Microchip tăng cường bảo mật đồng bộ 5G và lưới điện với TimeProvider 4100 BlueSky

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, Microchip công bố ra mắt phiên bản firmware 2.4 cho đồng hồ chủ TimeProvider 4100 với tường lửa BlueSky tích hợp để phát hiện mối đe dọa và xác thực tín hiệu GNSS, nhằm cung cấp giải pháp định thời an toàn cho các nhà khai thác cơ sở hạ tầng trọng yếu như điện lực, giao thông, mạng di động phụ thuộc vào tín hiệu định thời mà tín hiệu GPS gốc dễ bị tác động bởi nhiễu, giả mạo.

microchip tang cuong bao mat dong bo 5g va luoi dien voi timeprovider 4100 bluesky

Firmware Phiên bản 2.4 của đồng hồ chủ TimeProvider® 4100 được tích hợp tường lửa BlueSky™ để phát hiện các mối đe dọa bảo mật

Ông Randy Brudzinski, Phó chủ tịch phụ trách bộ phận kinh doanh hệ thống tín hiệu định thời và tần số của Microchip cho biết: "Chức năng bảo mật có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các nhà khai thác; và điều quan trọng là phải đảm bảo rằng tín hiệu định thời chuẩn được sử dụng bởi một đồng hồ chủ là tín hiệu hợp lệ và có thể tin tưởng được. Đồng hồ chủ TimeProvider 4100, với tường lửa tích hợp GPS BlueSky mang đến cho khách hàng của chúng tôi một giải pháp hiệu quả về chi phí với khả năng đối phó hiệu quả với tín hiệu giả mạo, tín hiệu nhiễu và các mối đe dọa khác có thể làm tổn hại đến tính hợp lệ của tín hiệu GNSS".

TimeProvider 4100 series v2.4 cũng triển khai cấu hình điện theo tiêu chuẩn IEEE® 1588, hỗ trợ khả năng của thiết bị cổng giao tiếp (gateway) giữa cấu hình giao thức định thời chính xác (PTP) viễn thông và cấu hình lưới điện. Với thiết bị này, các công ty điện lực có thể kết nối mạng truyền thông và mạng lưới trạm biến áp để hỗ trợ sự hội tụ của mạng Công nghệ thông tin (CNTT) và mạng Công nghệ vận hành (OT) trong quá trình hiện đại hóa liên tục của các nhà khai thác.

Sự phát triển của các môi trường mạng riêng mới tiếp tục gia tăng ở nhiều địa điểm khác nhau như nhà máy, sân vận động và hầm mỏ. Các mạng riêng này hiện có thể được đồng bộ hóa với TimeProvider 4100 series v2.4 được trang bị cấu hình Time Sensitive Network (TSN) theo tiêu chuẩn 802.1.AS. Chức năng này cung cấp cho các môi trường mạng riêng một hệ thống tín hiệu định thời chính xác hơn và tự chủ để điều phối các thiết bị Internet Vạn vật (IoT) trong các mạng riêng đó.

Tùy thuộc vào yêu cầu triển khai riêng của mình, các nhà khai thác cần những đồng hồ chủ với quy mô linh hoạt để hỗ trợ từ một số lượng rất ít máy khách cho tới rất nhiều máy khách. TP4100 v2.4 có thể phục vụ 2.000 máy khách của Giao thức định thời chính xác (PTP), mang tới khả năng đồng bộ hóa một số lượng lớn các trạm gốc bằng tín hiệu định thời chính xác mà không cần phải triển khai nhiều đồng hồ chủ.

Khi các hệ thống tín hiệu định thời hiện tại dần trở nên lỗi thời, cần phải chuyển đổi các hệ thống này sang một kiến trúc hiện đại với thiết kế mô-đun. TimeProvider 4100 series v2.4 cung cấp một chế độ hoạt động mới trong đó bao gồm khả năng lọc tín hiệu đầu vào hiện có và đóng vai trò của một Thiết bị cung cấp tín hiệu đồng bộ (Synchronization Supply Unit - SSU), cho phép chuyển đổi các môi trường SSU lớn sang kiến trúc máy chủ TimeProvider. Đó chính là sự kết hợp của các giao thức mới như PTP, NTP, SyncE và các tín hiệu hiện có ở quy mô lớn, cho phép các nhà khai thác tiếp tục duy trì các dịch vụ hiện có, đồng thời mang đến khả năng cung cấp tín hiệu đồng bộ hóa hiện đại để hỗ trợ các kiến trúc mạng mới hơn.

