Huawei công bố định hướng phát triển công nghệ lên 5.5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm thúc đẩy sự thịnh vượng chung cho toàn ngành, tại Hội nghị toàn ngành về 5.5G được tổ chức bởi GSMA, Huawei công bố định hướng phát triển công nghệ lên 5.5G.

Đây là Hội nghị nằm trong khuôn khổ Triển lãm Di động Thượng Hải 2024 (MWC Shanghai 2024) đang diễn ra tại Thượng Hải. Tại đây Huawei đã tham gia thảo luận cùng nhiều nhà mạng, nhà cung cấp thiết bị, các viện nghiên cứu và các lãnh đạo hàng đầu trong ngành, để chia sẻ những thành công khi xây dựng và ứng dụng mạng trong quá trình phát triển từ 5G lên 5.5G.

Tham gia sự kiện, ông David Wang - Giám đốc Điều hành HĐQT kiêm Chủ tịch Ban điều hành Hạ tầng ICT của Huawei đã có bài phát biểu quan trọng về chủ đề "Tăng tốc phát triển mạng 5.5G và Định hình Kỷ nguyên AI Di động". Ngoài việc đã làm rõ định hướng phát triển 5.5G với 2 chiến lược 'Mạng dành cho AI' và 'AI dành cho Mạng' nhằm khám phá những giá trị kinh doanh mới, ông David Wang cũng nhấn mạnh: “5.5G là trụ cột chính của kỷ nguyên AI di động. Do đó, chúng tôi hy vọng sẽ tiếp tục hợp tác với các đối tác trong ngành để nắm bắt những cơ hội to lớn từ kỷ nguyên AI di động, định hình một thế giới thông minh”.

huawei cong bo dinh huong phat trien cong nghe len 55g

Ông David Wang, GĐ Điều hành HĐQT kiêm Chủ tịch Ban điều hành Hạ tầng ICT của Huawei phát biểu tại sự kiện

Đại diện cho măng kinh daonh 5G, ông David Li - Chủ tịch kinh doanh 5G<E TDD của Huawei nhấn mạnh rằng: “Thế giới đang chứng kiến sự phát triển bùng nổ của AI (Trí tuệ nhân tạo), cột mốc chính thức thương mại hoá 5.5G trong năm 2024 sẽ mang đến nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực di động. Huawei đã không ngừng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo 4 công nghệ cốt lõi để phát triển mạng 5.5G xanh và kết nối liền mạch, cung cấp các dịch vụ liên tục, không bị gián đoạn. Trong tương lai, chúng tôi sẽ tiếp tục hợp tác chặt chẽ với các đối tác toàn cầu để tận dụng khả năng xác định mạng, nắm bắt giá trị từ việc phát triển các ứng dụng trong kỷ nguyên AI”.

Tham gia Hội thảo, các nhà mạng như China Unicom Bắc Kinh, China Mobile Vân Nam và du UAE cũng đã chia sẻ kinh nghiệm trong việc phát triển và kinh doanh mạng 5G và 5.5G. Cụ thể, 5.5G mang đến chìa khóa để mở ra cơ hội kinh doanh từ các ứng dụng di động đòi hỏi yêu cầu mạng cao hơn và cung cấp trải nghiệm người dùng khác biệt hơn. Mạng 5G chất lượng cao là nền tảng để triển khai mạng 5.5G, do đó, việc tăng cường mạng 5G ở các khu dân cư, đường sắt cao tốc, thành thị và nông thôn có thể hỗ trợ thiết lập đa tính năng cho mạng 5.5G. Ngoài ra, quy trình vận hành thông minh từ đầu đến cuối cho phép các nhà mạng nắm được thông tin toàn diện và chuyên sâu về các sự cố mạng, tự khắc phục lỗi, tối đa hóa hiệu quả mạng và cải thiện trải nghiệm người dùng.

