Huawei công bố định hướng phát triển công nghệ lên 5.5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm thúc đẩy sự thịnh vượng chung cho toàn ngành, tại Hội nghị toàn ngành về 5.5G được tổ chức bởi GSMA, Huawei công bố định hướng phát triển công nghệ lên 5.5G.

Đây là Hội nghị nằm trong khuôn khổ Triển lãm Di động Thượng Hải 2024 (MWC Shanghai 2024) đang diễn ra tại Thượng Hải. Tại đây Huawei đã tham gia thảo luận cùng nhiều nhà mạng, nhà cung cấp thiết bị, các viện nghiên cứu và các lãnh đạo hàng đầu trong ngành, để chia sẻ những thành công khi xây dựng và ứng dụng mạng trong quá trình phát triển từ 5G lên 5.5G.

Tham gia sự kiện, ông David Wang - Giám đốc Điều hành HĐQT kiêm Chủ tịch Ban điều hành Hạ tầng ICT của Huawei đã có bài phát biểu quan trọng về chủ đề "Tăng tốc phát triển mạng 5.5G và Định hình Kỷ nguyên AI Di động". Ngoài việc đã làm rõ định hướng phát triển 5.5G với 2 chiến lược 'Mạng dành cho AI' và 'AI dành cho Mạng' nhằm khám phá những giá trị kinh doanh mới, ông David Wang cũng nhấn mạnh: “5.5G là trụ cột chính của kỷ nguyên AI di động. Do đó, chúng tôi hy vọng sẽ tiếp tục hợp tác với các đối tác trong ngành để nắm bắt những cơ hội to lớn từ kỷ nguyên AI di động, định hình một thế giới thông minh”.

huawei cong bo dinh huong phat trien cong nghe len 55g

Ông David Wang, GĐ Điều hành HĐQT kiêm Chủ tịch Ban điều hành Hạ tầng ICT của Huawei phát biểu tại sự kiện

Đại diện cho măng kinh daonh 5G, ông David Li - Chủ tịch kinh doanh 5G<E TDD của Huawei nhấn mạnh rằng: “Thế giới đang chứng kiến sự phát triển bùng nổ của AI (Trí tuệ nhân tạo), cột mốc chính thức thương mại hoá 5.5G trong năm 2024 sẽ mang đến nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực di động. Huawei đã không ngừng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo 4 công nghệ cốt lõi để phát triển mạng 5.5G xanh và kết nối liền mạch, cung cấp các dịch vụ liên tục, không bị gián đoạn. Trong tương lai, chúng tôi sẽ tiếp tục hợp tác chặt chẽ với các đối tác toàn cầu để tận dụng khả năng xác định mạng, nắm bắt giá trị từ việc phát triển các ứng dụng trong kỷ nguyên AI”.

Tham gia Hội thảo, các nhà mạng như China Unicom Bắc Kinh, China Mobile Vân Nam và du UAE cũng đã chia sẻ kinh nghiệm trong việc phát triển và kinh doanh mạng 5G và 5.5G. Cụ thể, 5.5G mang đến chìa khóa để mở ra cơ hội kinh doanh từ các ứng dụng di động đòi hỏi yêu cầu mạng cao hơn và cung cấp trải nghiệm người dùng khác biệt hơn. Mạng 5G chất lượng cao là nền tảng để triển khai mạng 5.5G, do đó, việc tăng cường mạng 5G ở các khu dân cư, đường sắt cao tốc, thành thị và nông thôn có thể hỗ trợ thiết lập đa tính năng cho mạng 5.5G. Ngoài ra, quy trình vận hành thông minh từ đầu đến cuối cho phép các nhà mạng nắm được thông tin toàn diện và chuyên sâu về các sự cố mạng, tự khắc phục lỗi, tối đa hóa hiệu quả mạng và cải thiện trải nghiệm người dùng.

