Land Rover 75 năm thách thức giới hạn và tiên phong khám phá

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Câu chuyện về một trong những chiếc xe việt dã tốt nhất thế giới bắt đầu sau thế chiến thứ 2, từ một chiếc xe Anh Quốc có tên Rover. Vào thời điểm đó chiến tranh đã lan khắp Châu Âu. Đó cũng là lúc Rover đưa ra kế hoạch táo bạo tạo nên một mẫu xe mà sau này, chiếc xe đó trở thành di sản vĩ đại và là biểu tượng của sự bền bỉ trên mọi địa hình. Đó là tuyên ngôn cho tinh thần không thỏa hiệp trước bất kỳ thử thách nào mà Land Rover vẫn luôn gìn giữ cho tới tận ngày hôm nay.

land rover 75 nam thach thuc gioi han va tien phong kham pha

Mẫu Land Rover Defender 75th Limited Edition, phiên bản Giới hạn Kỷ niệm 75 năm vừa chính thức được giới thiệu tại Việt Nam

Di sản 75 năm của Land Rover

Nhà thiết kế chính của Rover ở thời điểm đó là Maurice Wilks, và anh trai của ông, Spencer, giám đốc điều hành của công ty. Trong một lần Spencer đến thăm Maurice tại trang trại của ông, họ đã tìm ra hướng đi phù hợp mà đất nước cần là một chiếc xe đa dụng hạng nhẹ. Nguồn cảm hứng của họ được bắt đầu từ những thứ đơn sơ nhất.

Từ những chiếc xe quân sự thừa thãi còn sót lại sau thế chiến, Maurice đã ấp ủ một thiết kế nhằm mục đích tận dụng cho việc phát triển nông nghiệp, điều vô cùng cần thiết vào thời kỳ tái thiết đất nước sau chiến tranh.

Sau một thời gian nghiên cứu và phát triển, Maurice và Spencer mới nhận ra việc sử dụng phần khung gầm, cũng như các tấm thân xe từ hợp kim nhôm và ma-giê sẽ phù hợp với động cơ lấy từ nguyên mẫu Rover P3 bởi chúng nhẹ và bền hơn so với những vật liệu truyền thống. Điều này đã mở ra một hướng đi đột phá cho Land Rover nói riêng và ngành sản xuất ô tô nói chung.

land rover 75 nam thach thuc gioi han va tien phong kham pha

Land Rover Series I. Ảnh: Autoweek

Những nỗ lực đó đã được chuyển hóa thành một sản phẩm mang tính bước ngoặt - Land Rover Series I. Ban đầu, chiếc Land Rover được trang bị động cơ 1,6 lít và hộp số bốn cấp của Rover P3, đi cùng Khung gầm thép hộp và thân xe bằng nhôm. Sau này, Land Rover Series I trở nên tiên tiến hơn với hộp số phụ hai cấp và hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian.

Sau khi có mặt trên thị trường được một thời gian, xe được nâng cấp với động cơ dung tích 2,0 lít, trục cơ sở được nới dài thêm 6 inch và có thêm phiên bản bán tải với thùng chở phía sau nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp ngày càng gia tăng. Vào năm 1955, phiên bản wagon của xe được ra đời với khả năng chở đến 10 hành khách. Ở cuối vòng đời, chiếc xe được bán ra với hai cấu hình bao gồm trục cơ sở dài 88 inch và 109 inch.

Series I bỗng chốc tạo nên tiếng vang lớn nhờ sự mạnh mẽ, bền bỉ cũng như có thể vận hành ở địa hình trơn trượt và khắc nghiệt một cách dễ dàng. Việc được Quân đội Hoàng gia Anh (RAF) tin dùng từ năm 1949 như một phương tiện quân sự hạng nhẹ tiêu chuẩn chính là lời khẳng định đanh thép về chất lượng của mẫu xe này.

land rover 75 nam thach thuc gioi han va tien phong kham pha

Land Rover Series 2. Ảnh: Autoweek

Thế hệ thứ hai của Land Rover ra mắt vào năm 1958 với hai phiên bản trục cơ sở dài 88 inch và 109 inch và ngoại thất được trau chuốt hơn. Hãng khi đó đã cho ra mắt cả động cơ xăng và diesel để khách hàng lựa chọn, trong đó có động cơ 2,25 lít hoàn toàn mới được trang bị tiêu chuẩn cho đến giữa những năm 80. Ở biến thể trục cơ sở dài 109 inch, hãng vẫn giữ cách bố trí 10 chỗ ngồi nhưng bổ sung thêm phiên bản với cấu hình 12 chỗ, biến chiếc Land Rover trở thành một chiếc xe bus cỡ nhỏ.

