Huawei công bố định hướng phát triển công nghệ lên 5.5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm thúc đẩy sự thịnh vượng chung cho toàn ngành, tại Hội nghị toàn ngành về 5.5G được tổ chức bởi GSMA, Huawei công bố định hướng phát triển công nghệ lên 5.5G.

Đây là Hội nghị nằm trong khuôn khổ Triển lãm Di động Thượng Hải 2024 (MWC Shanghai 2024) đang diễn ra tại Thượng Hải. Tại đây Huawei đã tham gia thảo luận cùng nhiều nhà mạng, nhà cung cấp thiết bị, các viện nghiên cứu và các lãnh đạo hàng đầu trong ngành, để chia sẻ những thành công khi xây dựng và ứng dụng mạng trong quá trình phát triển từ 5G lên 5.5G.

Tham gia sự kiện, ông David Wang - Giám đốc Điều hành HĐQT kiêm Chủ tịch Ban điều hành Hạ tầng ICT của Huawei đã có bài phát biểu quan trọng về chủ đề "Tăng tốc phát triển mạng 5.5G và Định hình Kỷ nguyên AI Di động". Ngoài việc đã làm rõ định hướng phát triển 5.5G với 2 chiến lược 'Mạng dành cho AI' và 'AI dành cho Mạng' nhằm khám phá những giá trị kinh doanh mới, ông David Wang cũng nhấn mạnh: “5.5G là trụ cột chính của kỷ nguyên AI di động. Do đó, chúng tôi hy vọng sẽ tiếp tục hợp tác với các đối tác trong ngành để nắm bắt những cơ hội to lớn từ kỷ nguyên AI di động, định hình một thế giới thông minh”.

huawei cong bo dinh huong phat trien cong nghe len 55g

Ông David Wang, GĐ Điều hành HĐQT kiêm Chủ tịch Ban điều hành Hạ tầng ICT của Huawei phát biểu tại sự kiện

Đại diện cho măng kinh daonh 5G, ông David Li - Chủ tịch kinh doanh 5G<E TDD của Huawei nhấn mạnh rằng: “Thế giới đang chứng kiến sự phát triển bùng nổ của AI (Trí tuệ nhân tạo), cột mốc chính thức thương mại hoá 5.5G trong năm 2024 sẽ mang đến nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực di động. Huawei đã không ngừng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo 4 công nghệ cốt lõi để phát triển mạng 5.5G xanh và kết nối liền mạch, cung cấp các dịch vụ liên tục, không bị gián đoạn. Trong tương lai, chúng tôi sẽ tiếp tục hợp tác chặt chẽ với các đối tác toàn cầu để tận dụng khả năng xác định mạng, nắm bắt giá trị từ việc phát triển các ứng dụng trong kỷ nguyên AI”.

Tham gia Hội thảo, các nhà mạng như China Unicom Bắc Kinh, China Mobile Vân Nam và du UAE cũng đã chia sẻ kinh nghiệm trong việc phát triển và kinh doanh mạng 5G và 5.5G. Cụ thể, 5.5G mang đến chìa khóa để mở ra cơ hội kinh doanh từ các ứng dụng di động đòi hỏi yêu cầu mạng cao hơn và cung cấp trải nghiệm người dùng khác biệt hơn. Mạng 5G chất lượng cao là nền tảng để triển khai mạng 5.5G, do đó, việc tăng cường mạng 5G ở các khu dân cư, đường sắt cao tốc, thành thị và nông thôn có thể hỗ trợ thiết lập đa tính năng cho mạng 5.5G. Ngoài ra, quy trình vận hành thông minh từ đầu đến cuối cho phép các nhà mạng nắm được thông tin toàn diện và chuyên sâu về các sự cố mạng, tự khắc phục lỗi, tối đa hóa hiệu quả mạng và cải thiện trải nghiệm người dùng.