Khả năng phục hồi là cần thiết cho các giải pháp đồng bộ hóa trong các cơ sở hạ tầng trọng yếu. Một sự cố có thể gây ra sự suy giảm chất lượng hoặc mất hoàn toàn dịch vụ, do đó ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng. Chức năng dự phòng phần mềm góp phần nâng cao khả năng phục hồi của dòng sản phẩm TimeProvider 4100 vì nó cho phép hai đồng hồ chủ được đồng bộ hóa theo mô hình Chính / Dự phòng (Active/Standby) để các máy khách trong mạng có thể được phục vụ bởi thiết bị Dự phòng nếu thiết bị Chính bị sự cố gây gián đoạn hoạt động. Một tính năng quan trọng và có giá trị khác của TimeProvider 4100 series v2.4 là mô hình dự phòng bổ sung, cho phép hai thiết bị cùng hoạt động ở chế độ Chính / Chính (Active/Active), mang lại độ linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Khách hàng sử dụng chế độ Chính / Chính có thể được hưởng lợi từ việc có hai đồng hồ chủ được thiết kế hoạt động ở mọi thời điểm so với cấu hình Chính / Dự phòng, trong đó một thiết bị không được sử dụng khi nó ở trong chế độ Dự phòng.

TimeProvider 4100 series v2.4 được tích hợp với Hệ thống quản lý đồng bộ hóa TimePictra® để cung cấp cho người dùng thông tin đầy đủ về hoạt động đồng bộ hóa và trạng thái đồng bộ trên toàn bộ hạ tầng mạng của mình.

Thông tin cho bạn:

Đồng hồ chủ TimeProvider 4100 v2.4 hiện đã sẵn sàng để mua. Để tìm hiểu thêm thông tin và mua hàng, vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng hoặc nhà phân phối được ủy quyền của Microchip.

Mức hiệu suất có thể khác nhau tùy theo cách sử dụng, cấu hình hệ thống và các yếu tố ảnh hưởng khác.

Có thể bạn quan tâm

Microchip ra mắt mô-đun công suất SiC 3,3 kV cho máy biến áp thể rắn trong trung tâm dữ liệu AI

Microchip ra mắt mô-đun công suất SiC 3,3 kV cho máy biến áp thể rắn trong trung tâm dữ liệu AI

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Hoa Kỳ) vừa đưa ra thị trường dòng mô-đun công suất SiC 3,3 kV HV-D3 mSiC® mới, hướng đến bài toán cấp điện cho máy biến áp thể rắn tại các trung tâm dữ liệu AI siêu lớn, nơi nguồn điện lưới trung thế phải đến tay GPU với tổn hao thấp nhất và ít tầng chuyển đổi nhất có thể.
Micron rót 2 tỷ USD sản xuất chip nhớ DRAM 1-alpha phục vụ quốc phòng và các ngành trọng yếu

Micron rót 2 tỷ USD sản xuất chip nhớ DRAM 1-alpha phục vụ quốc phòng và các ngành trọng yếu

Công nghiệp 4.0
Nhà máy Micron tại Manassas, Virginia (Mỹ) vừa kích hoạt dây chuyền sản xuất DRAM thế hệ 1-alpha sau khoản rót vốn hơn 2 tỷ USD, mở màn cho kế hoạch tổng thể 200 tỷ USD nhằm xây dựng lại nền công nghiệp bán dẫn nội địa, tạo khoảng 90.000 việc làm và củng cố chuỗi cung ứng phục vụ quốc phòng lẫn các ngành công nghiệp trọng yếu.
Bắc Ninh hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất chuyển đổi kép trong kỷ nguyên số

Bắc Ninh hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất chuyển đổi kép trong kỷ nguyên số

Công nghiệp 4.0
Việc kết hợp chuyển đổi số với chuyển đổi xanh được đánh giá là chìa khóa giúp doanh nghiệp sản xuất tại Bắc Ninh nâng cao hiệu quả vận hành, giảm phát thải và tăng sức cạnh tranh trong bối cảnh kinh tế xanh trở thành xu thế toàn cầu.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Phải đưa công nghiệp vật liệu trở thành trụ cột chiến lược của nền kinh tế

