Laifen ra mắt bàn chải điện Laifen Wave

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Laifen Wave là thành quả sau 2 năm nghiên cứu của Laifen và hôm qua tại TTTM Vạn Hạnh Mall, thương hiệu Laifen đã chính thức ra mắt mẫu bàn chải đầu tiên của họ.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Đây là sản phẩm được thiết kế nguyên khối và được trang bị hệ thống Servo độc quyền của Laifen, giúp Laifen Wave có khả năng dao động lên đến 60 độ, bao phủ hoàn toàn mọi ngóc ngách của khoang miệng và mang lại hiệu quả làm sạch tối ưu. Đại diện Laifen cho biết, so với bàn chải điện truyền thống, bàn chải điện Laifen có thể làm sạch răng miệng sâu hơn và loại bỏ mảng bám hiệu quả, từ đó cải thiện đáng kể sức khỏe răng miệng. Đó là nhờ vào:

Khả năng tác động kép: là sự kết hợp của Rung và Xoay, giúplàm sạch sâu hơn giữa các kẽ răng. Laifen Wave là chiếc bàn chải điện thế hệ mới của Laifen cùng với thiết kế đa chức năng. Sự kết hợp đột phá giữa tác động xoay trên phạm vi rộng và tác động rung tần số cao giúp làm sạch sâu và bảo vệ nướu.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Phạm vi xoay siêu rộng 60 độ đầu tiên trên thế giới: nhờ trang bị hệ thống Servo độc quyền của Laifen, kết hợp dao động xoay 60 độ với tần số rung cao mang đến trải nghiệm đánh răng thế hệ mới. Phạm vi dao động xoay 60 độ giúp tối ưu hoàn toàn, phù hợp với phương pháp chải răng được nha sĩ khuyên dùng.

Hiệu quả chải răng vượt trội, sức mạnh gấp 3 lần: Với hiệu suất động cơ được cải thiện đáng kể so với các động cơ sóng âm thông thường (6.1W so với 2.0W) để làm sạch nhanh hơn. Hiệu suất chải răng ổn định, nhịp xoay không đổi từ đầu đến cuối ngay cả khi gặp lực cản, và cường độ rung mạnh mẽ 66.000 lần/phút giúp làm sạch sẽ tối ưu.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Đầu bàn chải với kiểu dáng chuyên nghiệp: Laifen Wave có 3 đầu bàn chải với 3 thiết kế riêng biệt dành cho mọi loại răng, giúp loại bỏ mảng bám nhưng vẫn nhẹ nhàng bảo vệ nướu. Để đảm bảo phạm vi dao động xoay 60 độ có thể phát huy tối đa tiềm năng, Laifen đã tạo ra đầu bàn chải với 3 thiết kế (hình phẳng, hình chữ W và hình chữ C). Theo đó, đầu hình C (siêu sạch): cho phép làm sạch kỹ hơn các bề mặt và kẽ hở của răng, làm giảm sự tích tụ mảng bám và cao răng, bảo vệ sức khỏe răng miệng. Đầu chữ W (siêu làm trắng răng): thiết kế này làm tăng áp lực và khả năng làm sạch của lông bàn chải, giúp dễ dàng tiếp cận giữa các khoảng trống của răng. Và đầu phẳng (chăm sóc nướu): dùng sử dụng hằng ngày làm sạch cơ bản, lông mềm giúp giảm kích ứng nướu, chăm sóc nướu hiệu quả.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Ứng dụng chải răng tùy chỉnh: Và để phù hợp với nhiều thói quen đánh răng khác nhau, bàn chải đánh răng đi kèm với một ứng dụng có thể điều chỉnh cường độ rung, phạm vi xoay, tốc độ xoay và sẽ có 10 cấp độ khác nhau cho từng loại điều chỉnh. Các cài đặt này có thể được điều chỉnh theo thời gian thực trong khi đánh răng và được lưu lại cho những lần đánh răng sau.

Bao bì thân thiện với môi trường: Để giảm lượng khí thải carbon, Laifen đã loại bỏ bao bì nhựa, mỗi sản phẩm được đóng gói bằng các vật liệu phân hủy sinh học, tuân thủ đầy đủ các quy định về môi trường và được làm từ 90+% vật liệu có thể tái chế.

Thời lượng pin mạnh mẽ: Viên pin công suất lớn, sản phẩm có thể được sử dụng liên tục trong tối đa 30 ngày. Hệ thống quản lý pin thông minh giúp cải thiện hiệu quả sạc và độ ổn định của pin, kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Sạc từ chính nhanh hơn an toàn hơn: Từ bỏ phương pháp sạc không dây chậm, Laifen Wave được thay thế bằng phương pháp sạc từ tính, giúp tự động kết nối sạc nhanh mọi lúc mọi nơi. Hơn nữa, còn cải thiện hiệu quả chống bụi, hơi ẩm và các yếu tố khác xâm nhập vào cổng sạc, tăng cường độ an toàn cho thiết bị.