huawei cong bo dinh huong phat trien cong nghe len 55g

Ông David Li chia sẻ về tầm nhìn phát triển công nghệ 5G-A của Huawei

GSMA và Omdia cũng đã chia sẻ về tốc độ tăng trưởng kinh doanh nhanh chóng của 5G, đồng thời nhấn mạnh đây là thời điểm thích hợp triển khai 5.5G. Cụ thể, việc mạng tổng hợp thành phần 3 sóng mạng 5.5G (3CC) trên quy mô lớn để đạt được tốc độ mạng 5Gbps. Đây là tốc độ lý tưởng để mang đến trải nghiệm sống động cho các dịch vụ trò chơi, sự kiện thể thao, giải trí âm thanh và video. Hơn thế nữa, chuỗi công nghiệp 5.5G cũng đã phát triển ổn định với U6G, mmWave và các tài nguyên công nghệ băng tần mới khác đang được các nhà mạng kiểm tra và thẩm định. Cùng với đó là hơn 30 loại thiết bị đầu cuối trên thế giới đã hỗ trợ 5.5G và hơn 60 nhà mạng đã phát hành thương mại 5.5G. Điều này cần sự chung tay của toàn ngành trong việc hợp tác, xây dựng mạng và đưa vào ứng dụng một cách hiệu quả, thông minh và đáng tin cậy hơn, nhằm nắm bắt mọi cơ hội mà AI mang lại.

Tại Hội nghị, Huawei cũng đã chính thức công bố tầm nhìn phát triển các công nghệ trong ngành từ 5G nâng cấp lên 5.5G - hướng đến các mạng di động xanh hơn, nhiều kết nối hơn và trải nghiệm hơn thông qua việc đổi mới dài hạn công nghệ ăng-ten 3D cực lớn (ELAA - Extremely Large Antenna Array), dịch vụ di động mang lại những trải nghiệm khác biệt, giải pháp xanh cho mọi kịch bản về thời gian, và mạng được hỗ trợ bởi AI (AI-empowered Network). Để nắm bắt mọi cơ hội mới, Huawei kêu gọi toàn ngành cần hợp tác, trao đổi, nhằm thúc đẩy sự thịnh vượng chung, phát triển mạng 5.5G.

Năm 2024 đánh dấu cột mốc lần đầu tiên triển khai thương mại hoá mạng 5.5G và mạng quang gigabit F5.5G. Sự kết hợp giữa mạng, Cloud và AI sẽ giúp các ứng dụng thông minh ngày càng phổ biến và phát triển hơn, nâng cao và đa dạng hoá trải nghiệm của người dùng.

Thông tin thêm về MWCS 2024 xem thêm tại: https://carrier.huawei.com/en/events/mwcs2024

Có thể bạn quan tâm

Công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo: Nền tảng cho tự chủ công nghệ và tăng trưởng kinh tế

Công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo: Nền tảng cho tự chủ công nghệ và tăng trưởng kinh tế

Công nghiệp 4.0
Sáng 15/6, tại Hà Nội, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Hội thảo “Công nghiệp vật liệu và công nghiệp cơ khí, chế tạo Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới”. Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Hồng Diên dự và chỉ đạo hội thảo.
ĐHQGHN tổ chức hội thảo quốc tế về vi mạch, cảm biến và công nghệ bán dẫn

ĐHQGHN tổ chức hội thảo quốc tế về vi mạch, cảm biến và công nghệ bán dẫn

Đổi mới sáng tạo
Ngày 19/6/2026, tại Hội trường Sunwah, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), Công viên Công nghệ cao và Đổi mới sáng tạo ĐHQGHN sẽ tổ chức Hội thảo quốc tế về thiết kế, sản xuất vi mạch và công nghệ cảm biến (WEFAB 2026).
Khởi công nhà máy vi mạch 500 triệu USD của Meiko tại Phú Thọ

