Intel ra mắt loạt vi xử lý Intel® Core™ thế hệ 14 dành cho PC

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các vi xử lý này mang đến tốc độ xung nhịp và trải nghiệm tuyệt vời cho những tín đồ đam mê công nghệ, cùng khả năng ép xung mạnh mẽ.

Theo đó, dòng vi xử lý máy bàn Intel® Core™ thế hệ 14 mới với sản phẩm đầu bảng Intel Core i9-14900K sẽ là dòng vi xử lý máy bàn thế hệ mới nhất bao gồm 6 vi xử lý dành cho máy tính để bàn không khóa xung (unlocked). Trong đó phiên bản cao nhất sở hữu 24 nhân, 32 luồng và tốc độ xung nhịp 6 GHz. Đáng lưu ý, i7-14700K đã được bổ sung thêm bốn nhân E-core (tiết kiệm điện năng) với 20 nhân và 28 luồng so với thế hệ trước. Ngoài ra, ứng dụng Extreme Tuning Utility (XTU) cũng được bổ sung thêm tính năng AI Assist (Hỗ trợ từ AI). Nhờ vậy, người dùng có thể thực hiện ép xung (overlocking) các vi xử lý dành cho máy bàn không khóa xung Intel Core thế hệ 14 nhất định chỉ qua một thao tác dưới sự hướng dẫn của AI.

intel ra mat loat vi xu ly intel core the he 14 danh cho pc

Chia sẻ về vi xử lý Intel® Core™ thế hệ 14 mới, ông Roger Chandler, Phó Chủ tịch và Giám đốc Điều hành tại Intel, Mảng Enthusiast PC và Máy trạm, Nhóm Điện toán Phổ thông, cho biết: “Kể từ khi ứng dụng kiến trúc hybrid, Intel đã và đang liên tục nâng cao hiệu năng của máy bàn. Với các vi xử lý Intel Core thế hệ 14, chúng tôi tiếp tục chứng minh tại sao những người đam mê công nghệ (enthusiast) luôn sử dụng những sản phẩm của Intel để có được trải nghiệm máy bàn tốt nhất.”

Với vai trò của CPU trong chơi game và sáng tạo nội dung ngày càng quan trọng, kiến trúc hybrid tân tiến của Intel và các vi xử lý máy bàn Intel Core thế hệ 14 sẽ thỏa mãn nhu cầu của người dung về một cỗ máy mạnh mẽ và mượt mà.

intel ra mat loat vi xu ly intel core the he 14 danh cho pc

Sản phẩm cao cấp nhất của dòng vi xử lý máy bàn Intel Core thế hệ 14, đồng thời là vi xử lý máy bàn nhanh nhất thế giới chính là i9-14900K cung cấp hiệu năng đỉnh cao để game thủ có được trải nghiệm tuyệt vời nhờ tốc độ xung nhịp 6 GHz. Nhờ bổ sung thêm 25% nhân trên i7-14700K, những nhà sáng tạo nội dung có thể thoải mái làm việc đa nhiệm mượt mà. Với sự kết hợp giữa trải nghiệm ép xung tốt nhất thế giới và khả năng tương thích với những bo mạch chủ 600/700 sẵn có, các vi xử lý máy bàn Intel Core thế hệ 14 mang đến sức mạnh xử lý và hiệu năng mà những tín đồ công nghệ mong đợi.

Với xung nhịp nhanh hơn, đạt đến cột mốc 6GHz trên vi xử lý chủ lực i9-14900K, dòng vi xử lý dành cho máy tính để bàn Intel Core thế hệ 14 sẽ giúp các tín đồ công nghệ có được trải nghiệm máy bàn tốt nhất thế giới.

intel ra mat loat vi xu ly intel core the he 14 danh cho pc

Kiến trúc hybrid của Intel tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu về hiệu năng xử lý của các tín đồ công nghệ trong việc sử dụng hằng ngày như:

Với các game thủ: nền tảng chơi game đỉnh cao của Intel Core thế hệ 14 mang đến trải nghiệm chơi game sống động với hiệu năng cao hơn 23% so với những vi xử lý đầu bảng khác trên thị trường. Những tính năng tăng cường trải nghiệm chơi game như Intel Application Optimization (Trình Tối ưu Ứng dụng của Intel, viết tắt là APO) đảm bảo khả năng phân luồng ứng dụng tốt hơn bao giờ hết khi kết hợp cùng tính năng điều chỉnh phân luồng ứng dụng Intel® Thread Director sẵn có.

