Laifen ra mắt bàn chải điện Laifen Wave

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Laifen Wave là thành quả sau 2 năm nghiên cứu của Laifen và hôm qua tại TTTM Vạn Hạnh Mall, thương hiệu Laifen đã chính thức ra mắt mẫu bàn chải đầu tiên của họ.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Đây là sản phẩm được thiết kế nguyên khối và được trang bị hệ thống Servo độc quyền của Laifen, giúp Laifen Wave có khả năng dao động lên đến 60 độ, bao phủ hoàn toàn mọi ngóc ngách của khoang miệng và mang lại hiệu quả làm sạch tối ưu. Đại diện Laifen cho biết, so với bàn chải điện truyền thống, bàn chải điện Laifen có thể làm sạch răng miệng sâu hơn và loại bỏ mảng bám hiệu quả, từ đó cải thiện đáng kể sức khỏe răng miệng. Đó là nhờ vào:

Khả năng tác động kép: là sự kết hợp của Rung và Xoay, giúplàm sạch sâu hơn giữa các kẽ răng. Laifen Wave là chiếc bàn chải điện thế hệ mới của Laifen cùng với thiết kế đa chức năng. Sự kết hợp đột phá giữa tác động xoay trên phạm vi rộng và tác động rung tần số cao giúp làm sạch sâu và bảo vệ nướu.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Phạm vi xoay siêu rộng 60 độ đầu tiên trên thế giới: nhờ trang bị hệ thống Servo độc quyền của Laifen, kết hợp dao động xoay 60 độ với tần số rung cao mang đến trải nghiệm đánh răng thế hệ mới. Phạm vi dao động xoay 60 độ giúp tối ưu hoàn toàn, phù hợp với phương pháp chải răng được nha sĩ khuyên dùng.

Hiệu quả chải răng vượt trội, sức mạnh gấp 3 lần: Với hiệu suất động cơ được cải thiện đáng kể so với các động cơ sóng âm thông thường (6.1W so với 2.0W) để làm sạch nhanh hơn. Hiệu suất chải răng ổn định, nhịp xoay không đổi từ đầu đến cuối ngay cả khi gặp lực cản, và cường độ rung mạnh mẽ 66.000 lần/phút giúp làm sạch sẽ tối ưu.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Đầu bàn chải với kiểu dáng chuyên nghiệp: Laifen Wave có 3 đầu bàn chải với 3 thiết kế riêng biệt dành cho mọi loại răng, giúp loại bỏ mảng bám nhưng vẫn nhẹ nhàng bảo vệ nướu. Để đảm bảo phạm vi dao động xoay 60 độ có thể phát huy tối đa tiềm năng, Laifen đã tạo ra đầu bàn chải với 3 thiết kế (hình phẳng, hình chữ W và hình chữ C). Theo đó, đầu hình C (siêu sạch): cho phép làm sạch kỹ hơn các bề mặt và kẽ hở của răng, làm giảm sự tích tụ mảng bám và cao răng, bảo vệ sức khỏe răng miệng. Đầu chữ W (siêu làm trắng răng): thiết kế này làm tăng áp lực và khả năng làm sạch của lông bàn chải, giúp dễ dàng tiếp cận giữa các khoảng trống của răng. Và đầu phẳng (chăm sóc nướu): dùng sử dụng hằng ngày làm sạch cơ bản, lông mềm giúp giảm kích ứng nướu, chăm sóc nướu hiệu quả.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Ứng dụng chải răng tùy chỉnh: Và để phù hợp với nhiều thói quen đánh răng khác nhau, bàn chải đánh răng đi kèm với một ứng dụng có thể điều chỉnh cường độ rung, phạm vi xoay, tốc độ xoay và sẽ có 10 cấp độ khác nhau cho từng loại điều chỉnh. Các cài đặt này có thể được điều chỉnh theo thời gian thực trong khi đánh răng và được lưu lại cho những lần đánh răng sau.

Bao bì thân thiện với môi trường: Để giảm lượng khí thải carbon, Laifen đã loại bỏ bao bì nhựa, mỗi sản phẩm được đóng gói bằng các vật liệu phân hủy sinh học, tuân thủ đầy đủ các quy định về môi trường và được làm từ 90+% vật liệu có thể tái chế.