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Phải đưa công nghiệp vật liệu trở thành trụ cột chiến lược của nền kinh tế

Công nghiệp 4.0
Chiều 21/5, chủ trì buổi làm việc với Ban Chính sách và Chiến lược Trung ương cùng các bộ, ban, ngành về định hướng phát triển công nghiệp vật liệu Việt Nam, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm nhấn mạnh yêu cầu chuyển mạnh từ khai thác tài nguyên thô sang chế biến sâu, lấy khoa học - công nghệ làm động lực cốt lõi để đưa công nghiệp vật liệu thực sự trở thành nền tảng cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Khởi công Khu công nghiệp Phú Hà hơn 2.900 tỷ đồng tại Hà Nội

Khởi công Khu công nghiệp Phú Hà hơn 2.900 tỷ đồng tại Hà Nội

Công nghiệp 4.0
Khu công nghiệp Phú Hà có tổng vốn đầu tư hơn 2.900 tỷ đồng, được đầu tư hạ tầng đồng bộ theo định hướng công nghiệp xanh, hiện đại. Dự án hứa hẹn tạo thêm việc làm, nâng cao năng lực thu hút doanh nghiệp công nghệ cao cho Hà Nội.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

36°C

Cảm giác: 43°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
28°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
33°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
23°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
23°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
26°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
27°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Kim TT/AVPL 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,000 ▼500K 14,200 ▼500K
Nguyên Liệu 99.9 13,950 ▼500K 14,150 ▼500K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,500 ▼300K 14,900 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,450 ▼300K 14,850 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,380 ▼300K 14,830 ▼300K
Cập nhật: 06/06/2026 17:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Cập nhật: 06/06/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Miếng SJC Nghệ An 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Miếng SJC Thái Bình 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
NL 99.90 13,750 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,800 ▼300K
Trang sức 99.9 14,210 ▼300K 14,910 ▼300K
Trang sức 99.99 14,220 ▼300K 14,920 ▼300K
Cập nhật: 06/06/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,462 ▼30K 15,022 ▼300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,462 ▼30K 15,023 ▼300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 146 ▼3K 150 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 146 ▼3K 1,501 ▼30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 ▼3K 1,485 ▼30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,053 ▲12618K 14,703 ▲14553K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,636 ▼2250K 111,536 ▼2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,224 ▼204K 10,114 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,844 ▼1830K 90,744 ▼1830K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,834 ▼1749K 86,734 ▼1749K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,181 ▼1251K 62,081 ▼1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Cập nhật: 06/06/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18017 18291 18875
CAD 18365 18641 19259
CHF 32416 32799 33445
CNY 0 3851 3944
EUR 29699 29971 31010
GBP 34322 34713 35654
HKD 0 3230 3433
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14952 15538
SGD 19841 20122 20683
THB 718 781 834
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26404
Cập nhật: 06/06/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,127 30,151 31,466
JPY 160.42 160.71 169.73
GBP 34,794 34,888 35,952
AUD 18,437 18,504 19,129
CAD 18,619 18,679 19,290
CHF 33,041 33,144 33,990
SGD 20,105 20,168 20,881
CNY - 3,820 3,950
HKD 3,300 3,310 3,435
KRW 15.79 16.47 17.85
THB 770.16 779.67 831.51
NZD 15,132 15,273 15,661
SEK - 2,767 2,854
DKK - 4,031 4,157
NOK - 2,774 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,106.87 - 6,867.32
TWD 756.3 - 912.66
SAR - 6,906.56 7,246.23
KWD - 83,637 88,643
Cập nhật: 06/06/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Cập nhật: 06/06/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26404
AUD 18439 18539 19461
CAD 18620 18720 19735
CHF 33009 33039 34617
CNY 3829.7 3854.7 3990.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30186 30216 31941
GBP 34937 34987 36745
HKD 0 3355 0
JPY 161.09 161.59 172.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15274 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20130 20260 20991
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14920000 14920000 15320000
SBJ 13000000 13000000 15320000
Cập nhật: 06/06/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,404
USD20 26,076 26,126 26,404
USD1 26,076 26,126 26,404
AUD 18,476 18,576 19,683
EUR 30,341 30,341 31,747
CAD 18,559 18,659 19,965
SGD 20,203 20,353 20,913
JPY 161.6 163.1 167.63
GBP 34,814 35,164 36,026
XAU 14,918,000 0 15,322,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/06/2026 17:00