Khởi công nhà máy vi mạch 500 triệu USD của Meiko tại Phú Thọ

Công nghiệp 4.0
Ngày 12/6, tại Khu công nghiệp Yên Quang, xã Thịnh Minh, tỉnh Phú Thọ, Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng dự lễ khởi công dự án Nhà máy sản xuất, chế tạo vi mạch điện tử Meiko Yên Quang do Tập đoàn Meiko (Nhật Bản) đầu tư.
Intel Việt Nam: 20 năm đặt nền móng cho ngành bán dẫn và khát vọng công nghệ quốc gia

Intel Việt Nam: 20 năm đặt nền móng cho ngành bán dẫn và khát vọng công nghệ quốc gia

Công nghiệp 4.0
Sau hai thập kỷ hiện diện tại Việt Nam, Intel không chỉ tạo ra hơn 110 tỷ USD giá trị xuất khẩu mà còn góp phần hình thành nền tảng cho ngành công nghiệp bán dẫn, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao và thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Những thành tựu này đang mở ra kỳ vọng về một giai đoạn hợp tác mới, trong đó Việt Nam không chỉ là trung tâm sản xuất mà còn từng bước tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị công nghệ toàn cầu.
Kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn

Kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn

Công nghiệp 4.0
Thủ tướng Lê Minh Hưng ký Quyết định 1046/QĐ-TTg ngày 11/6/2026 kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn, giao Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng làm Trưởng ban và quy tụ đủ đầu mối từ tài chính, ngoại giao tới giáo dục.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
38°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Kim TT/AVPL 14,500 ▲50K 14,900 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 ▲50K 14,900 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 10/07/2026 14:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Hà Nội - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Miền Tây - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Cập nhật: 10/07/2026 14:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,590 ▲40K 14,940 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,590 ▲40K 14,940 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,590 ▲40K 14,940 ▲90K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,130 ▲90K 14,830 ▲90K
Trang sức 99.99 14,140 ▲90K 14,840 ▲90K
Cập nhật: 10/07/2026 14:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 ▲1323K 14,992 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 ▲1323K 14,993 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 ▲7K 1,494 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 ▲7K 1,495 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 ▲7K 1,474 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 ▲693K 145,941 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 ▲525K 110,711 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 ▲476K 100,392 ▲476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 ▲427K 90,073 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 ▲408K 86,093 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 ▲46669K 61,622 ▲55489K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cập nhật: 10/07/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17723 17996 18571
CAD 18022 18297 18911
CHF 31974 32356 32993
CNY 0 3835 3927
EUR 29429 29650 30726
GBP 34471 34863 35796
HKD 0 3221 3423
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14851 15438
SGD 19814 20096 20665
THB 704 767 820
USD (1,2) 26013 0 0
USD (5,10,20) 26054 0 0
USD (50,100) 26083 26097 26456
Cập nhật: 10/07/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,104 26,104 26,474
USD(1-2-5) 25,060 - -
USD(10-20) 25,060 - -
EUR 29,580 29,604 31,002
JPY 158.31 158.6 168.13
GBP 34,687 34,781 35,960
AUD 17,945 18,010 18,683
CAD 18,228 18,287 18,949
CHF 32,271 32,371 33,310
SGD 19,951 20,013 20,790
CNY - 3,804 3,948
HKD 3,287 3,297 3,433
KRW 16.12 16.81 18.28
THB 752.43 761.72 815.15
NZD 14,849 14,987 15,426
SEK - 2,682 2,775
DKK - 3,957 4,095
NOK - 2,657 2,750
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,044.91 - 6,821.01
TWD 739.75 - 895.75
SAR - 6,884.25 7,247.71
KWD - 83,145 88,426
Cập nhật: 10/07/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Cập nhật: 10/07/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26474
AUD 17908 18008 18934
CAD 18218 18318 19329
CHF 32238 32268 33854
CNY 3809.8 3834.8 3970.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29628 29658 31386
GBP 34792 34842 36602
HKD 0 3355 0
JPY 158.88 159.38 169.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14980 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19973 20103 20834
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 10/07/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/07/2026 14:45