Thời lượng pin mạnh mẽ: Viên pin công suất lớn, sản phẩm có thể được sử dụng liên tục trong tối đa 30 ngày. Hệ thống quản lý pin thông minh giúp cải thiện hiệu quả sạc và độ ổn định của pin, kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Sạc từ chính nhanh hơn an toàn hơn: Từ bỏ phương pháp sạc không dây chậm, Laifen Wave được thay thế bằng phương pháp sạc từ tính, giúp tự động kết nối sạc nhanh mọi lúc mọi nơi. Hơn nữa, còn cải thiện hiệu quả chống bụi, hơi ẩm và các yếu tố khác xâm nhập vào cổng sạc, tăng cường độ an toàn cho thiết bị.

Thiết kế sạc từ tính cũng sạc nhanh hơn khoảng 3 lần so với công nghệ sạc không dây.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Thông số

ABS Trắng

Hợp kim nhôm

Kích thước

Dài 31,6mm/ Rộng 28,23mm/ Cao 142,7mm

Dài 29,2mm/ Rộng 27,8mm/ Cao 142,7mm

Trọng lượng

135gram

151gram

Phương pháp sạc

Sạc từ tính

Sạc từ tính

Phạm vi dao động

66,000 lần/ phút

66,000 lần/ phút

Chuẩn kháng nước

IPX7

IPX7

Đầu bàn chải

Siêu trắng/ Siêu sạch/Bảo vệ nướu

Siêu trắng/ Siêu sạch/Bảo vệ nướu

Chất liệu đầu bàn chải

Food-Grade ABS + High-Strength POM

Food-Grade ABS + High-Strength POM

Kích thước đầu bàn chải

Chiều dài: 79,20 mm / Chiều rộng: 11,06 mm / Độ dày: 16,65 mm

Chiều dài: 79,20 mm / Chiều rộng: 11,06 mm / Độ dày: 16,65 mm

Tùy chỉnh

3 tùy chọn, 10 cấp độ

3 tùy chọn, 10 cấp độ

Trọng lượng đầu bàn chải

4,3g / 4,2g / 4,2g

4,3g / 4,2g / 4,2g

Chất liệu lông bàn chải

DuPont Nylon / KR PBT Tapered Bristles

DuPont Nylon / KR PBT Tapered Bristles

Kích thước lông bàn chải

0,152 mm/ 0,152 mm/0,02 mm (top)

0,152 mm/ 0,152 mm/0,02 mm (top)

laifen ra mat ban chai dien laifen wave laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Bàn chải điện Laifen Wave được phân phối chính hãng tại Việt Nam bởi Công Ty TNHH Thiết bị Thông minh O-Tech Việt Nam và mở bán chính thức từ 04/05/2024 tại các sàn thương mại điện tử Shopee, Lazada, Tiktok của Laifen Vietnam và Hệ thống bán lẻ các sản phẩm công nghệ INNO Shop.

Laifen Wave phiên bản Hợp Kim Nhôm, giá bán lẻ chính thức 1.790.000đ

Laifen Wave phiên bản ABS Trắng, giá bán lẻ chính thức: 1.590.000đ

Đặc biệt, trong ngày 4 và 5/5/2024, chương trình khuyến mại tại các khung giờ

+ Voucher 200.000đ (Khung giờ áp dụng 13h - 15h, 18h - 20h)
+ Voucher 100.000đ (Các khung giờ còn lại)
- Sản phẩm áp dụng: Laifen Wave phiên bản ABS Trắng và Hợp Kim Nhôm.
- Địa điểm: INNO Shop Vạn Hạnh Mall, Shopee, Lazada Laifen Việt Nam

Có thể bạn quan tâm

Danh mục thiết bị điện gia dụng vào diện bắt buộc công bố hợp quy từ 1/7

Danh mục thiết bị điện gia dụng vào diện bắt buộc công bố hợp quy từ 1/7

Chính sách số
Bàn là, quạt điện, lò vi sóng và hàng loạt thiết bị điện gia dụng khác chính thức vào danh mục rủi ro trung bình, buộc công bố hợp quy trước khi bán ra thị trường theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
LocknLock mở rộng giải pháp quà tặng doanh nghiệp, đẩy mạnh thị trường B2B tại Việt Nam

LocknLock mở rộng giải pháp quà tặng doanh nghiệp, đẩy mạnh thị trường B2B tại Việt Nam

