Laifen ra mắt bàn chải điện Laifen Wave

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Laifen Wave là thành quả sau 2 năm nghiên cứu của Laifen và hôm qua tại TTTM Vạn Hạnh Mall, thương hiệu Laifen đã chính thức ra mắt mẫu bàn chải đầu tiên của họ.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Đây là sản phẩm được thiết kế nguyên khối và được trang bị hệ thống Servo độc quyền của Laifen, giúp Laifen Wave có khả năng dao động lên đến 60 độ, bao phủ hoàn toàn mọi ngóc ngách của khoang miệng và mang lại hiệu quả làm sạch tối ưu. Đại diện Laifen cho biết, so với bàn chải điện truyền thống, bàn chải điện Laifen có thể làm sạch răng miệng sâu hơn và loại bỏ mảng bám hiệu quả, từ đó cải thiện đáng kể sức khỏe răng miệng. Đó là nhờ vào:

Khả năng tác động kép: là sự kết hợp của Rung và Xoay, giúplàm sạch sâu hơn giữa các kẽ răng. Laifen Wave là chiếc bàn chải điện thế hệ mới của Laifen cùng với thiết kế đa chức năng. Sự kết hợp đột phá giữa tác động xoay trên phạm vi rộng và tác động rung tần số cao giúp làm sạch sâu và bảo vệ nướu.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Phạm vi xoay siêu rộng 60 độ đầu tiên trên thế giới: nhờ trang bị hệ thống Servo độc quyền của Laifen, kết hợp dao động xoay 60 độ với tần số rung cao mang đến trải nghiệm đánh răng thế hệ mới. Phạm vi dao động xoay 60 độ giúp tối ưu hoàn toàn, phù hợp với phương pháp chải răng được nha sĩ khuyên dùng.

Hiệu quả chải răng vượt trội, sức mạnh gấp 3 lần: Với hiệu suất động cơ được cải thiện đáng kể so với các động cơ sóng âm thông thường (6.1W so với 2.0W) để làm sạch nhanh hơn. Hiệu suất chải răng ổn định, nhịp xoay không đổi từ đầu đến cuối ngay cả khi gặp lực cản, và cường độ rung mạnh mẽ 66.000 lần/phút giúp làm sạch sẽ tối ưu.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Đầu bàn chải với kiểu dáng chuyên nghiệp: Laifen Wave có 3 đầu bàn chải với 3 thiết kế riêng biệt dành cho mọi loại răng, giúp loại bỏ mảng bám nhưng vẫn nhẹ nhàng bảo vệ nướu. Để đảm bảo phạm vi dao động xoay 60 độ có thể phát huy tối đa tiềm năng, Laifen đã tạo ra đầu bàn chải với 3 thiết kế (hình phẳng, hình chữ W và hình chữ C). Theo đó, đầu hình C (siêu sạch): cho phép làm sạch kỹ hơn các bề mặt và kẽ hở của răng, làm giảm sự tích tụ mảng bám và cao răng, bảo vệ sức khỏe răng miệng. Đầu chữ W (siêu làm trắng răng): thiết kế này làm tăng áp lực và khả năng làm sạch của lông bàn chải, giúp dễ dàng tiếp cận giữa các khoảng trống của răng. Và đầu phẳng (chăm sóc nướu): dùng sử dụng hằng ngày làm sạch cơ bản, lông mềm giúp giảm kích ứng nướu, chăm sóc nướu hiệu quả.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Ứng dụng chải răng tùy chỉnh: Và để phù hợp với nhiều thói quen đánh răng khác nhau, bàn chải đánh răng đi kèm với một ứng dụng có thể điều chỉnh cường độ rung, phạm vi xoay, tốc độ xoay và sẽ có 10 cấp độ khác nhau cho từng loại điều chỉnh. Các cài đặt này có thể được điều chỉnh theo thời gian thực trong khi đánh răng và được lưu lại cho những lần đánh răng sau.

Bao bì thân thiện với môi trường: Để giảm lượng khí thải carbon, Laifen đã loại bỏ bao bì nhựa, mỗi sản phẩm được đóng gói bằng các vật liệu phân hủy sinh học, tuân thủ đầy đủ các quy định về môi trường và được làm từ 90+% vật liệu có thể tái chế.