Với chuyên gia ép xung: các vi xử lý không khóa xung Intel Core thế hệ 14 tiếp tục mang đến khả năng ép xung vô song đến với mọi phân khúc người dùng, từ những chuyên gia, cho đến người mới nhập môn. Thế hệ vi xử lý máy bàn không khóa xung mới nhất nay hỗ trợ tốc độ DDR 5 XMP vượt ngưỡng 8.000 megatransfers trên giây (MT/S), đồng thời tích hợp thêm tính năng Intel XTU AI Assist để hỗ trợ người dùng ép xung qua sự hướng dẫn của AI.

Với chuẩn kết nối tốt nhất hiện nay, dòng vi xử lý máy bàn mới nhất từ Intel được tích hợp sẵn chuẩn Wi-Fi 6/6E và Bluetooth® 5.3, cũng như hỗ trợ các chuẩn công nghệ không dây mới như Wi-Fi 7 và Bluetooth 5.4 qua các thiết bị chuyên biệt. Trong khi đó, các vi xử lý máy bàn Intel Core thế hệ 14 cũng hỗ trợ chuẩn kết nối có dây Thunderbolt 4, và chuẩn Thunderbolt 5 sắp ra mắt với băng thông hai chiều lên đến 80 Gbps.

Dễ dàng tương thích với các dòng chipset 600/700: qua đó các tín đồ công nghệ có thể dễ dàng năng cấp hệ thống và tận hưởng hiệu năng chơi game và sáng tạo nội dung từ thế hệ mới nhất.

intel ra mat loat vi xu ly intel core the he 14 danh cho pc

Các dòng vi xử lý Intel Core thế hệ 14 sẽ lên kệ từ ngày 17/10 tới đây.

Có thể bạn quan tâm

Mở khóa kỷ nguyên mới cho Nhà máy thông minh

Mở khóa kỷ nguyên mới cho Nhà máy thông minh

Chuyển đổi số
Trong khuôn khổ hội thảo, bằng các giải pháp đột phá, các lãnh đạo ngành và chuyên gia công nghệ đến từ EuroCham và Bosch Việt Nam đã chia sẻ các chiến lược trọng tâm trong áp dụng công nghệ vào nhà máy, củng cố vị thế của Việt Nam như một trung tâm sản xuất hàng đầu khu vực.
Hơn 400 doanh nghiệp từ 22 quốc gia tham gia chuỗi Triển lãm quốc tế công nghiệp 2026

Hơn 400 doanh nghiệp từ 22 quốc gia tham gia chuỗi Triển lãm quốc tế công nghiệp 2026

Công nghiệp 4.0
Chuỗi Triển lãm quốc tế chuyên ngành sơn phủ,giấy,cao su,nhựa và hóa chất sẽ diễn ra từ ngày 10–12/6/2026 tại Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn (SECC), TP.HCM, với sự góp mặt của hơn 400 doanh nghiệp đến từ 22 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Bên trong nhà máy đất hiếm lớn nhất châu Âu

Bên trong nhà máy đất hiếm lớn nhất châu Âu

Công nghiệp 4.0
Hiện nay, Châu Âu đang đặt cược lớn để thoát khỏi sự thống trị của Trung Quốc trong lĩnh vực đất hiếm, và tâm điểm của nỗ lực này lại xuất hiện ở một địa điểm đầy nhạy cảm: thành phố Narva của Estonia, nơi chỉ cách Nga một dòng sông.
Chip giám sát điện năng tiết kiệm 50% năng lượng cho thiết bị di động

Chip giám sát điện năng tiết kiệm 50% năng lượng cho thiết bị di động

Công nghiệp 4.0
Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu hai chip giám sát tiêu thụ điện năng PAC1711 và PAC1811 chỉ tiêu tốn một nửa năng lượng so với các sản phẩm cùng phân khúc khi lấy mẫu ở tốc độ 1024 mẫu mỗi giây, tạo cơ hội mới cho các thiết bị di động và các ứng dụng hạn chế nguồn điện.
Ngành Công Thương vạch lộ trình chuyển đổi số và xanh đến 2030