Vào năm 1961, Land Rover đã ra mắt một mẫu xe đặc biệt. Series IIA khi đó ra đời và trở thành một trong những chiếc Land Rover mạnh mẽ nhất. Land Rover Series IIA cũng khá nổi tiếng khi tham gia nhiều bộ phim, chương trình truyền hình khắp thế giới.

Một trong số đó là bộ phim hành động Scorpion năm 1986 đến từ Hollywood, khiến chiếc xe tăng tính nhận diện và được nhiều người yêu mến. Nó cũng bắt đầu sự thống trị của dòng xe ở các thị trường lớn cần những chiếc 4×4 đích thực như Úc, Trung Đông và Châu Phi.

land rover 75 nam thach thuc gioi han va tien phong kham pha

Land Rover Series 3. Ảnh: Autoweek

Thế hệ thứ ba của Land Rover ra mắt năm 1971, được phát triển dựa trên khung gầm của Series IIA trước đó. Ở đời xe này, đèn pha được dời qua hai bên vòm bánh xe và đưa ra phía trước nhằm đạt được các tiêu chuẩn chiếu sáng ở thời điểm bấy giờ. Hộp số được cải tiến với với bộ đồng tốc cho cả bốn cấp số. Bán trục sau được gia cố để tránh việc gãy trục khi chịu áp lực lớn.

Ở thế hệ này, Land Rover đã chú trọng hơn trong việc nâng tầm khoang nội thất, đem đến một không gian sang trọng hơn nhằm thỏa mãn những khách hàng có gu thẩm mỹ khó tính. Đây là minh chứng rõ rệt cho tinh thần “Above and Beyond”, không ngừng sáng tạo và đổi mới dù đã có trong tay những thành công vang dội trước đó.

land rover 75 nam thach thuc gioi han va tien phong kham pha

Land rover defender. Ảnh: Autoweek

Vào năm 1983, Land Rover tiếp tục được phát triển đến thế hệ tiếp theo với ngoại hình mới. Tên gọi giờ đây được đặt dựa trên chiều dài cơ sở của những mẫu xe này với bản 90 cho trục cơ sở 92,9 inch và bản 110 cho trục cơ sở 110 inch. Hệ thống treo được sửa đổi cùng lò xo cuộn để thay thế cho nhíp lá, ngay lập tức đã đem đến sự thoải mái cho hành khách.

Trên thế hệ này, động cơ V8 trứ danh của mẫu xe sang Range Rover được cung cấp dưới dạng tùy chọn. Không quên đi định hướng ban đầu, Land Rover tiếp tục trình làng chiếc xe với trục cơ sở dài đến 127 inch và được sản xuất ở dây chuyền riêng. Mẫu xe được bán ra với cấu hình nội thất 15 chỗ hoặc là thùng trống để có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.

Từ thế hệ này, chiếc xe dần được biến từ một chiếc xe chuyên dụng cho nông nghiệp trở thành một chiếc xe tập trung nhiều hơn vào trải nghiệm thú vị. Đó cũng là lý do tạo nên sự ra đời của khái niệm cá nhân hóa, mang đến nhiều sự lựa chọn về ngoại thất và nội thất cho khách hàng, nhằm thỏa mãn những yêu cầu khắt khe nhất.

Có thể thấy, chỉ từ một ý tưởng nhằm tận dụng lại những phế phẩm chiến tranh, hành trình trở thành di sản vượt thời ở phân khúc xe địa hình cao cấp của Land Rover được biến hóa thành nhiều cá tính khác nhau, từ những chiếc xe gắn liền với nông trường, cho đến mẫu SUV hào nhoáng giữa chốn đô thị phồn hoa, thậm chí còn trở thành một “minh tinh” trên màn ảnh. Tiền đề ấy đã tạo ra cái tên Defender – khơi dậy khát vọng chinh phục địa hình hiểm trở của những kẻ ưa thử thách.

Năm 1989, Land Rover ra mắt dòng xe Discovery và để tránh sự nhầm lẫn, những chiếc Land Rover 90, 110 và 127 chính thức được gọi với cái tên Defender. Bên cạnh tên gọi mới, chiếc xe cũng được nâng cấp với động cơ chạy dầu tăng áp 200TDi hóa giải vấn đề tồn tại đã lâu về hiệu năng và hiệu suất nhiên liệu của cả dòng xe.

