Microchip tăng cường bảo mật đồng bộ 5G và lưới điện với TimeProvider 4100 BlueSky

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, Microchip công bố ra mắt phiên bản firmware 2.4 cho đồng hồ chủ TimeProvider 4100 với tường lửa BlueSky tích hợp để phát hiện mối đe dọa và xác thực tín hiệu GNSS, nhằm cung cấp giải pháp định thời an toàn cho các nhà khai thác cơ sở hạ tầng trọng yếu như điện lực, giao thông, mạng di động phụ thuộc vào tín hiệu định thời mà tín hiệu GPS gốc dễ bị tác động bởi nhiễu, giả mạo.

microchip tang cuong bao mat dong bo 5g va luoi dien voi timeprovider 4100 bluesky

Firmware Phiên bản 2.4 của đồng hồ chủ TimeProvider® 4100 được tích hợp tường lửa BlueSky™ để phát hiện các mối đe dọa bảo mật

Ông Randy Brudzinski, Phó chủ tịch phụ trách bộ phận kinh doanh hệ thống tín hiệu định thời và tần số của Microchip cho biết: "Chức năng bảo mật có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các nhà khai thác; và điều quan trọng là phải đảm bảo rằng tín hiệu định thời chuẩn được sử dụng bởi một đồng hồ chủ là tín hiệu hợp lệ và có thể tin tưởng được. Đồng hồ chủ TimeProvider 4100, với tường lửa tích hợp GPS BlueSky mang đến cho khách hàng của chúng tôi một giải pháp hiệu quả về chi phí với khả năng đối phó hiệu quả với tín hiệu giả mạo, tín hiệu nhiễu và các mối đe dọa khác có thể làm tổn hại đến tính hợp lệ của tín hiệu GNSS".

TimeProvider 4100 series v2.4 cũng triển khai cấu hình điện theo tiêu chuẩn IEEE® 1588, hỗ trợ khả năng của thiết bị cổng giao tiếp (gateway) giữa cấu hình giao thức định thời chính xác (PTP) viễn thông và cấu hình lưới điện. Với thiết bị này, các công ty điện lực có thể kết nối mạng truyền thông và mạng lưới trạm biến áp để hỗ trợ sự hội tụ của mạng Công nghệ thông tin (CNTT) và mạng Công nghệ vận hành (OT) trong quá trình hiện đại hóa liên tục của các nhà khai thác.

Sự phát triển của các môi trường mạng riêng mới tiếp tục gia tăng ở nhiều địa điểm khác nhau như nhà máy, sân vận động và hầm mỏ. Các mạng riêng này hiện có thể được đồng bộ hóa với TimeProvider 4100 series v2.4 được trang bị cấu hình Time Sensitive Network (TSN) theo tiêu chuẩn 802.1.AS. Chức năng này cung cấp cho các môi trường mạng riêng một hệ thống tín hiệu định thời chính xác hơn và tự chủ để điều phối các thiết bị Internet Vạn vật (IoT) trong các mạng riêng đó.

Tùy thuộc vào yêu cầu triển khai riêng của mình, các nhà khai thác cần những đồng hồ chủ với quy mô linh hoạt để hỗ trợ từ một số lượng rất ít máy khách cho tới rất nhiều máy khách. TP4100 v2.4 có thể phục vụ 2.000 máy khách của Giao thức định thời chính xác (PTP), mang tới khả năng đồng bộ hóa một số lượng lớn các trạm gốc bằng tín hiệu định thời chính xác mà không cần phải triển khai nhiều đồng hồ chủ.

Khi các hệ thống tín hiệu định thời hiện tại dần trở nên lỗi thời, cần phải chuyển đổi các hệ thống này sang một kiến trúc hiện đại với thiết kế mô-đun. TimeProvider 4100 series v2.4 cung cấp một chế độ hoạt động mới trong đó bao gồm khả năng lọc tín hiệu đầu vào hiện có và đóng vai trò của một Thiết bị cung cấp tín hiệu đồng bộ (Synchronization Supply Unit - SSU), cho phép chuyển đổi các môi trường SSU lớn sang kiến trúc máy chủ TimeProvider. Đó chính là sự kết hợp của các giao thức mới như PTP, NTP, SyncE và các tín hiệu hiện có ở quy mô lớn, cho phép các nhà khai thác tiếp tục duy trì các dịch vụ hiện có, đồng thời mang đến khả năng cung cấp tín hiệu đồng bộ hóa hiện đại để hỗ trợ các kiến trúc mạng mới hơn.