Ngành Công Thương vạch lộ trình chuyển đổi số và xanh đến 2030

Công nghiệp 4.0
Ngày 3/12, tại Hà Nội, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương tổ chức Diễn đàn Chuyển đổi số ngành Công Thương năm 2025 với chủ đề “Chuyển đổi kép: Số hóa chuỗi cung ứng – Xanh hóa tăng trưởng”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

11°C

Cảm giác: 10°C
sương mờ
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Nghệ An

11°C

Cảm giác: 10°C
mây thưa
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

11°C

Cảm giác: 11°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thừa Thiên Huế

16°C

Cảm giác: 15°C
sương mờ
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
18°C
Hà Giang

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Hải Phòng

10°C

Cảm giác: 10°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 156,500
Hà Nội - PNJ 153,500 156,500
Đà Nẵng - PNJ 153,500 156,500
Miền Tây - PNJ 153,500 156,500
Tây Nguyên - PNJ 153,500 156,500
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 156,500
Cập nhật: 08/01/2026 07:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,610 15,810
Miếng SJC Nghệ An 15,610 15,810
Miếng SJC Thái Bình 15,610 15,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 15,800
NL 99.99 14,880
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,880
Trang sức 99.9 15,090 15,690
Trang sức 99.99 15,100 15,700
Cập nhật: 08/01/2026 07:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,561 15,812
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,561 15,813
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,521 1,546
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,521 1,547
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,506 1,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,579 152,079
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,862 115,362
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,108 104,608
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,355 93,855
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,208 89,708
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,708 64,208
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Cập nhật: 08/01/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17175 17446 18020
CAD 18489 18766 19380
CHF 32363 32746 33397
CNY 0 3470 3830
EUR 30071 30344 31371
GBP 34652 35044 35977
HKD 0 3243 3445
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14897 15481
SGD 19954 20237 20763
THB 755 818 872
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26100 26378
Cập nhật: 08/01/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,078 26,078 26,378
USD(1-2-5) 25,035 - -
USD(10-20) 25,035 - -
EUR 30,237 30,261 31,506
JPY 164.67 164.97 172.42
GBP 34,998 35,093 36,027
AUD 17,426 17,489 17,998
CAD 18,674 18,734 19,325
CHF 32,636 32,737 33,525
SGD 20,081 20,143 20,835
CNY - 3,705 3,815
HKD 3,317 3,327 3,419
KRW 16.8 17.52 18.86
THB 801.72 811.62 866.02
NZD 14,869 15,007 15,405
SEK - 2,805 2,895
DKK - 4,043 4,172
NOK - 2,568 2,651
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,057.56 - 6,818.85
TWD 754.95 - 911.74
SAR - 6,895.63 7,240.64
KWD - 83,795 88,881
Cập nhật: 08/01/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,078 26,378
EUR 30,131 30,252 31,419
GBP 34,840 34,980 35,977
HKD 3,305 3,318 3,431
CHF 32,443 32,573 33,500
JPY 163.48 164.41 171.79
AUD 17,347 17,417 17,990
SGD 20,169 20,250 20,833
THB 820 823 861
CAD 18,667 18,742 19,321
NZD 14,948 15,476
KRW 17.40 19.06
Cập nhật: 08/01/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26072 26072 26378
AUD 17346 17446 18379
CAD 18671 18771 19782
CHF 32609 32639 34225
CNY 0 3721.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30250 30280 32005
GBP 34948 34998 36758
HKD 0 3390 0
JPY 164.38 164.88 175.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15003 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20112 20242 20970
THB 0 784.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15610000 15610000 15810000
SBJ 14000000 14000000 15810000
Cập nhật: 08/01/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,098 26,148 26,378
USD20 26,098 26,148 26,378
USD1 26,098 26,148 26,378
AUD 17,399 17,499 18,688
EUR 30,386 30,386 31,803
CAD 18,602 18,702 20,010
SGD 20,190 20,340 20,933
JPY 164.82 166.32 170.9
GBP 35,041 35,191 36,480
XAU 15,658,000 0 15,862,000
CNY 0 3,607 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/01/2026 07:45