Microchip ra mắt bộ chuyển đổi DC-DC 50W cho vệ tinh quỹ đạo thấp

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ chuyển đổi điện DC-DC 50W của Microchip có khả năng chống chịu bức xạ mang đến một giải pháp có độ tin cậy cao, tiết kiệm chi phí cho các ứng dụng mới trong không gian vũ trụ.

microchip ra mat bo chuyen doi dc dc 50w cho ve tinh quy dao thap

Bộ chuyển đổi điện LE50-28 có chín phiên bản với một hoặc ba đầu ra để tối ưu hóa cấu hình thiết kế

Thị trường giải pháp Quỹ đạo Trái đất thấp (LEO) đang phát triển nhanh chóng khi các tổ chức thuộc lĩnh vực tư nhân và lĩnh vực công khám phá vùng không gian vũ trụ mới cho mọi ứng dụng, từ truyền thông 5G và vệ tinh cỡ nhỏ cho đến các ứng dụng IoT. Nhu cầu về các giải pháp không gian vũ trụ tiêu chuẩn tin cậy, tiết kiệm chi phí và có thể cấu hình được đang gia tăng nhanh chóng. Để đáp ứng nhu cầu này, Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) đã công bố dòng sản phẩm bộ chuyển đổi điện DC-DC 50W cách ly có khả năng chống chịu bức xạ (RT) LE50-28 mới với chín phiên bản với một đầu ra hoặc ba đầu ra từ 3.3V đến 28V.

Theo Microchip, dòng sản phẩm bộ chuyển đổi điện LE50-28 thương mại được thiết kế để đáp ứng tiêu chuẩn MIL-STD-461. Các bộ chuyển đổi điện này có bộ lọc EMI tích hợp và mang đến cho khách hàng khả năng thiết kế dễ dàng để mở rộng quy mô và tùy chỉnh bằng cách chọn một hoặc ba đầu ra phù hợp với dải điện áp cần thiết cho ứng dụng của mình. Dòng sản phẩm này đảm bảo độ linh hoạt trong việc ghép song song tối đa bốn bộ chuyển đổi điện để đạt công suất 200 Watts.

Được thiết kế để phục vụ hệ thống bus 28V, bộ chuyển đổi điện DC-DC cách ly LE50-28 có thể được tích hợp với FPGA PolarFire®, vi điều khiển và cảm biến điều khiển động cơ LX7720-RT của Microchip để tạo ra một giải pháp hệ thống điện hoàn chỉnh. Các nhà thiết kế có thể sử dụng những giải pháp điện có khả năng chống chịu bức xạ và độ tin cậy cao này để rút ngắn đáng kể thời gian phát triển sản phẩm ở cấp độ hệ thống.

Ông Leon Gross, Phó chủ tịch phụ trách bộ phận sản phẩm rời rạc của Microchip cho hay: "Dòng thiết bị LE50-28 mới giúp khách hàng của chúng tôi thành công trong không gian vũ trụ mới và môi trường LEO, nơi các linh kiện phải chống chịu được các điều kiện khắc nghiệt. Các sản phẩm thương mại của chúng tôi mang đến một giải pháp đáng tin cậy và hiệu quả về chi phí được thiết kế để đảm bảo độ bền mà khách hàng luôn kỳ vọng từ Microchip".

Bộ chuyển đổi điện LE50-28 cung cấp nhiều tùy chọn kết nối và lắp đặt. Dòng sản phẩm LE50 được sản xuất với các linh kiện bề mặt thông thường và các linh kiện chân cắm thông thường trên bảng mạch in. Sự khác biệt này trong quá trình sản xuất có thể rút ngắn thời gian đưa sản phẩm, giải pháp ra thị trường và hạ thấp rủi ro gây bởi sự gián đoạn chuỗi cung ứng.