Khả năng phục hồi là cần thiết cho các giải pháp đồng bộ hóa trong các cơ sở hạ tầng trọng yếu. Một sự cố có thể gây ra sự suy giảm chất lượng hoặc mất hoàn toàn dịch vụ, do đó ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng. Chức năng dự phòng phần mềm góp phần nâng cao khả năng phục hồi của dòng sản phẩm TimeProvider 4100 vì nó cho phép hai đồng hồ chủ được đồng bộ hóa theo mô hình Chính / Dự phòng (Active/Standby) để các máy khách trong mạng có thể được phục vụ bởi thiết bị Dự phòng nếu thiết bị Chính bị sự cố gây gián đoạn hoạt động. Một tính năng quan trọng và có giá trị khác của TimeProvider 4100 series v2.4 là mô hình dự phòng bổ sung, cho phép hai thiết bị cùng hoạt động ở chế độ Chính / Chính (Active/Active), mang lại độ linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Khách hàng sử dụng chế độ Chính / Chính có thể được hưởng lợi từ việc có hai đồng hồ chủ được thiết kế hoạt động ở mọi thời điểm so với cấu hình Chính / Dự phòng, trong đó một thiết bị không được sử dụng khi nó ở trong chế độ Dự phòng.

TimeProvider 4100 series v2.4 được tích hợp với Hệ thống quản lý đồng bộ hóa TimePictra® để cung cấp cho người dùng thông tin đầy đủ về hoạt động đồng bộ hóa và trạng thái đồng bộ trên toàn bộ hạ tầng mạng của mình.

Thông tin cho bạn:

Đồng hồ chủ TimeProvider 4100 v2.4 hiện đã sẵn sàng để mua. Để tìm hiểu thêm thông tin và mua hàng, vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng hoặc nhà phân phối được ủy quyền của Microchip.

Mức hiệu suất có thể khác nhau tùy theo cách sử dụng, cấu hình hệ thống và các yếu tố ảnh hưởng khác.

Có thể bạn quan tâm

Samsung cảnh báo khủng hoảng thiếu chip nhớ RAM sẽ kéo dài đến năm 2028

Samsung cảnh báo khủng hoảng thiếu chip nhớ RAM sẽ kéo dài đến năm 2028

Doanh nghiệp số
Samsung dự báo tình trạng thiếu chip nhớ RAM sẽ trầm trọng hơn trong năm 2027 và nguồn cung tiếp tục eo hẹp đến ít nhất năm 2028. Thông tin được hãng, đơn vị cung ứng khoảng một phần ba chip nhớ toàn cầu, công bố tại cuộc họp báo cáo tài chính quý II.
Muốn làm chủ AI, bán dẫn, Việt Nam cần đầu tư dài hạn cho nghiên cứu cơ bản

Muốn làm chủ AI, bán dẫn, Việt Nam cần đầu tư dài hạn cho nghiên cứu cơ bản

Công nghiệp 4.0
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam kiến nghị Quốc hội tăng cường giám sát cơ chế đầu tư cho nghiên cứu khoa học cơ bản, coi đây là nền tảng để phát triển công nghệ lõi và làm chủ các lĩnh vực chiến lược như trí tuệ nhân tạo (AI), bán dẫn, công nghệ sinh học, vật liệu mới, lượng tử và công nghệ vũ trụ.
Việt Nam công bố sản phẩm nhôm thỏi đầu tiên, làm chủ công nghệ vật liệu chiến lược

Việt Nam công bố sản phẩm nhôm thỏi đầu tiên, làm chủ công nghệ vật liệu chiến lược