Thiết kế sạc từ tính cũng sạc nhanh hơn khoảng 3 lần so với công nghệ sạc không dây.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Thông số

ABS Trắng

Hợp kim nhôm

Kích thước

Dài 31,6mm/ Rộng 28,23mm/ Cao 142,7mm

Dài 29,2mm/ Rộng 27,8mm/ Cao 142,7mm

Trọng lượng

135gram

151gram

Phương pháp sạc

Sạc từ tính

Sạc từ tính

Phạm vi dao động

66,000 lần/ phút

66,000 lần/ phút

Chuẩn kháng nước

IPX7

IPX7

Đầu bàn chải

Siêu trắng/ Siêu sạch/Bảo vệ nướu

Siêu trắng/ Siêu sạch/Bảo vệ nướu

Chất liệu đầu bàn chải

Food-Grade ABS + High-Strength POM

Food-Grade ABS + High-Strength POM

Kích thước đầu bàn chải

Chiều dài: 79,20 mm / Chiều rộng: 11,06 mm / Độ dày: 16,65 mm

Chiều dài: 79,20 mm / Chiều rộng: 11,06 mm / Độ dày: 16,65 mm

Tùy chỉnh

3 tùy chọn, 10 cấp độ

3 tùy chọn, 10 cấp độ

Trọng lượng đầu bàn chải

4,3g / 4,2g / 4,2g

4,3g / 4,2g / 4,2g

Chất liệu lông bàn chải

DuPont Nylon / KR PBT Tapered Bristles

DuPont Nylon / KR PBT Tapered Bristles

Kích thước lông bàn chải

0,152 mm/ 0,152 mm/0,02 mm (top)

0,152 mm/ 0,152 mm/0,02 mm (top)

laifen ra mat ban chai dien laifen wave laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Bàn chải điện Laifen Wave được phân phối chính hãng tại Việt Nam bởi Công Ty TNHH Thiết bị Thông minh O-Tech Việt Nam và mở bán chính thức từ 04/05/2024 tại các sàn thương mại điện tử Shopee, Lazada, Tiktok của Laifen Vietnam và Hệ thống bán lẻ các sản phẩm công nghệ INNO Shop.

Laifen Wave phiên bản Hợp Kim Nhôm, giá bán lẻ chính thức 1.790.000đ

Laifen Wave phiên bản ABS Trắng, giá bán lẻ chính thức: 1.590.000đ

Đặc biệt, trong ngày 4 và 5/5/2024, chương trình khuyến mại tại các khung giờ

+ Voucher 200.000đ (Khung giờ áp dụng 13h - 15h, 18h - 20h)
+ Voucher 100.000đ (Các khung giờ còn lại)
- Sản phẩm áp dụng: Laifen Wave phiên bản ABS Trắng và Hợp Kim Nhôm.
- Địa điểm: INNO Shop Vạn Hạnh Mall, Shopee, Lazada Laifen Việt Nam

Có thể bạn quan tâm

Ghi dấu hành trình mới, Daikin ra mắt loạt sản phẩm mới tại sự kiện Air Unlocked

Ghi dấu hành trình mới, Daikin ra mắt loạt sản phẩm mới tại sự kiện Air Unlocked

Gia dụng
Đây còn dịp để Daikin giới thiệu những định hướng mới cũng như thể hiện cam kết lâu dài của thương hiệu trong việc không ngừng đổi mới, nhằm nâng cao chất lượng không gian sống và trải nghiệm không khí cho người tiêu dùng Việt.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
Cùng LG làm mới không gian bếp trước khi Tết về

Cùng LG làm mới không gian bếp trước khi Tết về

Điện tử tiêu dùng
Theo đó, bộ ba tủ lạnh và tủ đông mới của LG được ra mắt lần này sẽ bao gồm tủ lạnh LG French Door dung tích 571L, tủ lạnh LG French Door âm tường F51EG và tủ đông ngang LG Inverter C30WH.
Pin giấy từ cellulose tiến gần thương mại hóa, hứa hẹn thay thế pin truyền thống

Pin giấy từ cellulose tiến gần thương mại hóa, hứa hẹn thay thế pin truyền thống

Gia dụng
Tại CES 2025, giữa hàng loạt công nghệ pin lithium thế hệ mới và pin thể rắn, một giải pháp năng lượng bền vững đến từ Singapore đã thu hút sự chú ý theo cách khác biệt: pin giấy làm từ cellulose có khả năng phân hủy sinh học. Sau một năm kể từ khi xuất hiện như một ý tưởng thử nghiệm, tại CES 2026 công nghệ pin giấy của startup Flint đã bước vào giai đoạn sản xuất, sẵn sàng cung ứng cho thị trường tiêu dùng.
LocknLock lập cú đúp tại Giải thưởng

