Intel ra mắt loạt vi xử lý Intel® Core™ thế hệ 14 dành cho PC

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các vi xử lý này mang đến tốc độ xung nhịp và trải nghiệm tuyệt vời cho những tín đồ đam mê công nghệ, cùng khả năng ép xung mạnh mẽ.

Theo đó, dòng vi xử lý máy bàn Intel® Core™ thế hệ 14 mới với sản phẩm đầu bảng Intel Core i9-14900K sẽ là dòng vi xử lý máy bàn thế hệ mới nhất bao gồm 6 vi xử lý dành cho máy tính để bàn không khóa xung (unlocked). Trong đó phiên bản cao nhất sở hữu 24 nhân, 32 luồng và tốc độ xung nhịp 6 GHz. Đáng lưu ý, i7-14700K đã được bổ sung thêm bốn nhân E-core (tiết kiệm điện năng) với 20 nhân và 28 luồng so với thế hệ trước. Ngoài ra, ứng dụng Extreme Tuning Utility (XTU) cũng được bổ sung thêm tính năng AI Assist (Hỗ trợ từ AI). Nhờ vậy, người dùng có thể thực hiện ép xung (overlocking) các vi xử lý dành cho máy bàn không khóa xung Intel Core thế hệ 14 nhất định chỉ qua một thao tác dưới sự hướng dẫn của AI.

intel ra mat loat vi xu ly intel core the he 14 danh cho pc

Chia sẻ về vi xử lý Intel® Core™ thế hệ 14 mới, ông Roger Chandler, Phó Chủ tịch và Giám đốc Điều hành tại Intel, Mảng Enthusiast PC và Máy trạm, Nhóm Điện toán Phổ thông, cho biết: “Kể từ khi ứng dụng kiến trúc hybrid, Intel đã và đang liên tục nâng cao hiệu năng của máy bàn. Với các vi xử lý Intel Core thế hệ 14, chúng tôi tiếp tục chứng minh tại sao những người đam mê công nghệ (enthusiast) luôn sử dụng những sản phẩm của Intel để có được trải nghiệm máy bàn tốt nhất.”

Với vai trò của CPU trong chơi game và sáng tạo nội dung ngày càng quan trọng, kiến trúc hybrid tân tiến của Intel và các vi xử lý máy bàn Intel Core thế hệ 14 sẽ thỏa mãn nhu cầu của người dung về một cỗ máy mạnh mẽ và mượt mà.

intel ra mat loat vi xu ly intel core the he 14 danh cho pc

Sản phẩm cao cấp nhất của dòng vi xử lý máy bàn Intel Core thế hệ 14, đồng thời là vi xử lý máy bàn nhanh nhất thế giới chính là i9-14900K cung cấp hiệu năng đỉnh cao để game thủ có được trải nghiệm tuyệt vời nhờ tốc độ xung nhịp 6 GHz. Nhờ bổ sung thêm 25% nhân trên i7-14700K, những nhà sáng tạo nội dung có thể thoải mái làm việc đa nhiệm mượt mà. Với sự kết hợp giữa trải nghiệm ép xung tốt nhất thế giới và khả năng tương thích với những bo mạch chủ 600/700 sẵn có, các vi xử lý máy bàn Intel Core thế hệ 14 mang đến sức mạnh xử lý và hiệu năng mà những tín đồ công nghệ mong đợi.

Với xung nhịp nhanh hơn, đạt đến cột mốc 6GHz trên vi xử lý chủ lực i9-14900K, dòng vi xử lý dành cho máy tính để bàn Intel Core thế hệ 14 sẽ giúp các tín đồ công nghệ có được trải nghiệm máy bàn tốt nhất thế giới.

intel ra mat loat vi xu ly intel core the he 14 danh cho pc

Kiến trúc hybrid của Intel tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu về hiệu năng xử lý của các tín đồ công nghệ trong việc sử dụng hằng ngày như:

Với các game thủ: nền tảng chơi game đỉnh cao của Intel Core thế hệ 14 mang đến trải nghiệm chơi game sống động với hiệu năng cao hơn 23% so với những vi xử lý đầu bảng khác trên thị trường. Những tính năng tăng cường trải nghiệm chơi game như Intel Application Optimization (Trình Tối ưu Ứng dụng của Intel, viết tắt là APO) đảm bảo khả năng phân luồng ứng dụng tốt hơn bao giờ hết khi kết hợp cùng tính năng điều chỉnh phân luồng ứng dụng Intel® Thread Director sẵn có.

Với chuyên gia ép xung: các vi xử lý không khóa xung Intel Core thế hệ 14 tiếp tục mang đến khả năng ép xung vô song đến với mọi phân khúc người dùng, từ những chuyên gia, cho đến người mới nhập môn. Thế hệ vi xử lý máy bàn không khóa xung mới nhất nay hỗ trợ tốc độ DDR 5 XMP vượt ngưỡng 8.000 megatransfers trên giây (MT/S), đồng thời tích hợp thêm tính năng Intel XTU AI Assist để hỗ trợ người dùng ép xung qua sự hướng dẫn của AI.