huawei cong bo dinh huong phat trien cong nghe len 55g

Ông David Li chia sẻ về tầm nhìn phát triển công nghệ 5G-A của Huawei

GSMA và Omdia cũng đã chia sẻ về tốc độ tăng trưởng kinh doanh nhanh chóng của 5G, đồng thời nhấn mạnh đây là thời điểm thích hợp triển khai 5.5G. Cụ thể, việc mạng tổng hợp thành phần 3 sóng mạng 5.5G (3CC) trên quy mô lớn để đạt được tốc độ mạng 5Gbps. Đây là tốc độ lý tưởng để mang đến trải nghiệm sống động cho các dịch vụ trò chơi, sự kiện thể thao, giải trí âm thanh và video. Hơn thế nữa, chuỗi công nghiệp 5.5G cũng đã phát triển ổn định với U6G, mmWave và các tài nguyên công nghệ băng tần mới khác đang được các nhà mạng kiểm tra và thẩm định. Cùng với đó là hơn 30 loại thiết bị đầu cuối trên thế giới đã hỗ trợ 5.5G và hơn 60 nhà mạng đã phát hành thương mại 5.5G. Điều này cần sự chung tay của toàn ngành trong việc hợp tác, xây dựng mạng và đưa vào ứng dụng một cách hiệu quả, thông minh và đáng tin cậy hơn, nhằm nắm bắt mọi cơ hội mà AI mang lại.

Tại Hội nghị, Huawei cũng đã chính thức công bố tầm nhìn phát triển các công nghệ trong ngành từ 5G nâng cấp lên 5.5G - hướng đến các mạng di động xanh hơn, nhiều kết nối hơn và trải nghiệm hơn thông qua việc đổi mới dài hạn công nghệ ăng-ten 3D cực lớn (ELAA - Extremely Large Antenna Array), dịch vụ di động mang lại những trải nghiệm khác biệt, giải pháp xanh cho mọi kịch bản về thời gian, và mạng được hỗ trợ bởi AI (AI-empowered Network). Để nắm bắt mọi cơ hội mới, Huawei kêu gọi toàn ngành cần hợp tác, trao đổi, nhằm thúc đẩy sự thịnh vượng chung, phát triển mạng 5.5G.

Năm 2024 đánh dấu cột mốc lần đầu tiên triển khai thương mại hoá mạng 5.5G và mạng quang gigabit F5.5G. Sự kết hợp giữa mạng, Cloud và AI sẽ giúp các ứng dụng thông minh ngày càng phổ biến và phát triển hơn, nâng cao và đa dạng hoá trải nghiệm của người dùng.

Thông tin thêm về MWCS 2024 xem thêm tại: https://carrier.huawei.com/en/events/mwcs2024