Động cơ V8 của Land Rover cũ vẫn được tiếp tục trở thành một tùy chọn dành cho khách hàng. Đối với những sửa đổi về pháp lý, những chiếc xe với cấu hình ghế ngồi đối mặt giờ đây không còn được cho phép sản xuất, từ đó phiên bản Defender 90 chỉ còn 4 chỗ ngồi và Defender 110 có cấu hình 7 chỗ ngồi nhằm đảm bảo an toàn một cách tối ưu nhất.

Land Rover Defender 75th Limited Edition

Giờ đây, sau một chặng đường phát triển dài với 75 năm thăng trầm, Land Rover tri ân quá khứ lẫy lừng với phiên bản Defender 75th Limited Edition. Mẫu xe được phát triển dựa trên nền tảng hoàn toàn mới từ Land Rover, kết hợp với màu sơn Grasmere Green được sử dụng độc quyền cho phiên bản đầy ý nghĩa này. Xe được trang bị bộ mâm 20 inch được sơn đồng màu với thân xe.

Các sửa đổi ở ngoại thất của xe được trang trí theo chủ đề của phiên bản kỷ niệm 75 năm với phần cản trước của xe được sơn màu bạc Ceres. Các chi tiết trong nội thất của mẫu xe phiên bản kỷ niệm 75 năm được khắc bằng laser, ghế được bọc da màu Resist Ebony.

land rover 75 nam thach thuc gioi han va tien phong kham pha

Phiên bản 75th Limited Edition, như để tái hiện di sản gắn liền với chiếc Land Rover cổ điển

Được đặt tên theo ngôi làng nông thôn Lake District xanh tươi ở Anh, Land Rover đã mang đến cho Defender Phiên bản giới hạn kỷ niệm 75 năm chủ điểm màu Grasmere Green quyến rũ. Màu sắc bắt mắt này với màu xanh lá cây ánh kim loại nhẹ mang lại cho chủ sở hữu phong thái của nhà thám hiểm đầy cá tính. Ngoài ra những chi tiết như mâm xe hay một vài chi tiết trong khoang nội thất cũng được làm đồng màu.

Đây là màu sắc như để tái hiện lại di sản của chiếc Land Rover cổ điển vốn dĩ đã quá nổi tiếng với màu xanh lá cây mang tính quân sự. Thứ màu xanh lá mang tính biểu tượng ấy ở thế hệ Land Rover Series I được lựa chọn bởi lý do duy nhất: đó là loại sơn còn sót lại nhiều nhất sau chiến tranh.

land rover 75 nam thach thuc gioi han va tien phong kham pha

Sự đột phá ấy được dựa trên những niềm cảm hứng xưa cũ, nhưng không vì thế mà Land Rover bỏ qua khía cạnh sáng tạo của mình. Màu sơn Grasmere Green được cân bằng lại sao cho tạo được sắc độ dễ chịu hơn hơn so với màu xanh trên những chiếc Land Rover thế hệ đầu tiên. Tất cả như muốn nói lên rằng Land Rover luôn trân trọng giá trị từ thuở ban đầu và sẽ không ngừng cải tiến để đem tới giá trị vượt ngoài sức tưởng tượng.

Kỹ sư trưởng vòng đời của Defender, Stuart Frith cho biết: “Kể từ khi tiết lộ Defender mới, khách hàng trên toàn cầu đã yêu thích mẫu xe và nhu cầu vẫn cực kỳ mạnh mẽ. Phiên bản Limited mới này thể hiện tinh thần Above and Beyond của Land Rover trong suốt 75 năm vừa qua với màu sắc và chi tiết, đồng thời kết hợp với công nghệ mới như hệ thống lai điện nhẹ, cập nhật phần mềm qua mạng và khả năng vượt mọi địa hình.”

land rover 75 nam thach thuc gioi han va tien phong kham pha

Thông qua phiên bản Defender 75th Limited Edition, Land Rover đã gìn giữ vẹn nguyên giá trị của thuở đầu phát triển với màu sơn Grasmere Green huyền thoại. Từ đây, thương hiệu đã thành công đem những gì đơn sơ nhất, thuần túy nhất lên một mẫu xe địa hình sang trọng hiện đại hàng đầu hiện nay, tiếp nối tinh thần không thỏa hiệp, luôn hướng về phía trước nhằm đạt đến những thành tựu vượt bậc. Land Rover Defender trở thành niềm mong ước của bất kỳ ai đam mê chinh phục địa hình trên khắp thế giới.

