JBL mở rộng dòng loa di động bằng 3 phiên bản thế hệ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại CES 2024, JBL đã trình làng bộ 3 loa di động mới mang tên JBL Xtreme 4, JBL Clip 5 và JBL Go 4. Cả 3 sản phẩm được cải tiến về thiết kế, chất lượng âm thanh được tối ưu hóa để mang đến chất âm mạnh mẽ, chuẩn xác.

Đây đều là những sản phẩm được kế thừa từ các thế hệ tiền nhiệm, nhưng được cải tiến hơn về chất lượng âm thanh, thiết kế màu sắc mới và vật liệu mới. Cụ thể, cả JBL Xtreme 4, JBL Clip 5 và JBL Go 4 đều được chế tác từ vật liệu tái chế và trang bị công nghệ bluetooth cải tiến, đi cùng sắc màu mới và tính năng mới, hứa hẹn sẽ mang đến những trải nghiệm đáng mong chờ.

Dave Rogers, Chủ tịch Bộ phận Phong cách sống của HARMAN cho biết: “JBL vốn luôn tự hào về dòng loa di động của mình và giờ đây còn tự hào hơn hết khi ra mắt ba sản phẩm mới được làm từ vật liệu tái chế. Người dùng sành điệu của chúng tôi sẽ có thể tiếp tục tận hưởng chất lượng âm thanh cao cấp trong một thiết kế không chỉ hợp thời mà còn thân thiện với môi trường.

jbl mo rong dong loa di dong bang 3 phien ban the he moi

Thật vậy, với JBL Xtreme 4, nhờ công nghệ AI Sound Boost được phân tích theo thời gian thực, sản phẩm sẽ tối ưu hóa và mang đến chất âm mạnh mẽ, chuẩn xác. JBL Xtreme 4 cũng được trang bị pin tháo rời, có thể thay thế để bạn thỏa sức kéo dài cuộc vui. Công nghệ bluetooth 5.3 với LE Audio, đạt chuẩn chống nước và chống bụi IP67 mang đến cho JBL Xtreme 4 nhiều ưu việt, bên cạnh khả năng kết nối với nhiều loa cùng lúc và thời lượng pin dự phòng lên đến 24 giờ sử dụng… nhờ đó mà dù ở trong nhà hay ngoài trời thì JBL Xtreme 4 cũng sẵn sàng cùng bạn tỏa sáng.

JBL Xtreme 4 còn rất thân thiện với môi trường khi có đến 70% thành phần nhựa và 100% vải của lưới loa được làm từ vật liệu tái chế. Toàn bộ bao bì đóng gói bằng giấy đều đạt đạt chứng nhận FSC in bằng mực đậu nành.

jbl mo rong dong loa di dong bang 3 phien ban the he moi

JBL Clip 5 với chiếc móc carabiner cải tiến là một phụ kiện du lịch đầy phong cách này. Đặc biệt, với driver công suất lớn, chất lượng âm thanh trong trẻo và âm trầm sâu lắng, đi cùng thời lượng pin đến 12 giờ sử dụng, bluetooth 5.3 và đạt chuẩn chống nước và chống bụi IP67… JBL Clip 5 là người bạn đồng hành hoàn hảo trong mọi chuyến phiêu lưu.

JBL Clip 5 cũng có đến 70% thành phần nhựa và 100% vải của lưới loa được làm từ vật liệu tái chế. Chiếc loa này sẽ được đóng gói trong loại giấy đạt chứng nhận FSC in bằng mực đậu nành.

jbl mo rong dong loa di dong bang 3 phien ban the he moi

So với các phiên bản trước, JBL Go 4 có chất lượng âm thanh tốt hơn trong một kích thước cực kỳ nhỏ gọn. Chiếc loa mini này được cải tiến cả về thiết kế để trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy ở bất cứ nơi đâu với dây móc bản rộng và bền hơn để bạn dễ dàng xỏ tay, cầm nắm, hay treo ở mọi nơi. JBL Go 4 mang đến 7 giờ sử dụng, đạt chuẩn chống nước và chống bụi IP67, cùng công nghệ bluetooth 5.3 với LE Audio và khả năng kết nối nhiều loa thông qua ứng dụng JBL Portable và công nghệ truyền phát Auracast™. JBL Go 4 còn có đến 6 phiên bản màu sắc phù hợp với mọi phong cách.

JBL Go 4 cũng có đến 80% thành phần nhựa và 100% vải của lưới loa được làm từ vật liệu tái chế và sẽ được đóng gói trong loại giấy đạt chứng nhận FSC in bằng mực đậu nành.

Bộ 3 loa di động mới từ JBL sẽ sớm có mặt tại thị trường Việt Nam trong năm 2024 thông qua nhà phân phối Công ty TNHH Phúc Giang - PGI Co., Ltd.