Thời lượng pin mạnh mẽ: Viên pin công suất lớn, sản phẩm có thể được sử dụng liên tục trong tối đa 30 ngày. Hệ thống quản lý pin thông minh giúp cải thiện hiệu quả sạc và độ ổn định của pin, kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Sạc từ chính nhanh hơn an toàn hơn: Từ bỏ phương pháp sạc không dây chậm, Laifen Wave được thay thế bằng phương pháp sạc từ tính, giúp tự động kết nối sạc nhanh mọi lúc mọi nơi. Hơn nữa, còn cải thiện hiệu quả chống bụi, hơi ẩm và các yếu tố khác xâm nhập vào cổng sạc, tăng cường độ an toàn cho thiết bị.

Thiết kế sạc từ tính cũng sạc nhanh hơn khoảng 3 lần so với công nghệ sạc không dây.

laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Thông số

ABS Trắng

Hợp kim nhôm

Kích thước

Dài 31,6mm/ Rộng 28,23mm/ Cao 142,7mm

Dài 29,2mm/ Rộng 27,8mm/ Cao 142,7mm

Trọng lượng

135gram

151gram

Phương pháp sạc

Sạc từ tính

Sạc từ tính

Phạm vi dao động

66,000 lần/ phút

66,000 lần/ phút

Chuẩn kháng nước

IPX7

IPX7

Đầu bàn chải

Siêu trắng/ Siêu sạch/Bảo vệ nướu

Siêu trắng/ Siêu sạch/Bảo vệ nướu

Chất liệu đầu bàn chải

Food-Grade ABS + High-Strength POM

Food-Grade ABS + High-Strength POM

Kích thước đầu bàn chải

Chiều dài: 79,20 mm / Chiều rộng: 11,06 mm / Độ dày: 16,65 mm

Chiều dài: 79,20 mm / Chiều rộng: 11,06 mm / Độ dày: 16,65 mm

Tùy chỉnh

3 tùy chọn, 10 cấp độ

3 tùy chọn, 10 cấp độ

Trọng lượng đầu bàn chải

4,3g / 4,2g / 4,2g

4,3g / 4,2g / 4,2g

Chất liệu lông bàn chải

DuPont Nylon / KR PBT Tapered Bristles

DuPont Nylon / KR PBT Tapered Bristles

Kích thước lông bàn chải

0,152 mm/ 0,152 mm/0,02 mm (top)

0,152 mm/ 0,152 mm/0,02 mm (top)

laifen ra mat ban chai dien laifen wave laifen ra mat ban chai dien laifen wave

Bàn chải điện Laifen Wave được phân phối chính hãng tại Việt Nam bởi Công Ty TNHH Thiết bị Thông minh O-Tech Việt Nam và mở bán chính thức từ 04/05/2024 tại các sàn thương mại điện tử Shopee, Lazada, Tiktok của Laifen Vietnam và Hệ thống bán lẻ các sản phẩm công nghệ INNO Shop.

Laifen Wave phiên bản Hợp Kim Nhôm, giá bán lẻ chính thức 1.790.000đ

Laifen Wave phiên bản ABS Trắng, giá bán lẻ chính thức: 1.590.000đ

Đặc biệt, trong ngày 4 và 5/5/2024, chương trình khuyến mại tại các khung giờ

+ Voucher 200.000đ (Khung giờ áp dụng 13h - 15h, 18h - 20h)
+ Voucher 100.000đ (Các khung giờ còn lại)
- Sản phẩm áp dụng: Laifen Wave phiên bản ABS Trắng và Hợp Kim Nhôm.
- Địa điểm: INNO Shop Vạn Hạnh Mall, Shopee, Lazada Laifen Việt Nam

Có thể bạn quan tâm

Dyson ra mắt phiên bản màu mới dành cho mùa hè

Dyson ra mắt phiên bản màu mới dành cho mùa hè

Gia dụng
Dyson ra mắt phiên bản màu mới dành cho mùa hè. Theo đó 3 sản phẩm chăm sóc tóc của Dyson đều được phủ lên sắc màu mới là màu Ceramic Apricot và Topaz. Được lấy cảm hứng từ ngày hạ chí, phiên bản màu giới hạn mùa Xuân-Hè sẽ tái hiện sự giao thoa giữa mặt thiên văn, yếu tố thị giác và cảm xúc mà mùa hè mang đến.
Huyền thoại SANYO trở lại

Huyền thoại SANYO trở lại

Gia dụng
Thông qua dải sản phẩm điều hòa không khí mới, SANYO khẳng định sự chuyển mình trong ngành điều hòa không khí, đồng thời đặt nền móng cho hành trình phát triển bền vững tại Việt Nam.
Xiaomi ra mắt robot hút bụi H50 Series: Tự giặt sấy, từ 11,99 triệu