Công nghiệp 4.0
Lần đầu tiên Việt Nam sản xuất thành công nhôm thỏi bằng công nghệ điện phân hiện đại với cường độ dòng điện 500 kA, khép kín chuỗi giá trị từ khai thác bauxite đến luyện nhôm kim loại. Đây không chỉ là dấu mốc của ngành luyện kim mà còn tạo nền tảng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, thúc đẩy tự chủ nguồn vật liệu chiến lược phục vụ chuyển đổi số và sản xuất thông minh.
Mỹ xây mạng lưới tái chế đất hiếm từ rác thải điện tử, quy mô 25.000 tấn mỗi năm

Mỹ xây mạng lưới tái chế đất hiếm từ rác thải điện tử, quy mô 25.000 tấn mỗi năm

Công nghiệp 4.0
Hai doanh nghiệp Mỹ, ERI và Cyclic Materials, vừa bắt tay xây dựng một trong những mạng lưới tái chế đất hiếm từ rác thải điện tử lớn nhất Bắc Mỹ, kỳ vọng rút ngắn thời gian tạo nguồn cung khoáng sản chiến lược từ hơn một thập kỷ xuống còn vài tháng.
Đề xuất hỗ trợ đến 200 tỷ đồng cho dự án AI và bán dẫn

Đề xuất hỗ trợ đến 200 tỷ đồng cho dự án AI và bán dẫn

Chính sách số
Đề xuất hỗ trợ đến 200 tỷ đồng cho dự án AI và bán dẫn đang được Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM đưa ra lấy ý kiến thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND TP.HCM, nhằm tăng sức cạnh tranh trong thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao. Dự thảo đề xuất chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn và dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo (AI).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa cường độ nặng
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

0°C

Cảm giác: 0°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
29°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
28°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
28°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
24°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 144,000
Hà Nội - PNJ 140,000 144,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 144,000
Miền Tây - PNJ 140,000 144,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 144,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 144,000
Cập nhật: 11/08/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 14,410
Miếng SJC Nghệ An 14,110 14,410
Miếng SJC Thái Bình 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,110 14,410
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,720 14,320
Trang sức 99.99 13,730 14,330
Cập nhật: 11/08/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 14,412
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 14,413
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cập nhật: 11/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17945 18219 18798
CAD 18226 18502 19122
CHF 31694 32074 32718
CNY 0 3840 3940
EUR 29584 29805 30886
GBP 34500 34892 35832
HKD 0 3202 3405
JPY 157 162 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15687
SGD 19900 20182 20752
THB 707 770 824
USD (1,2) 25887 0 0
USD (5,10,20) 25927 0 0
USD (50,100) 25956 25970 26340
Cập nhật: 11/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,970 25,970 26,350
USD(1-2-5) 24,932 - -
USD(10-20) 24,932 - -
EUR 29,654 29,678 31,083
JPY 160.55 160.84 170.53
GBP 34,676 34,770 35,983
AUD 18,159 18,225 18,919
CAD 18,417 18,476 19,162
CHF 31,986 32,085 33,039
SGD 20,033 20,095 20,880
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17 17.73 19.29
THB 756.73 766.08 819.7
NZD 15,088 15,228 15,681
SEK - 2,713 2,809
DKK - 3,977 4,118
NOK - 2,705 2,800
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,978.6 - 6,749.19
TWD 732.73 - 887.65
SAR - 6,847.82 7,213
KWD - 82,880 88,184
Cập nhật: 11/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,930 25,940 26,320
EUR 29,624 29,743 30,936
GBP 34,614 34,753 35,785
HKD 3,263 3,276 3,392
CHF 31,753 31,881 32,809
JPY 161.12 161.77 169.63
AUD 18,104 18,177 18,774
SGD 20,070 20,151 20,747
THB 771 774 811
CAD 18,383 18,457 19,044
NZD 15,120 15,666
KRW 17.64 19.62
Cập nhật: 11/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25970 25970 26340
AUD 18123 18223 19149
CAD 18404 18504 19519
CHF 31946 31976 33554
CNY 3818.3 3843.3 3978.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29772 29802 31525
GBP 34786 34836 36599
HKD 0 3355 0
JPY 161.14 161.64 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15211 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20065 20195 20918
THB 0 737.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14110000 14110000 14410000
SBJ 12500000 12500000 14410000
Cập nhật: 11/08/2026 03:00