Có thể bạn quan tâm

Samsung ra mắt dòng TV dành riêng cho khách sạn

Samsung ra mắt dòng TV dành riêng cho khách sạn

Nghe - Nhìn
Cụ thể dòng TV khách sạn Samsung HU8000F sẽ có đầy đủ các kích thước, 43″, 50″, 55″, 65″, 75″ và 85inch mang đến cho các chủ khách sạn công cụ quản lý mạnh mẽ nhằm nâng tầm trải nghiệm của khách lưu trú, đồng thời cung cấp cho du khách tùy chọn phát trực tiếp và kết nối dễ dàng thông qua Google Cast.
CES 2026: TV Micro RGB năm 2026 sẽ có nhiều tùy chọn, từ 55 đến 115 inch

CES 2026: TV Micro RGB năm 2026 sẽ có nhiều tùy chọn, từ 55 đến 115 inch

Nghe - Nhìn
Như vậy, dòng TV Micro RGB 2026 sẽ có các tùy chọn kích thước 55, 65, 75, 85, 100 và 115inch, đánh dấu bước tiến tiếp theo của công nghệ hiển thị Micro RGB từ Samsung, thiết lập chuẩn mực mới cho trải nghiệm giải trí tại gia cao cấp.
Bạn biết gì về màn hình Cinema LED Onyx thế hệ mới?

Bạn biết gì về màn hình Cinema LED Onyx thế hệ mới?

Nghe - Nhìn
Vậy bạn biết gì về màn hình Cinema LED Onyx thế hệ mới?
Samsung Onyx, chuẩn mực mới cho rạp chiếu phim

Samsung Onyx, chuẩn mực mới cho rạp chiếu phim

Nghe - Nhìn
Với kích thước linh hoạt, độ tin cậy hàng đầu và di sản đã được khẳng định, Onyx thế hệ mới mang đến giải pháp sẵn sàng cho tương lai dành cho các rạp chiếu phim trên toàn cầu.
Galaxy CineX khai trương rạp IMAX with Laser đầu tiên ở Hà Nội

Galaxy CineX khai trương rạp IMAX with Laser đầu tiên ở Hà Nội

Nghe - Nhìn
Ngày 15/12/2025, Galaxy Studio chính thức ra mắt Galaxy CineX – Hanoi Centre , rạp chiếu phim flagship đầu tiên của thương hiệu tại Hà Nội.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
23°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
22°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
19°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
19°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây thưa
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 16°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
Cập nhật: 17/01/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,080 16,280
Miếng SJC Nghệ An 16,080 16,280
Miếng SJC Thái Bình 16,080 16,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 14,980
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
Cập nhật: 17/01/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 16,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 16,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 1,597
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 1,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 1,587
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 157,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 119,187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 108,077
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 96,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 92,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 66,335
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cập nhật: 17/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17077 17348 17922
CAD 18379 18655 19267
CHF 32100 32482 33131
CNY 0 3470 3830
EUR 29871 30143 31169
GBP 34397 34788 35730
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14820 15407
SGD 19857 20139 20660
THB 752 815 868
USD (1,2) 26010 0 0
USD (5,10,20) 26051 0 0
USD (50,100) 26080 26099 26387
Cập nhật: 17/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,063 30,087 31,322
JPY 162.68 162.97 170.33
GBP 34,711 34,805 35,734
AUD 17,330 17,393 17,896
CAD 18,585 18,645 19,231
CHF 32,396 32,497 33,271
SGD 19,993 20,055 20,741
CNY - 3,716 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.49 17.2 18.53
THB 799.54 809.41 863.94
NZD 14,814 14,952 15,346
SEK - 2,801 2,892
DKK - 4,019 4,148
NOK - 2,557 2,639
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,056.99 - 6,818.2
TWD 753.22 - 909.08
SAR - 6,897.06 7,241.93
KWD - 83,726 88,807
Cập nhật: 17/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,087 26,387
EUR 29,920 30,040 31,204
GBP 34,514 34,653 35,645
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,127 32,256 33,169
JPY 161.76 162.41 169.63
AUD 17,261 17,330 17,901
SGD 20,046 20,127 20,705
THB 814 817 855
CAD 18,570 18,645 19,219
NZD 14,849 15,375
KRW 17.12 18.73
Cập nhật: 17/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26073 26073 26387
AUD 17258 17358 18283
CAD 18561 18661 19675
CHF 32351 32381 33963
CNY 0 3734.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30053 30083 31806
GBP 34708 34758 36519
HKD 0 3390 0
JPY 162.56 163.06 173.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14925 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20017 20147 20868
THB 0 781.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16080000 16080000 16280000
SBJ 14000000 14000000 16280000
Cập nhật: 17/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,130 26,387
USD20 26,080 26,130 26,387
USD1 26,080 26,130 26,387
AUD 17,295 17,395 18,532
EUR 30,187 30,187 31,647
CAD 18,492 18,592 19,929
SGD 20,079 20,229 20,829
JPY 162.99 164.49 169.32
GBP 34,770 34,920 35,739
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/01/2026 01:00