Gia dụng
Từ thế mạnh trong lĩnh vực gia dụng và chăm sóc đời sống, thương hiệu Hàn Quốc LocknLock đang mở rộng giải pháp quà tặng doanh nghiệp tại Việt Nam. Với danh mục sản phẩm đa dạng và khả năng tùy chỉnh theo nhu cầu, LocknLock giúp doanh nghiệp tạo nên những món quà thiết thực, có giá trị sử dụng lâu dài và mang dấu ấn thương hiệu riêng.
LocknLock mở rộng mô hình nhượng quyền, tìm kiếm đối tác tại nhiều tỉnh thành

LocknLock mở rộng mô hình nhượng quyền, tìm kiếm đối tác tại nhiều tỉnh thành

Thị trường
Thương hiệu gia dụng đến từ Hàn Quốc LocknLock tiếp tục mở rộng hệ thống bán lẻ thông qua mô hình nhượng quyền, hướng đến tìm kiếm các đối tác tại nhiều tỉnh, thành phố trên toàn quốc. Với quy mô đầu tư linh hoạt cùng chính sách hỗ trợ từ thiết lập đến vận hành cửa hàng, thương hiệu mong muốn đồng hành lâu dài với các cá nhân và doanh nghiệp trong lĩnh vực bán lẻ gia dụng.
Đánh giá chi tiết robot lau kính Ecovacs Winbot W2S Omni sau 2 tháng sử dụng

Đánh giá chi tiết robot lau kính Ecovacs Winbot W2S Omni sau 2 tháng sử dụng

Gia dụng
Tết Nguyên đán vừa rồi, vì muốn trang trí một chút cho nhà cửa có không khí nên mình đã thuê người để lau dọn, nhưng vì lau dọn thủ công nên việc làm sạch các cửa kính lại không được như ý. Và đến tháng 4 vừa qua khi mà Ecovacs ra mắt robot lau kính Ecovacs Winbot W2S Omni thế hệ thứ 2 thì mình đã quyết định sẽ trải nghiệm thử.
Điều hòa không dàn nóng của Panasonic gây ấn tượng mạnh tại MEP TRONG NỘI THẤT 2026

Điều hòa không dàn nóng của Panasonic gây ấn tượng mạnh tại MEP TRONG NỘI THẤT 2026

Gia dụng
Theo đó, tham dự sự kiện không chỉ vơi tư cách là nhà tài trợ chính, Panasonic Việt Nam còn chính thức giới thiệu dòng điều hòa cao cấp INNOVA (thương hiệu HVAC từ Ý) - đánh dấu bước tiến mới trong chiến lược phát triển đa thương hiệu tại thị trường Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
29°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,550 14,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 14,850
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
Cập nhật: 09/07/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,200 148,200
Hà Nội - PNJ 145,200 148,200
Đà Nẵng - PNJ 145,200 148,200
Miền Tây - PNJ 145,200 148,200
Tây Nguyên - PNJ 145,200 148,200
Đông Nam Bộ - PNJ 145,200 148,200
Cập nhật: 09/07/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,800
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,990 14,690
Trang sức 99.99 14,000 14,700
Cập nhật: 09/07/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 144,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,011 109,811
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,776 99,576
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,541 89,341
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,593 85,393
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,321 61,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 09/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17669 17942 18519
CAD 18027 18302 18918
CHF 31898 32279 32924
CNY 0 3826 3920
EUR 29363 29583 30664
GBP 34282 34673 35611
HKD 0 3223 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14672 15262
SGD 19778 20060 20636
THB 701 764 817
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26466
Cập nhật: 09/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Cập nhật: 09/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Cập nhật: 09/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26074 26074 26466
AUD 17848 17948 18873
CAD 18221 18321 19332
CHF 32146 32176 33754
CNY 3806.9 3831.9 3967.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29546 29576 31301
GBP 34592 34642 36395
HKD 0 3355 0
JPY 158.38 158.88 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14780 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19943 20073 20799
THB 0 730.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 09/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,466
USD20 26,121 26,171 26,466
USD1 26,121 26,171 26,466
AUD 17,954 18,054 19,159
EUR 29,361 29,461 31,117
CAD 18,121 18,221 19,525
SGD 20,040 20,190 20,745
JPY 158.98 160.48 166.01
GBP 34,506 34,656 35,731
XAU 14,648,000 0 14,952,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/07/2026 06:00