huawei cong bo dinh huong phat trien cong nghe len 55g

Ông David Li chia sẻ về tầm nhìn phát triển công nghệ 5G-A của Huawei

GSMA và Omdia cũng đã chia sẻ về tốc độ tăng trưởng kinh doanh nhanh chóng của 5G, đồng thời nhấn mạnh đây là thời điểm thích hợp triển khai 5.5G. Cụ thể, việc mạng tổng hợp thành phần 3 sóng mạng 5.5G (3CC) trên quy mô lớn để đạt được tốc độ mạng 5Gbps. Đây là tốc độ lý tưởng để mang đến trải nghiệm sống động cho các dịch vụ trò chơi, sự kiện thể thao, giải trí âm thanh và video. Hơn thế nữa, chuỗi công nghiệp 5.5G cũng đã phát triển ổn định với U6G, mmWave và các tài nguyên công nghệ băng tần mới khác đang được các nhà mạng kiểm tra và thẩm định. Cùng với đó là hơn 30 loại thiết bị đầu cuối trên thế giới đã hỗ trợ 5.5G và hơn 60 nhà mạng đã phát hành thương mại 5.5G. Điều này cần sự chung tay của toàn ngành trong việc hợp tác, xây dựng mạng và đưa vào ứng dụng một cách hiệu quả, thông minh và đáng tin cậy hơn, nhằm nắm bắt mọi cơ hội mà AI mang lại.

Tại Hội nghị, Huawei cũng đã chính thức công bố tầm nhìn phát triển các công nghệ trong ngành từ 5G nâng cấp lên 5.5G - hướng đến các mạng di động xanh hơn, nhiều kết nối hơn và trải nghiệm hơn thông qua việc đổi mới dài hạn công nghệ ăng-ten 3D cực lớn (ELAA - Extremely Large Antenna Array), dịch vụ di động mang lại những trải nghiệm khác biệt, giải pháp xanh cho mọi kịch bản về thời gian, và mạng được hỗ trợ bởi AI (AI-empowered Network). Để nắm bắt mọi cơ hội mới, Huawei kêu gọi toàn ngành cần hợp tác, trao đổi, nhằm thúc đẩy sự thịnh vượng chung, phát triển mạng 5.5G.

Năm 2024 đánh dấu cột mốc lần đầu tiên triển khai thương mại hoá mạng 5.5G và mạng quang gigabit F5.5G. Sự kết hợp giữa mạng, Cloud và AI sẽ giúp các ứng dụng thông minh ngày càng phổ biến và phát triển hơn, nâng cao và đa dạng hoá trải nghiệm của người dùng.

Thông tin thêm về MWCS 2024 xem thêm tại: https://carrier.huawei.com/en/events/mwcs2024

Có thể bạn quan tâm

Đề xuất xây dựng Chiến lược quốc gia phát triển công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo

Đề xuất xây dựng Chiến lược quốc gia phát triển công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo

Công nghiệp 4.0
Các chuyên gia, nhà quản lý và đại biểu Quốc hội cho rằng cần sớm ban hành Chiến lược quốc gia về phát triển công nghiệp vật liệu và công nghiệp cơ khí chế tạo nhằm tạo nền tảng cho các ngành công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo: Nền tảng cho tự chủ công nghệ và tăng trưởng kinh tế

Công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo: Nền tảng cho tự chủ công nghệ và tăng trưởng kinh tế

Công nghiệp 4.0
Sáng 15/6, tại Hà Nội, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Hội thảo “Công nghiệp vật liệu và công nghiệp cơ khí, chế tạo Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới”. Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Hồng Diên dự và chỉ đạo hội thảo.
ĐHQGHN tổ chức hội thảo quốc tế về vi mạch, cảm biến và công nghệ bán dẫn

ĐHQGHN tổ chức hội thảo quốc tế về vi mạch, cảm biến và công nghệ bán dẫn

Đổi mới sáng tạo
Ngày 19/6/2026, tại Hội trường Sunwah, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), Công viên Công nghệ cao và Đổi mới sáng tạo ĐHQGHN sẽ tổ chức Hội thảo quốc tế về thiết kế, sản xuất vi mạch và công nghệ cảm biến (WEFAB 2026).
Khởi công nhà máy vi mạch 500 triệu USD của Meiko tại Phú Thọ

Khởi công nhà máy vi mạch 500 triệu USD của Meiko tại Phú Thọ

Công nghiệp 4.0
Ngày 12/6, tại Khu công nghiệp Yên Quang, xã Thịnh Minh, tỉnh Phú Thọ, Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng dự lễ khởi công dự án Nhà máy sản xuất, chế tạo vi mạch điện tử Meiko Yên Quang do Tập đoàn Meiko (Nhật Bản) đầu tư.
Intel Việt Nam: 20 năm đặt nền móng cho ngành bán dẫn và khát vọng công nghệ quốc gia

