Intel ra mắt loạt vi xử lý Intel® Core™ thế hệ 14 dành cho PC

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các vi xử lý này mang đến tốc độ xung nhịp và trải nghiệm tuyệt vời cho những tín đồ đam mê công nghệ, cùng khả năng ép xung mạnh mẽ.

Theo đó, dòng vi xử lý máy bàn Intel® Core™ thế hệ 14 mới với sản phẩm đầu bảng Intel Core i9-14900K sẽ là dòng vi xử lý máy bàn thế hệ mới nhất bao gồm 6 vi xử lý dành cho máy tính để bàn không khóa xung (unlocked). Trong đó phiên bản cao nhất sở hữu 24 nhân, 32 luồng và tốc độ xung nhịp 6 GHz. Đáng lưu ý, i7-14700K đã được bổ sung thêm bốn nhân E-core (tiết kiệm điện năng) với 20 nhân và 28 luồng so với thế hệ trước. Ngoài ra, ứng dụng Extreme Tuning Utility (XTU) cũng được bổ sung thêm tính năng AI Assist (Hỗ trợ từ AI). Nhờ vậy, người dùng có thể thực hiện ép xung (overlocking) các vi xử lý dành cho máy bàn không khóa xung Intel Core thế hệ 14 nhất định chỉ qua một thao tác dưới sự hướng dẫn của AI.

intel ra mat loat vi xu ly intel core the he 14 danh cho pc

Chia sẻ về vi xử lý Intel® Core™ thế hệ 14 mới, ông Roger Chandler, Phó Chủ tịch và Giám đốc Điều hành tại Intel, Mảng Enthusiast PC và Máy trạm, Nhóm Điện toán Phổ thông, cho biết: “Kể từ khi ứng dụng kiến trúc hybrid, Intel đã và đang liên tục nâng cao hiệu năng của máy bàn. Với các vi xử lý Intel Core thế hệ 14, chúng tôi tiếp tục chứng minh tại sao những người đam mê công nghệ (enthusiast) luôn sử dụng những sản phẩm của Intel để có được trải nghiệm máy bàn tốt nhất.”

Với vai trò của CPU trong chơi game và sáng tạo nội dung ngày càng quan trọng, kiến trúc hybrid tân tiến của Intel và các vi xử lý máy bàn Intel Core thế hệ 14 sẽ thỏa mãn nhu cầu của người dung về một cỗ máy mạnh mẽ và mượt mà.

intel ra mat loat vi xu ly intel core the he 14 danh cho pc

Sản phẩm cao cấp nhất của dòng vi xử lý máy bàn Intel Core thế hệ 14, đồng thời là vi xử lý máy bàn nhanh nhất thế giới chính là i9-14900K cung cấp hiệu năng đỉnh cao để game thủ có được trải nghiệm tuyệt vời nhờ tốc độ xung nhịp 6 GHz. Nhờ bổ sung thêm 25% nhân trên i7-14700K, những nhà sáng tạo nội dung có thể thoải mái làm việc đa nhiệm mượt mà. Với sự kết hợp giữa trải nghiệm ép xung tốt nhất thế giới và khả năng tương thích với những bo mạch chủ 600/700 sẵn có, các vi xử lý máy bàn Intel Core thế hệ 14 mang đến sức mạnh xử lý và hiệu năng mà những tín đồ công nghệ mong đợi.

Với xung nhịp nhanh hơn, đạt đến cột mốc 6GHz trên vi xử lý chủ lực i9-14900K, dòng vi xử lý dành cho máy tính để bàn Intel Core thế hệ 14 sẽ giúp các tín đồ công nghệ có được trải nghiệm máy bàn tốt nhất thế giới.

intel ra mat loat vi xu ly intel core the he 14 danh cho pc

Kiến trúc hybrid của Intel tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu về hiệu năng xử lý của các tín đồ công nghệ trong việc sử dụng hằng ngày như:

Với các game thủ: nền tảng chơi game đỉnh cao của Intel Core thế hệ 14 mang đến trải nghiệm chơi game sống động với hiệu năng cao hơn 23% so với những vi xử lý đầu bảng khác trên thị trường. Những tính năng tăng cường trải nghiệm chơi game như Intel Application Optimization (Trình Tối ưu Ứng dụng của Intel, viết tắt là APO) đảm bảo khả năng phân luồng ứng dụng tốt hơn bao giờ hết khi kết hợp cùng tính năng điều chỉnh phân luồng ứng dụng Intel® Thread Director sẵn có.

Với chuyên gia ép xung: các vi xử lý không khóa xung Intel Core thế hệ 14 tiếp tục mang đến khả năng ép xung vô song đến với mọi phân khúc người dùng, từ những chuyên gia, cho đến người mới nhập môn. Thế hệ vi xử lý máy bàn không khóa xung mới nhất nay hỗ trợ tốc độ DDR 5 XMP vượt ngưỡng 8.000 megatransfers trên giây (MT/S), đồng thời tích hợp thêm tính năng Intel XTU AI Assist để hỗ trợ người dùng ép xung qua sự hướng dẫn của AI.

