Microchip ra mắt bộ chuyển đổi DC-DC 50W cho vệ tinh quỹ đạo thấp

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ chuyển đổi điện DC-DC 50W của Microchip có khả năng chống chịu bức xạ mang đến một giải pháp có độ tin cậy cao, tiết kiệm chi phí cho các ứng dụng mới trong không gian vũ trụ.

microchip ra mat bo chuyen doi dc dc 50w cho ve tinh quy dao thap

Bộ chuyển đổi điện LE50-28 có chín phiên bản với một hoặc ba đầu ra để tối ưu hóa cấu hình thiết kế

Thị trường giải pháp Quỹ đạo Trái đất thấp (LEO) đang phát triển nhanh chóng khi các tổ chức thuộc lĩnh vực tư nhân và lĩnh vực công khám phá vùng không gian vũ trụ mới cho mọi ứng dụng, từ truyền thông 5G và vệ tinh cỡ nhỏ cho đến các ứng dụng IoT. Nhu cầu về các giải pháp không gian vũ trụ tiêu chuẩn tin cậy, tiết kiệm chi phí và có thể cấu hình được đang gia tăng nhanh chóng. Để đáp ứng nhu cầu này, Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) đã công bố dòng sản phẩm bộ chuyển đổi điện DC-DC 50W cách ly có khả năng chống chịu bức xạ (RT) LE50-28 mới với chín phiên bản với một đầu ra hoặc ba đầu ra từ 3.3V đến 28V.

Theo Microchip, dòng sản phẩm bộ chuyển đổi điện LE50-28 thương mại được thiết kế để đáp ứng tiêu chuẩn MIL-STD-461. Các bộ chuyển đổi điện này có bộ lọc EMI tích hợp và mang đến cho khách hàng khả năng thiết kế dễ dàng để mở rộng quy mô và tùy chỉnh bằng cách chọn một hoặc ba đầu ra phù hợp với dải điện áp cần thiết cho ứng dụng của mình. Dòng sản phẩm này đảm bảo độ linh hoạt trong việc ghép song song tối đa bốn bộ chuyển đổi điện để đạt công suất 200 Watts.

Được thiết kế để phục vụ hệ thống bus 28V, bộ chuyển đổi điện DC-DC cách ly LE50-28 có thể được tích hợp với FPGA PolarFire®, vi điều khiển và cảm biến điều khiển động cơ LX7720-RT của Microchip để tạo ra một giải pháp hệ thống điện hoàn chỉnh. Các nhà thiết kế có thể sử dụng những giải pháp điện có khả năng chống chịu bức xạ và độ tin cậy cao này để rút ngắn đáng kể thời gian phát triển sản phẩm ở cấp độ hệ thống.

Ông Leon Gross, Phó chủ tịch phụ trách bộ phận sản phẩm rời rạc của Microchip cho hay: "Dòng thiết bị LE50-28 mới giúp khách hàng của chúng tôi thành công trong không gian vũ trụ mới và môi trường LEO, nơi các linh kiện phải chống chịu được các điều kiện khắc nghiệt. Các sản phẩm thương mại của chúng tôi mang đến một giải pháp đáng tin cậy và hiệu quả về chi phí được thiết kế để đảm bảo độ bền mà khách hàng luôn kỳ vọng từ Microchip".

Bộ chuyển đổi điện LE50-28 cung cấp nhiều tùy chọn kết nối và lắp đặt. Dòng sản phẩm LE50 được sản xuất với các linh kiện bề mặt thông thường và các linh kiện chân cắm thông thường trên bảng mạch in. Sự khác biệt này trong quá trình sản xuất có thể rút ngắn thời gian đưa sản phẩm, giải pháp ra thị trường và hạ thấp rủi ro gây bởi sự gián đoạn chuỗi cung ứng.

Dòng sản phẩm LE50-28 cung cấp khả năng chống chịu bức xạ ở cấp độ không gian vũ trụ với khả năng chống chịu 50 Krad Total Ionizing Dose (TID) và Single Event Effects (SEE) truyền năng lượng tuyến tính 37 MeV · cm2 / mg.

Microchip cung cấp một loạt các linh kiện để hỗ trợ sự phát triển không gian vũ trụ mới với chiến lược sub-QML để thu hẹp khoảng cách giữa các linh kiện QML (Danh sách các nhà sản xuất đủ điều kiện) truyền thống và các linh kiện thương mại (COTS) có sẵn. Được thiết kế dành cho các ứng dụng không gian vũ trụ mới, các linh kiện sub-QML là giải pháp tối ưu trong đó kết hợp khả năng chịu bức xạ của các linh kiện QML với bề dày truyền thống của các chuyến bay vào vũ trụ của chúng tôi, cho phép hạ thấp yêu cầu sàng lọc với chi phí thấp hơn và thời gian chuẩn bị ngắn hơn.

Các giải pháp không gian vũ trụ toàn diện của Microchip bao gồm FPGA, thiết bị nguồn và thiết bị rời rạc, sản phẩm bộ nhớ, giao diện truyền thông, bộ dao động, bộ vi xử lý (MPU) và MCU, cung cấp nhiều lựa chọn ở các cấp độ chứng nhận khác nhau và danh mục sản phẩm chip đủ tiêu chuẩn lớn nhất dành cho các ứng dụng không gian. Để tìm hiểu thêm thông tin, vui lòng truy cập trang web giải pháp không gian vũ trụ của Microchip tại đây.