Dòng sản phẩm LE50-28 cung cấp khả năng chống chịu bức xạ ở cấp độ không gian vũ trụ với khả năng chống chịu 50 Krad Total Ionizing Dose (TID) và Single Event Effects (SEE) truyền năng lượng tuyến tính 37 MeV · cm2 / mg.

Microchip cung cấp một loạt các linh kiện để hỗ trợ sự phát triển không gian vũ trụ mới với chiến lược sub-QML để thu hẹp khoảng cách giữa các linh kiện QML (Danh sách các nhà sản xuất đủ điều kiện) truyền thống và các linh kiện thương mại (COTS) có sẵn. Được thiết kế dành cho các ứng dụng không gian vũ trụ mới, các linh kiện sub-QML là giải pháp tối ưu trong đó kết hợp khả năng chịu bức xạ của các linh kiện QML với bề dày truyền thống của các chuyến bay vào vũ trụ của chúng tôi, cho phép hạ thấp yêu cầu sàng lọc với chi phí thấp hơn và thời gian chuẩn bị ngắn hơn.

Các giải pháp không gian vũ trụ toàn diện của Microchip bao gồm FPGA, thiết bị nguồn và thiết bị rời rạc, sản phẩm bộ nhớ, giao diện truyền thông, bộ dao động, bộ vi xử lý (MPU) và MCU, cung cấp nhiều lựa chọn ở các cấp độ chứng nhận khác nhau và danh mục sản phẩm chip đủ tiêu chuẩn lớn nhất dành cho các ứng dụng không gian. Để tìm hiểu thêm thông tin, vui lòng truy cập trang web giải pháp không gian vũ trụ của Microchip tại đây.

Thông tin cho bạn:


Dòng thiết bị LE50-28 mới được hỗ trợ bởi các báo cáo phân tích và thử nghiệm toàn diện bao gồm phân tích trường hợp xấu nhất, phân tích ứng suất điện và phân tích độ tin cậy.

Các sản phẩm LE50-28 một đầu ra và ba đầu ra hiện đã sẵn sàng. Để tìm hiểu thêm thông tin và mua hàng, vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng, nhà phân phối được ủy quyền trên toàn thế giới hoặc truy cập trang web Dịch vụ Khách hàng và Mua hàng của Microchip: www.microchipdirect.com.

Có thể bạn quan tâm

PoE công nghiệp 90W của Microchip mở đường cho giải pháp IoT công nghiệp

PoE công nghiệp 90W của Microchip mở đường cho giải pháp IoT công nghiệp

Công nghiệp 4.0
Microchip ra mắt PD-9601GCI, thiết bị PoE công nghiệp đạt chuẩn IEEE 802.3bt, cấp nguồn 90W và truyền dữ liệu 1000 Mbps qua một sợi cáp, giúp giải pháp IoT công nghiệp triển khai nhanh mà không cần thay thiết bị chuyển mạch.
Intel là hãng đầu tiên xuất xưởng chip thương mại dùng công nghệ in thạch bản High NA EU

Intel là hãng đầu tiên xuất xưởng chip thương mại dùng công nghệ in thạch bản High NA EU

Công nghiệp 4.0
Intel Foundry trở thành nhà sản xuất chip đầu tiên xuất xưởng số lượng lớn sản phẩm logic dùng công nghệ in thạch bản cực tím High NA EUV của ASML, đánh dấu bước chuyển từ phòng thí nghiệm sang sản xuất thương mại cho loại máy quang khắc thế hệ mới, áp dụng ngay trên dòng chip Panther Lake mới nhất của hãng.
VCCA 2026 khai mạc tại Gia Lai, quy tụ gần 400 chuyên gia tự động hóa trong và ngoài nước

VCCA 2026 khai mạc tại Gia Lai, quy tụ gần 400 chuyên gia tự động hóa trong và ngoài nước

Công nghiệp 4.0
Hội nghị Khoa học và Triển lãm quốc tế về Điều khiển và Tự động hóa lần thứ 8 (VCCA 2026), khai mạc sáng 16/7 tại Trường Đại học Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai, với sự tham dự của nhiều lãnh đạo bộ ngành cùng chuyên gia trong nước và quốc tế bàn về hướng đi cho tự động hóa thông minh trong kỷ nguyên số.
Hàn Quốc tăng lãi suất, ngành chip AI và doanh nghiệp Việt chịu tác động gì?