Có thể bạn quan tâm

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Xe 365
Microchip vừa tung ra thị trường chip nhớ SuperFlash Gen 4 sản xuất theo tiến trình 28nm, chịu được nhiệt độ từ âm 40 đến 150 độ C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất dành cho linh kiện ô tô.
Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Computing
Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) vừa phát hành phiên bản firmware riêng biệt cho bộ điều khiển nhúng MEC1723, tối ưu hoạt động siêu máy tính trí tuệ nhân tạo cá nhân của NVIDIA thông qua cơ chế xác thực mã hóa ECC-P384.
Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Xu hướng
Thị trường bán dẫn toàn cầu năm 2026 dự kiến đạt 975 tỷ USD với mức tăng 25%, trong đó chip logic tăng 37% và chip nhớ tăng 28% nhờ nhu cầu từ AI và trung tâm dữ liệu. Ông Steve Sanghi CEO Công ty Công nghệ Microchip (Hoa Kỳ) cho rằng các công nghệ truyền thống như analog và vi điều khiển sẽ phục hồi mạnh sau khi giải phóng hàng tồn kho, thị trường ô tô và công nghiệp tăng trở lại nhanh, trong khi căng thẳng địa chính trị định hình lại chuỗi cung ứng thành hai hệ sinh thái song song.
Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Công nghiệp 4.0
Trong kỷ nguyên số, tốc độ đổi mới công nghệ đang tỷ lệ thuận với tốc độ tàn phá môi trường của rác thải điện tử (e-waste). Để hóa giải nút thắt này, một cuộc cách mạng về tư duy thiết kế xanh (Eco-design) đang được thực hiện nhằm xử lý vấn đề từ "phần gốc".
Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Công nghiệp 4.0
Hàng Châu đã sản sinh liên tiếp các startup công nghệ tỷ đô trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, robot và trò chơi điện tử. Nhóm doanh nghiệp được gọi là Sáu Tiểu Long này ra đời nhờ ba yếu tố then chốt: sự phát triển của Alibaba, chính sách hỗ trợ mạnh của chính quyền địa phương và nguồn vốn dồi dào từ các quỹ đầu tư mạo hiểm tập trung tại đây.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
đám mây
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
24°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
32°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 27/01/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,500 17,700
Miếng SJC Nghệ An 17,500 17,700
Miếng SJC Thái Bình 17,500 17,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 16,330
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
Cập nhật: 27/01/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 175 17,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 175 17,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 176
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 1,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,772 172,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,338 131,038
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,122 118,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,906 106,606
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,194 101,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,224 72,924
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cập nhật: 27/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17530 17803 18378
CAD 18499 18776 19394
CHF 32948 33333 33983
CNY 0 3470 3830
EUR 30398 30673 31701
GBP 34934 35328 36259
HKD 0 3221 3423
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15278 15860
SGD 20046 20329 20853
THB 754 818 871
USD (1,2) 25876 0 0
USD (5,10,20) 25916 0 0
USD (50,100) 25944 25963 26318
Cập nhật: 27/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,970 25,970 26,330
USD(1-2-5) 24,932 - -
USD(10-20) 24,932 - -
EUR 30,591 30,615 31,947
JPY 165.98 166.28 174.15
GBP 35,305 35,401 36,437
AUD 17,784 17,848 18,410
CAD 18,705 18,765 19,400
CHF 33,284 33,387 34,263
SGD 20,169 20,232 20,978
CNY - 3,701 3,820
HKD 3,294 3,304 3,404
KRW 16.68 17.4 18.78
THB 800.69 810.58 867.23
NZD 15,266 15,408 15,849
SEK - 2,878 2,978
DKK - 4,092 4,233
NOK - 2,631 2,723
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,176.38 - 6,967.45
TWD 750.3 - 908.26
SAR - 6,856.77 7,216.55
KWD - 83,451 88,723
Cập nhật: 27/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,980 25,985 26,325
EUR 30,524 30,647 31,819
GBP 35,210 35,351 36,351
HKD 3,288 3,301 3,415
CHF 33,115 33,248 34,184
JPY 165.59 166.26 173.78
AUD 17,756 17,827 18,403
SGD 20,268 20,349 20,927
THB 819 822 859
CAD 18,729 18,804 19,366
NZD 15,364 15,892
KRW 17.38 18.97
Cập nhật: 27/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25940 25940 26340
AUD 17715 17815 18738
CAD 18686 18786 19797
CHF 33214 33244 34827
CNY 0 3719.7 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30592 30622 32347
GBP 35252 35302 37063
HKD 0 3390 0
JPY 165.69 166.19 176.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15386 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 784 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17500000 17500000 17700000
SBJ 15000000 15000000 17700000
Cập nhật: 27/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,962 26,012 26,352
USD20 25,962 26,012 26,352
USD1 25,962 26,012 26,352
AUD 17,778 17,878 18,990
EUR 30,761 30,761 32,178
CAD 18,645 18,745 20,054
SGD 20,293 20,443 21,004
JPY 166.4 167.9 172.48
GBP 35,375 35,525 36,299
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,606 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/01/2026 13:00