LocknLock lập cú đúp tại Giải thưởng 'Thương hiệu hàng đầu Hàn Quốc năm 2026'

Gia dụng
LocknLock ghi dấu ấn với năm thứ 10 liên tiếp đạt giải Thương hiệu hàng đầu Hàn Quốc, một lần nữa khẳng định vị thế dẫn đầu lĩnh vực gia dụng và phong cách sống bằng chất lượng và sự đổi mới sáng tạo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
14°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,660 18,960
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,640 18,940
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,340 18,740
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,290 18,690
Nguyên liệu 99.99 17,940 18,140
Nguyên liệu 99.9 17,890 18,090
Cập nhật: 30/01/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,900 ▼5500K 183,900 ▼5500K
Hà Nội - PNJ 180,900 ▼5500K 183,900 ▼5500K
Đà Nẵng - PNJ 180,900 ▼5500K 183,900 ▼5500K
Miền Tây - PNJ 180,900 ▼5500K 183,900 ▼5500K
Tây Nguyên - PNJ 180,900 ▼5500K 183,900 ▼5500K
Đông Nam Bộ - PNJ 180,900 ▼5500K 183,900 ▼5500K
Cập nhật: 30/01/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,150 ▼510K 18,450 ▼510K
Miếng SJC Nghệ An 18,150 ▼510K 18,450 ▼510K
Miếng SJC Thái Bình 18,150 ▼510K 18,450 ▼510K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,150 ▼510K 18,550 ▼410K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,150 ▼510K 18,550 ▼410K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,150 ▼510K 18,550 ▼410K
NL 99.90 16,970 ▼600K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,000 ▼600K
Trang sức 99.9 17,740 ▼410K 18,440 ▼410K
Trang sức 99.99 17,750 ▼410K 18,450 ▼410K
Cập nhật: 30/01/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,866 18,962
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,866 18,963
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,863 1,893
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,863 1,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,843 1,878
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 179,441 185,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,114 141,014
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,967 127,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 105,819 114,719
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,748 109,648
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,957 7,847
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,865 1,895
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Cập nhật: 30/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17715 17989 18567
CAD 18700 18978 19600
CHF 33235 33622 34279
CNY 0 3470 3830
EUR 30401 30675 31712
GBP 35010 35404 36347
HKD 0 3199 3402
JPY 162 166 172
KRW 0 17 19
NZD 0 15437 16028
SGD 19988 20270 20802
THB 743 806 860
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25825 26185
Cập nhật: 30/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,845 25,845 26,205
USD(1-2-5) 24,812 - -
USD(10-20) 24,812 - -
EUR 30,648 30,673 32,012
JPY 166.17 166.47 174.41
GBP 35,485 35,581 36,618
AUD 18,069 18,134 18,707
CAD 18,874 18,935 19,582
CHF 33,534 33,638 34,523
SGD 20,153 20,216 20,963
CNY - 3,689 3,807
HKD 3,275 3,285 3,384
KRW 16.79 17.51 18.9
THB 796.32 806.16 862
NZD 15,453 15,596 16,046
SEK - 2,898 2,999
DKK - 4,101 4,243
NOK - 2,670 2,763
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,188.85 - 6,983.81
TWD 749.26 - 906.48
SAR - 6,821.94 7,180.95
KWD - 83,131 88,389
Cập nhật: 30/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,880 26,220
EUR 30,635 30,758 31,931
GBP 35,426 35,568 36,572
HKD 3,272 3,285 3,399
CHF 33,422 33,556 34,486
JPY 165.98 166.65 174.23
AUD 18,077 18,150 18,731
SGD 20,287 20,368 20,948
THB 817 820 856
CAD 18,920 18,996 19,569
NZD 15,586 16,118
KRW 17.52 19.14
Cập nhật: 30/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26200
AUD 17892 17992 18917
CAD 18872 18972 19989
CHF 33423 33453 35067
CNY 0 3706.7 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30542 30572 32295
GBP 35292 35342 37094
HKD 0 3390 0
JPY 165.68 166.18 176.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15540 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20141 20271 20993
THB 0 773 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18400000 18400000 18700000
SBJ 16500000 16500000 18700000
Cập nhật: 30/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,842 25,892 26,270
USD20 25,842 25,892 26,270
USD1 25,842 25,892 26,270
AUD 18,067 18,167 19,279
EUR 30,826 30,826 32,243
CAD 18,831 18,931 20,243
SGD 20,277 20,427 20,997
JPY 166.57 168.07 172.65
GBP 35,556 35,706 36,481
XAU 18,778,000 0 19,082,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 813 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/01/2026 09:00