Hàn Quốc tăng lãi suất, ngành chip AI và doanh nghiệp Việt chịu tác động gì?

Công nghiệp 4.0
Quyết định nâng lãi suất của Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc (BOK) không đơn thuần là biện pháp kiềm chế lạm phát. Trong bối cảnh Samsung Electronics và SK Hynix đang chiếm vị trí trung tâm của chuỗi cung ứng bán dẫn AI toàn cầu, động thái này có thể ảnh hưởng tới chi phí đầu tư, dòng vốn quốc tế, tỷ giá và cả các doanh nghiệp Việt Nam đang phụ thuộc vào hệ sinh thái công nghệ Hàn Quốc.
Tetra Pak công bố báo cáo phát triển bền vững lần thứ 27

Tetra Pak công bố báo cáo phát triển bền vững lần thứ 27

Công nghiệp 4.0
Báo cáo phát triển bền vững lần thứ 27 của Tetra Pak cho thấy những bước tiến trong nỗ lực giảm phát thải khí nhà kính (GHG) trên toàn bộ chuỗi giá trị và các hoạt động vận hành của doanh nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,500 140,500
Hà Nội - PNJ 135,500 140,500
Đà Nẵng - PNJ 135,500 140,500
Miền Tây - PNJ 135,500 140,500
Tây Nguyên - PNJ 135,500 140,500
Đông Nam Bộ - PNJ 135,500 140,500
Cập nhật: 25/07/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,550 14,050
Miếng SJC Nghệ An 13,550 14,050
Miếng SJC Thái Bình 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,550 14,050
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,240 13,940
Trang sức 99.99 13,250 13,950
Cập nhật: 25/07/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,355 14,052
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,355 14,053
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 140
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,401
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 132 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Cập nhật: 25/07/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17870 18144 18723
CAD 18165 18441 19060
CHF 31577 31957 32601
CNY 0 3846 3939
EUR 29332 29552 30633
GBP 34260 34651 35592
HKD 0 3226 3429
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14919 15510
SGD 19852 20134 20704
THB 697 760 813
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26138 26508
Cập nhật: 25/07/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,454 29,478 30,884
JPY 156.29 156.57 166.01
GBP 34,433 34,526 35,714
AUD 18,033 18,098 18,781
CAD 18,347 18,406 19,086
CHF 31,824 31,923 32,853
SGD 19,953 20,015 20,797
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.54 17.25 18.77
THB 742.92 752.1 805.37
NZD 14,882 15,020 15,468
SEK - 2,655 2,748
DKK - 3,940 4,079
NOK - 2,691 2,786
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.56 - 6,783.53
TWD 734.06 - 888.62
SAR - 6,891.48 7,258.53
KWD - 83,201 88,517
Cập nhật: 25/07/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Cập nhật: 25/07/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26520
AUD 18051 18151 19074
CAD 18341 18441 19457
CHF 31837 31867 33445
CNY 3827.4 3852.4 3987.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29526 29556 31282
GBP 34554 34604 36362
HKD 0 3355 0
JPY 157.3 157.8 168.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13550000 13550000 14050000
SBJ 12600000 12600000 14050000
Cập nhật: 25/07/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,180 26,510
USD20 26,147 26,180 26,510
USD1 24,019 26,180 26,510
AUD 18,028 18,128 19,309
EUR 29,245 29,345 31,096
CAD 18,230 18,330 19,710
SGD 20,020 20,170 20,804
JPY 157.09 158.59 164.88
GBP 34,371 34,521 35,685
XAU 13,548,000 0 14,052,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/07/2026 03:00