Thông tin cho bạn:


Dòng thiết bị LE50-28 mới được hỗ trợ bởi các báo cáo phân tích và thử nghiệm toàn diện bao gồm phân tích trường hợp xấu nhất, phân tích ứng suất điện và phân tích độ tin cậy.

Các sản phẩm LE50-28 một đầu ra và ba đầu ra hiện đã sẵn sàng. Để tìm hiểu thêm thông tin và mua hàng, vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng, nhà phân phối được ủy quyền trên toàn thế giới hoặc truy cập trang web Dịch vụ Khách hàng và Mua hàng của Microchip: www.microchipdirect.com.

Có thể bạn quan tâm

Việt Nam đề xuất cùng Nhật Bản đầu tư trung tâm sản xuất thử chip

Việt Nam đề xuất cùng Nhật Bản đầu tư trung tâm sản xuất thử chip

Nhân lực số
Việt Nam đề xuất Nhật Bản tăng cường hợp tác đào tạo nhân lực công nghệ, nghiên cứu bán dẫn, AI và đầu tư trung tâm sản xuất thử chip tại Trường Đại học Việt Nhật.
Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

E-Fashion
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc yêu cầu đổi mới cách phát triển công nghiệp hỗ trợ, tập trung làm chủ công nghệ, nâng năng lực doanh nghiệp trong nước và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Công nghiệp 4.0
Sáng 30/9, tại Phú Thọ, Ban Chính sách, chiến lược Trung ương phối hợp với Tỉnh ủy Phú Thọ và Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo khoa học quốc gia
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng thấp nhất năm

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng thấp nhất năm

Công nghiệp 4.0
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc chỉ tăng 4,2% trong tháng 8, mức thấp nhất từ đầu năm, khi nhu cầu nội địa yếu gây sức ép lên nhiều ngành sản xuất, trong khi nhóm công nghệ cao liên quan AI tiếp tục tăng trưởng mạnh.
Microchip ra mắt chip giám sát nguồn điện cho hệ thống nguồn 48V

Microchip ra mắt chip giám sát nguồn điện cho hệ thống nguồn 48V

Công nghiệp 4.0
Ngày 28/9/2026, Microchip Technology giới thiệu hai dòng chip giám sát nguồn điện kỹ thuật số 65V mang mã PAC1761 và PAC1861, dành cho các hệ thống nguồn 48V đang lan nhanh trong ô tô, trung tâm dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo, hạ tầng mạng và nhà máy công nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 143,800
Hà Nội - PNJ 140,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 140,800 143,800
Miền Tây - PNJ 140,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 140,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 143,800
Cập nhật: 13/10/2026 21:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
NL 99.99 13,150 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▼100K
Trang sức 99.9 13,630 ▲10K 14,230 ▲10K
Trang sức 99.99 13,640 ▲10K 14,240 ▲10K
Cập nhật: 13/10/2026 21:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 1,428
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 141,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 107,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 97,264
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 87,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 83,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 59,704
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/10/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17534 17806 18385
CAD 17642 17916 18534
CHF 30475 30851 31500
CNY 0 3828 3925
EUR 28356 28572 29652
GBP 33514 33902 34834
HKD 0 3171 3373
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14225 14809
SGD 19699 19981 20560
THB 687 750 804
USD (1,2) 25650 0 0
USD (5,10,20) 25688 0 0
USD (50,100) 25716 25730 26100
Cập nhật: 13/10/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,725 25,725 26,105
USD(1-2-5) 24,696 - -
USD(10-20) 24,696 - -
EUR 28,383 28,406 29,756
JPY 159.21 159.5 169.14
GBP 33,637 33,728 34,897
AUD 17,703 17,767 18,439
CAD 17,818 17,875 18,536
CHF 30,717 30,813 31,719
SGD 19,814 19,876 20,656
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,235 3,245 3,381
KRW 17.77 18.53 20.15
THB 735.76 744.85 797.56
NZD 14,174 14,306 14,734
SEK - 2,541 2,631
DKK - 3,807 3,942
NOK - 2,660 2,756
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,925.1 - 6,688.07
TWD 727.54 - 881.47
SAR - 6,781.41 7,144.03
KWD - 81,779 87,024
AED - 6,800 7,328
Cập nhật: 13/10/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 28,356 28,498 29,722
GBP 33,624 33,793 34,823
HKD 3,230 3,249 3,366
CHF 30,556 30,710 31,653
JPY 158.86 160.46 168.44
AUD 17,653 17,777 18,373
SGD 19,799 19,979 20,573
THB 740 755 792
CAD 17,824 17,914 18,507
NZD 14,237 14,791
KRW 18.71 20.69
Cập nhật: 13/10/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26100
AUD 17715 17815 18741
CAD 17822 17922 18936
CHF 30699 30729 32310
CNY 3811.1 3836.1 3971.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28513 28543 30268
GBP 33799 33849 35604
HKD 0 3315 0
JPY 160.43 160.93 171.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14328 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19863 19993 20718
THB 0 716.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 13/10/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,618 25,738 26,020
USD20 25,588 25,738 26,020
USD1 25,568 25,738 26,914
AUD 17,737 17,837 18,942
EUR 28,305 28,405 30,063
CAD 17,757 17,857 19,163
SGD 19,933 20,083 20,638
JPY 160.64 162.14 167.69
GBP 33,661 33,811 34,867
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/10/2026 21:45