhân tạo), cột mốc chính thức thương mại hoá 5.5G trong năm 2024 sẽ mang đến nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực di động. Huawei đã không ngừng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo 4 công nghệ cốt lõi để phát triển mạng 5.5G xanh và kết nối liền mạch, cung cấp các dịch vụ liên tục, không bị gián đoạn. Trong tương lai, chúng tôi sẽ tiếp tục hợp tác chặt chẽ với các đối tác toàn cầu để tận dụng khả năng xác định mạng, nắm bắt giá trị từ việc phát triển các ứng dụng trong kỷ nguyên AI”.

Tham gia Hội thảo, các nhà mạng như China Unicom Bắc Kinh, China Mobile Vân Nam và du UAE cũng đã chia sẻ kinh nghiệm trong việc phát triển và kinh doanh mạng 5G và 5.5G. Cụ thể, 5.5G mang đến chìa khóa để mở ra cơ hội kinh doanh từ các ứng dụng di động đòi hỏi yêu cầu mạng cao hơn và cung cấp trải nghiệm người dùng khác biệt hơn. Mạng 5G chất lượng cao là nền tảng để triển khai mạng 5.5G, do đó, việc tăng cường mạng 5G ở các khu dân cư, đường sắt cao tốc, thành thị và nông thôn có thể hỗ trợ thiết lập đa tính năng cho mạng 5.5G. Ngoài ra, quy trình vận hành thông minh từ đầu đến cuối cho phép các nhà mạng nắm được thông tin toàn diện và chuyên sâu về các sự cố mạng, tự khắc phục lỗi, tối đa hóa hiệu quả mạng và cải thiện trải nghiệm người dùng.

huawei cong bo dinh huong phat trien cong nghe len 55g

Ông David Li chia sẻ về tầm nhìn phát triển công nghệ 5G-A của Huawei

GSMA và Omdia cũng đã chia sẻ về tốc độ tăng trưởng kinh doanh nhanh chóng của 5G, đồng thời nhấn mạnh đây là thời điểm thích hợp triển khai 5.5G. Cụ thể, việc mạng tổng hợp thành phần 3 sóng mạng 5.5G (3CC) trên quy mô lớn để đạt được tốc độ mạng 5Gbps. Đây là tốc độ lý tưởng để mang đến trải nghiệm sống động cho các dịch vụ trò chơi, sự kiện thể thao, giải trí âm thanh và video. Hơn thế nữa, chuỗi công nghiệp 5.5G cũng đã phát triển ổn định với U6G, mmWave và các tài nguyên công nghệ băng tần mới khác đang được các nhà mạng kiểm tra và thẩm định. Cùng với đó là hơn 30 loại thiết bị đầu cuối trên thế giới đã hỗ trợ 5.5G và hơn 60 nhà mạng đã phát hành thương mại 5.5G. Điều này cần sự chung tay của toàn ngành trong việc hợp tác, xây dựng mạng và đưa vào ứng dụng một cách hiệu quả, thông minh và đáng tin cậy hơn, nhằm nắm bắt mọi cơ hội mà AI mang lại.

Tại Hội nghị, Huawei cũng đã chính thức công bố tầm nhìn phát triển các công nghệ trong ngành từ 5G nâng cấp lên 5.5G - hướng đến các mạng di động xanh hơn, nhiều kết nối hơn và trải nghiệm hơn thông qua việc đổi mới dài hạn công nghệ ăng-ten 3D cực lớn (ELAA - Extremely Large Antenna Array), dịch vụ di động mang lại những trải nghiệm khác biệt, giải pháp xanh cho mọi kịch bản về thời gian, và mạng được hỗ trợ bởi AI (AI-empowered Network). Để nắm bắt mọi cơ hội mới, Huawei kêu gọi toàn ngành cần hợp tác, trao đổi, nhằm thúc đẩy sự thịnh vượng chung, phát triển mạng 5.5G.

Năm 2024 đánh dấu cột mốc lần đầu tiên triển khai thương mại hoá mạng 5.5G và mạng quang gigabit F5.5G. Sự kết hợp giữa mạng, Cloud và AI sẽ giúp các ứng dụng thông minh ngày càng phổ biến và phát triển hơn, nâng cao và đa dạng hoá trải nghiệm của người dùng.

Thông tin thêm về MWCS 2024 xem thêm tại: https://carrier.huawei.com/en/events/mwcs2024

Có thể bạn quan tâm

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) giới thiệu mô-đun nguồn MCPF1525 với dòng ra 25A, kích thước chỉ 6,8mm x 7,65mm x 3,82mm, giảm 40% diện tích bo mạch so với giải pháp hiện tại, phục vụ trung tâm dữ liệu và máy chủ AI.
Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu vi điều khiển PIC32CM PL10 với lõi Arm Cortex-M0+ vào dòng sản phẩm PIC32C, hoạt động ở điện áp 5V và tiêu thụ công suất thấp, nhắm đến thị trường sản xuất hàng loạt từ điều khiển công nghiệp đến thiết bị gia dụng.
Chuyển đổi số -