Với chuẩn kết nối tốt nhất hiện nay, dòng vi xử lý máy bàn mới nhất từ Intel được tích hợp sẵn chuẩn Wi-Fi 6/6E và Bluetooth® 5.3, cũng như hỗ trợ các chuẩn công nghệ không dây mới như Wi-Fi 7 và Bluetooth 5.4 qua các thiết bị chuyên biệt. Trong khi đó, các vi xử lý máy bàn Intel Core thế hệ 14 cũng hỗ trợ chuẩn kết nối có dây Thunderbolt 4, và chuẩn Thunderbolt 5 sắp ra mắt với băng thông hai chiều lên đến 80 Gbps.

Dễ dàng tương thích với các dòng chipset 600/700: qua đó các tín đồ công nghệ có thể dễ dàng năng cấp hệ thống và tận hưởng hiệu năng chơi game và sáng tạo nội dung từ thế hệ mới nhất.

intel ra mat loat vi xu ly intel core the he 14 danh cho pc

Các dòng vi xử lý Intel Core thế hệ 14 sẽ lên kệ từ ngày 17/10 tới đây.

Có thể bạn quan tâm

Việt Nam sắp có nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm 240 tấn/năm

Việt Nam sắp có nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm 240 tấn/năm

Công nghiệp 4.0
Doanh nghiệp Hàn Quốc dự kiến chạy thử nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm samarium tại Việt Nam từ tháng 12/2026, công suất 240 tấn mỗi năm. Dự án tham gia chuỗi cung ứng vật liệu phục vụ hàng không, quốc phòng và công nghệ cao.
Việt Nam đề xuất cùng Nhật Bản đầu tư trung tâm sản xuất thử chip

Việt Nam đề xuất cùng Nhật Bản đầu tư trung tâm sản xuất thử chip

Nhân lực số
Việt Nam đề xuất Nhật Bản tăng cường hợp tác đào tạo nhân lực công nghệ, nghiên cứu bán dẫn, AI và đầu tư trung tâm sản xuất thử chip tại Trường Đại học Việt Nhật.
Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

E-Fashion
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc yêu cầu đổi mới cách phát triển công nghiệp hỗ trợ, tập trung làm chủ công nghệ, nâng năng lực doanh nghiệp trong nước và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Công nghiệp 4.0
Sáng 30/9, tại Phú Thọ, Ban Chính sách, chiến lược Trung ương phối hợp với Tỉnh ủy Phú Thọ và Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo khoa học quốc gia
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng thấp nhất năm

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng thấp nhất năm

Công nghiệp 4.0
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc chỉ tăng 4,2% trong tháng 8, mức thấp nhất từ đầu năm, khi nhu cầu nội địa yếu gây sức ép lên nhiều ngành sản xuất, trong khi nhóm công nghệ cao liên quan AI tiếp tục tăng trưởng mạnh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,400 142,400
Hà Nội - PNJ 139,400 142,400
Đà Nẵng - PNJ 139,400 142,400
Miền Tây - PNJ 139,400 142,400
Tây Nguyên - PNJ 139,400 142,400
Đông Nam Bộ - PNJ 139,400 142,400
Cập nhật: 20/10/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,010 14,310
Miếng SJC Nghệ An 14,010 14,310
Miếng SJC Thái Bình 14,010 14,310
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,230
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,080
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 20/10/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,401 14,312
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,401 14,313
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,393 1,424
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 139,901
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 106,136
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 96,244
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 86,352
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 82,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 59,078
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Cập nhật: 20/10/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18413
CAD 17856 18130 18748
CHF 30738 31115 31754
CNY 0 3834 3930
EUR 28424 28641 29721
GBP 33724 34112 35053
HKD 0 3169 3371
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14369 14956
SGD 19702 19983 20563
THB 687 750 804
USD (1,2) 25635 0 0
USD (5,10,20) 25673 0 0
USD (50,100) 25701 25715 26085
Cập nhật: 20/10/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 28,502 28,525 29,878
JPY 159.44 159.73 169.41
GBP 33,905 33,997 35,175
AUD 17,730 17,794 18,475
CAD 18,025 18,083 18,752
CHF 31,047 31,144 32,074
SGD 19,824 19,886 20,677
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,234 3,244 3,380
KRW 17.94 18.71 20.36
THB 735.84 744.93 797.65
NZD 14,339 14,472 14,905
SEK - 2,568 2,659
DKK - 3,823 3,958
NOK - 2,699 2,795
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.2 - 6,696.63
TWD 719.99 - 872.32
SAR - 6,786.05 7,148.56
KWD - 81,843 87,092
AED - 6,798 7,326
Cập nhật: 20/10/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 28,471 28,614 29,839
GBP 33,879 34,049 35,084
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,861 31,016 31,962
JPY 159.06 160.67 168.65
AUD 17,680 17,805 18,401
SGD 19,800 19,980 20,575
THB 741 756 794
CAD 17,976 18,103 18,701
NZD 14,408 14,965
KRW 18.79 20.78
Cập nhật: 20/10/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25683 25713 26073
AUD 17721 17821 18746
CAD 18015 18115 19126
CHF 30974 31004 32582
CNY 3815.4 3840.4 3975.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28571 28601 30323
GBP 34002 34052 35808
HKD 0 3315 0
JPY 160.15 160.65 171.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14458 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19854 19984 20705
THB 0 715.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14010000 14010000 14310000
SBJ 12500000 12500000 14310000
Cập nhật: 20/10/2026 01:00