Xiaomi ra mắt robot hút bụi H50 Series: Tự giặt sấy, từ 11,99 triệu

Gia dụng
Xiaomi chính thức mở bán robot hút bụi H50 và H50 Pro tại Việt Nam từ ngày 1/4, với lực hút lần lượt 10.000Pa và 15.000Pa, tích hợp trạm tự giặt sấy giẻ lau và điều hướng LDS laser 360°. Giá sau ưu đãi từ 11,99 triệu đồng, mức giá cạnh tranh trong phân khúc robot hút bụi thông minh dành cho gia đình Việt.
Levoit ra mắt quạt tuần hoàn không khí Levoit 22.9 cm

Levoit ra mắt quạt tuần hoàn không khí Levoit 22.9 cm

Gia dụng
Với khả năng làm mát lên đến 30m, lưu thông không khí khắp phòng nhờ công nghệ Tri-Cyclonic, quạt tuần hoàn không khí Levoit 22.9 cm hứa hẹn sẽ mang đến lựa chọn cao cấp mới cho người dùng Việt.
Dreame ra mắt bộ đôi thiết bị gia dụng mới

Dreame ra mắt bộ đôi thiết bị gia dụng mới

Gia dụng
Đây cũng là lần đầu tiên, Dreame ra mắt nồi chiên không dầu, mang đến trải nghiệm sống tiện nghi và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho gia đình, bên cạnh các sản phẩm đã được ra mắt trước đó như robot hút bụi, máy hút bụi cầm tay, máy sấy và chăm sóc tóc cũng như máy lọc không khí.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
41°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,150
Kim TT/AVPL 16,860 17,160
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,700 15,900
Nguyên Liệu 99.9 15,650 15,850
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,510 16,910
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,460 16,860
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,390 16,840
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
NL 99.90 15,600
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650
Trang sức 99.9 16,440 ▲100K 17,140 ▲100K
Trang sức 99.99 16,450 ▲100K 17,150 ▲100K
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 ▼1515K 17,302 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 ▼1515K 17,303 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,697 ▲15K 1,727 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,697 ▲15K 1,728 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,677 ▲15K 1,712 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,005 ▲146853K 169,505 ▲152703K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,663 ▲1125K 128,563 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,678 ▲1020K 116,578 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,692 ▲915K 104,592 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,107 ▼81088K 9,997 ▼89098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,648 ▲626K 71,548 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18060 18334 18911
CAD 18536 18813 19427
CHF 32782 33167 33808
CNY 0 3800 3870
EUR 30198 30471 31500
GBP 34628 35020 35948
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15074 15659
SGD 20113 20396 20923
THB 733 796 849
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26361
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,352 30,376 31,629
JPY 160.88 161.17 169.88
GBP 34,798 34,892 35,874
AUD 18,276 18,342 18,916
CAD 18,709 18,769 19,342
CHF 33,000 33,103 33,870
SGD 20,276 20,339 21,014
CNY - 3,792 3,912
HKD 3,305 3,315 3,433
KRW 16.35 17.05 18.44
THB 782.1 791.76 842.23
NZD 15,071 15,211 15,564
SEK - 2,788 2,868
DKK - 4,062 4,179
NOK - 2,733 2,812
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.11 - 6,972.76
TWD 749.7 - 902.62
SAR - 6,919.88 7,244.04
KWD - 83,874 88,692
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,205 30,326 31,507
GBP 34,669 34,808 35,813
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,654 32,785 33,709
JPY 161 161.65 168.91
AUD 18,179 18,252 18,841
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 795 798 833
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 15,081 15,611
KRW 16.92 18.58
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26361
AUD 18325 18425 19350
CAD 18757 18857 19869
CHF 33226 33256 34844
CNY 3796.7 3821.7 3956.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30543 30573 32298
GBP 35089 35139 36910
HKD 0 3355 0
JPY 161.97 162.47 172.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15250 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20294 20424 21157
THB 0 767.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16900000 16900000 17300000
SBJ 15000000 15000000 17300000
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,361
USD20 26,169 26,219 26,361
USD1 26,169 26,219 26,361
AUD 18,243 18,343 19,451
EUR 30,459 30,459 31,870
CAD 18,608 18,708 20,013
SGD 20,331 20,481 21,750
JPY 161.92 163.42 168
GBP 34,707 35,057 36,240
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,704 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/04/2026 09:00