Tham khảo hình ảnh tư liệu các dòng xe của Land Rover Defender qua các thời kỳ tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Toyota Land Cruiser LC300 Hybrid nhận đặt cọc tại thị trường Việt Nam

Toyota Land Cruiser LC300 Hybrid nhận đặt cọc tại thị trường Việt Nam

Xe 365
Một số đại lý xe tại Việt Nam đã thông báo nhận cọc cho phiên bản hybrid của dòng SUV đầu bảng Toyota Land Cruiser LC300. Việc chưa có xác nhận từ Toyota Việt Nam khiến nhiều thông tin vẫn ở mức tham khảo.
Từ 1-7, chính thức được sử dụng ô tô điện để sát hạch lái xe

Từ 1-7, chính thức được sử dụng ô tô điện để sát hạch lái xe

Chính sách số
Nghị định 94/2026 quy định được sử dụng ô tô điện để sát hạch bằng lái xe từ 1-7.
Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Xe 365
Dòng xe điện giá phổ thông Wuling Bingo tại Việt Nam chuẩn bị được mở rộng danh mục khi giới thiệu phiên bản mới mang tên Wuling Bingo S trong thời gian sắp tới.
Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Xe 365
Năm 2026, Wuling liên tiếp công bố các mẫu xe mới tại thị trường Việt Nam, trong đó đáng chú ý là mẫu xe Wuling Xingguang 560, sẽ ra mắt Việt Nam vào nửa cuối năm nay.
Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Chính sách số
Từ ngày 1/1/2027, hoạt động quản lý kiểm định ô tô tại Việt Nam sẽ bước sang giai đoạn mới khi cơ quan chức năng chính thức bãi bỏ tem kiểm định dán trên kính xe.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa rào
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,770 17,120
Kim TT/AVPL 16,770 17,120
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,770 17,120
Nguyên Liệu 99.99 15,500 15,700
Nguyên Liệu 99.9 15,450 15,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,310 16,710
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,240 16,690
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,700 170,700
Hà Nội - PNJ 167,700 170,700
Đà Nẵng - PNJ 167,700 170,700
Miền Tây - PNJ 167,700 170,700
Tây Nguyên - PNJ 167,700 170,700
Đông Nam Bộ - PNJ 167,700 170,700
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,770 17,120
Miếng SJC Nghệ An 16,770 17,120
Miếng SJC Thái Bình 16,770 17,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,720 17,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,720 17,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,720 17,070
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,260 16,960
Trang sức 99.99 16,270 16,970
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 167 ▼1510K 17,052 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 167 ▼1510K 17,053 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,665 ▼7K 170 ▼1537K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,665 ▼7K 1,701 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,645 ▼7K 1,685 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,332 ▼693K 166,832 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,638 ▼525K 126,538 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,841 ▼477K 114,741 ▼477K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,045 ▼427K 102,945 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,495 ▼408K 98,395 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,522 ▼291K 70,422 ▼291K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18330 18606 19191
CAD 18670 18948 19564
CHF 32921 33306 33958
CNY 0 3800 3870
EUR 30373 30648 31674
GBP 34800 35194 36145
HKD 0 3235 3437
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15200 15790
SGD 20139 20423 20954
THB 737 801 854
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26357
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,621 30,646 31,925
JPY 161.7 161.99 170.77
GBP 35,192 35,287 36,293
AUD 18,622 18,689 19,284
CAD 18,883 18,944 19,528
CHF 33,384 33,488 34,273
SGD 20,350 20,413 21,100
CNY - 3,798 3,921
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 787.87 797.6 849.56
NZD 15,260 15,402 15,766
SEK - 2,835 2,919
DKK - 4,097 4,218
NOK - 2,766 2,847
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,239.76 - 7,001.87
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,916.81 7,244
KWD - 83,892 88,745
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,517 30,640 31,826
GBP 35,109 35,250 36,261
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,120 33,253 34,197
JPY 162.01 162.66 170
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,371 20,453 21,039
THB 803 806 842
CAD 18,830 18,906 19,479
NZD 15,318 15,852
KRW 17.11 18.80
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18498 18598 19524
CAD 18863 18963 19978
CHF 33200 33230 34817
CNY 3799.9 3824.9 3960.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30559 30589 32311
GBP 35088 35138 36890
HKD 0 3355 0
JPY 161.75 162.25 172.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15288 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20294 20424 21155
THB 0 766.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16800000 16800000 17250000
SBJ 15000000 15000000 17250000
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/04/2026 09:00