Với chuẩn kết nối tốt nhất hiện nay, dòng vi xử lý máy bàn mới nhất từ Intel được tích hợp sẵn chuẩn Wi-Fi 6/6E và Bluetooth® 5.3, cũng như hỗ trợ các chuẩn công nghệ không dây mới như Wi-Fi 7 và Bluetooth 5.4 qua các thiết bị chuyên biệt. Trong khi đó, các vi xử lý máy bàn Intel Core thế hệ 14 cũng hỗ trợ chuẩn kết nối có dây Thunderbolt 4, và chuẩn Thunderbolt 5 sắp ra mắt với băng thông hai chiều lên đến 80 Gbps.

Dễ dàng tương thích với các dòng chipset 600/700: qua đó các tín đồ công nghệ có thể dễ dàng năng cấp hệ thống và tận hưởng hiệu năng chơi game và sáng tạo nội dung từ thế hệ mới nhất.

intel ra mat loat vi xu ly intel core the he 14 danh cho pc

Các dòng vi xử lý Intel Core thế hệ 14 sẽ lên kệ từ ngày 17/10 tới đây.

Có thể bạn quan tâm

Đề xuất xây dựng Chiến lược quốc gia phát triển công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo

Đề xuất xây dựng Chiến lược quốc gia phát triển công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo

Công nghiệp 4.0
Các chuyên gia, nhà quản lý và đại biểu Quốc hội cho rằng cần sớm ban hành Chiến lược quốc gia về phát triển công nghiệp vật liệu và công nghiệp cơ khí chế tạo nhằm tạo nền tảng cho các ngành công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo: Nền tảng cho tự chủ công nghệ và tăng trưởng kinh tế

Công nghiệp vật liệu và cơ khí chế tạo: Nền tảng cho tự chủ công nghệ và tăng trưởng kinh tế

Công nghiệp 4.0
Sáng 15/6, tại Hà Nội, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Hội thảo “Công nghiệp vật liệu và công nghiệp cơ khí, chế tạo Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới”. Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Hồng Diên dự và chỉ đạo hội thảo.
ĐHQGHN tổ chức hội thảo quốc tế về vi mạch, cảm biến và công nghệ bán dẫn

ĐHQGHN tổ chức hội thảo quốc tế về vi mạch, cảm biến và công nghệ bán dẫn

Đổi mới sáng tạo
Ngày 19/6/2026, tại Hội trường Sunwah, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), Công viên Công nghệ cao và Đổi mới sáng tạo ĐHQGHN sẽ tổ chức Hội thảo quốc tế về thiết kế, sản xuất vi mạch và công nghệ cảm biến (WEFAB 2026).
Khởi công nhà máy vi mạch 500 triệu USD của Meiko tại Phú Thọ

Khởi công nhà máy vi mạch 500 triệu USD của Meiko tại Phú Thọ

Công nghiệp 4.0
Ngày 12/6, tại Khu công nghiệp Yên Quang, xã Thịnh Minh, tỉnh Phú Thọ, Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng dự lễ khởi công dự án Nhà máy sản xuất, chế tạo vi mạch điện tử Meiko Yên Quang do Tập đoàn Meiko (Nhật Bản) đầu tư.
Intel Việt Nam: 20 năm đặt nền móng cho ngành bán dẫn và khát vọng công nghệ quốc gia

Intel Việt Nam: 20 năm đặt nền móng cho ngành bán dẫn và khát vọng công nghệ quốc gia

Công nghiệp 4.0
Sau hai thập kỷ hiện diện tại Việt Nam, Intel không chỉ tạo ra hơn 110 tỷ USD giá trị xuất khẩu mà còn góp phần hình thành nền tảng cho ngành công nghiệp bán dẫn, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao và thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Những thành tựu này đang mở ra kỳ vọng về một giai đoạn hợp tác mới, trong đó Việt Nam không chỉ là trung tâm sản xuất mà còn từng bước tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị công nghệ toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 11/07/2026 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼700K 149,000 ▼200K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼700K 149,000 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼700K 149,000 ▼200K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼700K 149,000 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼700K 149,000 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼700K 149,000 ▼200K
Cập nhật: 11/07/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 ▲50K 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 ▲50K 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 ▲50K 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
Cập nhật: 11/07/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 11/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18579
CAD 18016 18291 18915
CHF 31829 32210 32858
CNY 0 3834 3927
EUR 29342 29562 30643
GBP 34402 34793 35736
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14815 15410
SGD 19787 20068 20647
THB 704 767 821
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Cập nhật: 11/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 11/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Cập nhật: 11/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Cập nhật: 11/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/07/2026 19:00