Intel Việt Nam: 20 năm đặt nền móng cho ngành bán dẫn và khát vọng công nghệ quốc gia

Công nghiệp 4.0
Sau hai thập kỷ hiện diện tại Việt Nam, Intel không chỉ tạo ra hơn 110 tỷ USD giá trị xuất khẩu mà còn góp phần hình thành nền tảng cho ngành công nghiệp bán dẫn, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao và thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Những thành tựu này đang mở ra kỳ vọng về một giai đoạn hợp tác mới, trong đó Việt Nam không chỉ là trung tâm sản xuất mà còn từng bước tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị công nghệ toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thừa Thiên Huế

35°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
39°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
37°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
40°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Kim TT/AVPL 14,300 ▼200K 14,680 ▼220K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 ▼200K 14,680 ▼220K
Nguyên Liệu 99.99 13,200 ▼200K 13,400 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,150 ▼200K 13,350 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼200K 14,200 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼200K 14,150 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼200K 14,130 ▼200K
Cập nhật: 13/07/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Hà Nội - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Đà Nẵng - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Miền Tây - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Tây Nguyên - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Cập nhật: 13/07/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▼200K 14,700 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▼200K 14,700 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▼200K 14,700 ▼200K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 ▼200K 14,590 ▼200K
Trang sức 99.99 13,900 ▼200K 14,600 ▼200K
Cập nhật: 13/07/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 ▼15K 14,842 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 ▼15K 14,843 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,444 ▼20K 1,479 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,444 ▼20K 148 ▼1347K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▼20K 1,459 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,455 ▼1486K 144,455 ▼1486K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,786 ▼1125K 109,586 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,572 ▼1020K 99,372 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,358 ▼915K 89,158 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,418 ▼875K 85,218 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,196 ▼626K 60,996 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Cập nhật: 13/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17666 17939 18513
CAD 18015 18290 18905
CHF 31808 32189 32826
CNY 0 3831 3924
EUR 29317 29537 30614
GBP 34339 34730 35655
HKD 0 3220 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14821 15405
SGD 19757 20038 20610
THB 702 765 818
USD (1,2) 26002 0 0
USD (5,10,20) 26043 0 0
USD (50,100) 26072 26086 26445
Cập nhật: 13/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,327 29,350 30,856
JPY 157.65 157.93 167.45
GBP 34,506 34,599 35,791
AUD 17,856 17,921 18,596
CAD 18,200 18,258 18,931
CHF 32,033 32,133 33,071
SGD 19,869 19,931 20,718
CNY - 3,798 3,943
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.06 16.75 18.23
THB 750.16 759.42 813.01
NZD 14,784 14,921 15,362
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,937 4,076
NOK - 2,636 2,732
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,014.22 - 6,790.66
TWD 739.46 - 895.19
SAR - 6,877.01 7,243.49
KWD - 83,069 88,379
Cập nhật: 13/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,080 26,460
EUR 29,367 29,485 30,675
GBP 34,506 34,645 35,674
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 32,862 31,990 32,917
JPY 157.99 158.62 166.54
AUD 17,865 17,937 18,530
SGD 19,956 20,036 20,623
THB 767 770 807
CAD 18,205 18,278 18,850
NZD 14,863 15,404
KRW 16.72 18.50
Cập nhật: 13/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26065 26065 26481
AUD 17844 17944 18869
CAD 18188 18288 19303
CHF 32014 32044 33626
CNY 3811.3 3836.3 3971.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29476 29506 31232
GBP 34627 34677 36437
HKD 0 3355 0
JPY 158.54 159.04 169.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14923 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19907 20037 20768
THB 0 731.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 13/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,094 26,144 26,450
USD20 26,094 26,144 26,450
USD1 26,094 26,144 26,450
AUD 17,901 18,001 19,106
EUR 29,307 29,407 31,065
CAD 18,143 18,243 19,549
SGD 19,998 20,148 20,702
JPY 158.89 160.39 165.92
GBP 34,544 34,694 35,756
XAU 14,538,000 0 14,842,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/07/2026 15:00