Chuyển đổi số - 'tấm hộ chiếu xanh' giúp doanh nghiệp Việt tham gia sâu chuỗi giá trị toàn cầu

Công nghiệp 4.0
Tại Đại hội đại biểu lần thứ I Hiệp hội Chuyển đổi xanh Việt Nam (VGA), Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà khẳng định chuyển đổi xanh gắn với chuyển đổi số là con đường tất yếu để Việt Nam nâng cao tự chủ và năng lực cạnh tranh.
FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

Khởi nghiệp
Tập đoàn FPT vừa công bố thành lập nhà máy kiểm thử và đóng gói chip bán dẫn tiên tiến. Với doanh thu xuất khẩu phần mềm 1,5 tỷ USD (2025), ông lớn công nghệ Việt Nam chuyển hướng sang sản xuất phần cứng, hiện thực hóa lời kêu gọi của Chính phủ về xây dựng hệ sinh thái bán dẫn.
Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Công nghiệp 4.0
Tập đoàn bán dẫn Micron (Mỹ) khởi công nhà máy sản xuất chip nhớ NAND tại Singapore với mức đầu tư 24 tỷ USD, dự kiến vận hành từ nửa cuối 2028 để đáp ứng nhu cầu lớn từ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
19°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
30°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
19°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
32°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
Kim TT/AVPL 18,175 ▲50K 18,480 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 17,550 ▲50K 17,750 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 17,500 ▲50K 17,700 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,050 ▲50K 18,450 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,000 ▲50K 18,400 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,930 ▲50K 18,380 ▲50K
Cập nhật: 05/03/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Hà Nội - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Miền Tây - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Cập nhật: 05/03/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
NL 99.90 17,420 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,450 ▲150K
Trang sức 99.9 17,660 ▲50K 18,360 ▲50K
Trang sức 99.99 17,670 ▲50K 18,370 ▲50K
Cập nhật: 05/03/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,817 ▲5K 18,472 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,817 ▲5K 18,473 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,814 ▲5K 1,844 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,814 ▲5K 1,845 ▲1661K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,794 ▲5K 1,829 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,589 ▲495K 181,089 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,439 ▲375K 137,339 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,634 ▲340K 124,534 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,283 ▼92242K 11,173 ▼100252K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,891 ▲96915K 106,791 ▲105726K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,527 ▲209K 76,427 ▲209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Cập nhật: 05/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17939 18214 18793
CAD 18675 18953 19575
CHF 32924 33309 33961
CNY 0 3470 3830
EUR 29798 30070 31100
GBP 34160 34551 35487
HKD 0 3223 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15235 15824
SGD 19987 20269 20800
THB 744 807 860
USD (1,2) 25957 0 0
USD (5,10,20) 25997 0 0
USD (50,100) 26026 26045 26307
Cập nhật: 05/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,017 26,017 26,307
USD(1-2-5) 24,977 - -
USD(10-20) 24,977 - -
EUR 29,952 29,976 31,201
JPY 163.55 163.84 171.18
GBP 34,475 34,568 35,481
AUD 18,152 18,218 18,741
CAD 18,858 18,919 19,512
CHF 33,192 33,295 34,081
SGD 20,107 20,170 20,856
CNY - 3,748 3,858
HKD 3,299 3,309 3,400
KRW 16.51 17.22 18.53
THB 789.74 799.49 853.84
NZD 15,195 15,336 15,737
SEK - 2,798 2,887
DKK - 4,005 4,132
NOK - 2,672 2,758
LAK - 0.94 1.3
MYR 6,215.48 - 6,994.39
TWD 747.14 - 901.98
SAR - 6,876.79 7,219.6
KWD - 83,460 88,493
Cập nhật: 05/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,977 26,007 26,307
EUR 29,919 30,039 31,214
GBP 34,427 34,565 35,566
HKD 3,282 3,295 3,410
CHF 33,058 33,191 34,120
JPY 163.27 163.93 171.37
AUD 18,197 18,270 18,860
SGD 20,203 20,284 20,866
THB 811 814 850
CAD 18,860 18,936 19,512
NZD 15,317 15,851
KRW 17.26 18.83
Cập nhật: 05/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26020 26020 26307
AUD 18192 18292 19217
CAD 18868 18968 19981
CHF 33231 33261 34836
CNY 0 3771.6 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 30035 30065 31787
GBP 34536 34586 36347
HKD 0 3345 0
JPY 163.52 164.02 174.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15369 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20171 20301 21032
THB 0 776.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18170000 18170000 18470000
SBJ 16000000 16000000 18470000
Cập nhật: 05/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,030 26,080 26,307
USD20 26,030 26,080 26,307
USD1 23,803 26,080 26,307
AUD 18,260 18,360 19,484
EUR 30,205 30,205 31,645
CAD 18,814 18,914 20,243
SGD 20,264 20,414 21,003
JPY 164.33 165.83 170.57
GBP 34,456 34,806 35,706
XAU 18,118,000 0 18,422,000
CNY 0 3,648 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/03/2026 15:00