Nhu cầu than toàn cầu tiếp tục phá vỡ kỷ lục, thách thức mục tiêu khí hậu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, cơ quan Năng lượng Quốc tế đã dự đoán nhu cầu than toàn cầu dự kiến ​​sẽ phá vỡ mức kỷ lục 8,77 tỷ tấn của năm 2024 và sẽ duy trì ở mức tương tự cho đến năm 2027.
Doanh nghiệp Viêt Nam sẽ tham gia sâu vào chuỗi cung ứng năng lượng sạch trong tương lai Tiết kiệm năng lượng - Hiệu quả đầu tư Công nghệ 5G trong việc hiện đại hóa ngành năng lượng và tiện ích

Dorothy Mei, giám đốc dự án của Global Coal Mine Tracker thuộc Global Energy Monitor, cho biết: “Sự chuyển dịch khỏi than đá trên toàn cầu vẫn còn nhiều thách thức, chủ yếu do nhu cầu tăng ở châu Á, ngay cả khi châu Âu và Hoa Kỳ chứng kiến ​​mức tiêu thụ than giảm đáng kể”.
Dorothy Mei, giám đốc dự án của Global Coal Mine Tracker thuộc Global Energy Monitor, cho biết: “Sự chuyển dịch khỏi than đá trên toàn cầu vẫn còn nhiều thách thức, chủ yếu do nhu cầu tăng ở châu Á, ngay cả khi châu Âu và Hoa Kỳ chứng kiến ​​mức tiêu thụ than giảm đáng kể.”

Theo phân tích của Global Energy Monitor, công suất điện than trên toàn cầu đã chạm ngưỡng 2.175 gigawatt trong năm 2024, một con số chưa từng có trong lịch sử. Tình trạng này phản ánh thực tế đáng báo động về sự phụ thuộc ngày càng tăng vào nhiên liệu hóa thạch bẩn nhất hành tinh.

Trung Quốc tiếp tục đóng vai trò chủ đạo khi chiếm hơn 56% nhu cầu than toàn cầu. Nước này vừa ghi nhận mức tăng nhập khẩu than ấn tượng 14,4% trong năm 2024, đạt 542,7 triệu tấn. Theo các chuyên gia, chiến lược dự trữ than ở mức cao của Trung Quốc chủ yếu nhằm đối phó với nguy cơ thiếu điện do thời tiết cực đoan.

Tại Ấn Độ, nhu cầu than cũng tăng mạnh do nắng nóng khắc nghiệt thúc đẩy nhu cầu làm mát, trong khi các nguồn năng lượng sạch chưa được phát triển đủ nhanh. Ngoài ra, việc đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng của quốc gia này cũng góp phần gia tăng tiêu thụ than trong các ngành công nghiệp như xi măng và thép.

Xu hướng gia tăng sử dụng than còn lan rộng sang các nước Đông Nam Á. Philippines đã vượt qua Trung Quốc để trở thành quốc gia phụ thuộc nhiều nhất vào than trong khu vực. Trong khi đó, Việt Nam dự kiến sẽ vượt Đài Loan để trở thành nước nhập khẩu than lớn thứ 5 thế giới.

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) cũng góp phần thúc đẩy nhu cầu than. Theo Moody's Ratings, đến năm 2030, nhu cầu điện từ các trung tâm dữ liệu có thể tăng gấp đôi lên 35 GW so với mức 17 GW năm 2022.

Tình hình này đặt ra thách thức lớn cho các mục tiêu khí hậu toàn cầu, đặc biệt là cam kết trong Thỏa thuận Paris về việc hạn chế mức tăng nhiệt độ toàn cầu ở ngưỡng 1,5 độ C.

Có thể bạn quan tâm

Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Năng lượng
Tối 10/12, Sở Công Thương Hà Nội tổ chức lễ trao danh hiệu cơ sở, công trình xây dựng sử dụng năng lượng xanh TP. Hà Nội năm 2025, nhằm ghi nhận những mô hình tiêu biểu trong tiết kiệm năng lượng, đổi mới công nghệ và phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn Thành phố.
Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Chuyển đổi số
Ngày 10/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo Kinh nghiệm và giải pháp thúc đẩy ứng dụng năng lượng hydrogen trong các ngành công nghiệp tiêu biểu của Việt Nam.
Tôn vinh 3 nhà khoa học nữ dẫn đầu các nghiên cứu vì tương lai bền vững

Tôn vinh 3 nhà khoa học nữ dẫn đầu các nghiên cứu vì tương lai bền vững

Năng lượng
Lễ trao học bổng quốc gia L’Oréal – UNESCO năm 2025 diễn ra tại Hà Nội ngày 1/12/2025 tiếp tục quy tụ những trí tuệ xuất sắc nhất, những người đang trực tiếp giải quyết các thách thức của nhân loại về biến đổi khí hậu, trí tuệ nhân tạo và an ninh năng lượng.
Hơn 80 doanh nghiệp tham gia Hội chợ Thiết bị tiết kiệm năng lượng 2025

Hơn 80 doanh nghiệp tham gia Hội chợ Thiết bị tiết kiệm năng lượng 2025

Năng lượng
Diễn ra từ 27–30/11 tại ICE Hà Nội, Hội chợ Triển lãm Thiết bị Tiết kiệm năng lượng và Chuyển đổi xanh 2025 quy tụ doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng, công nghệ xanh và thiết bị hiệu suất cao.
Những cổ đông lớn nhất của Thủy điện Sông Ba Hạ là ai?

Những cổ đông lớn nhất của Thủy điện Sông Ba Hạ là ai?

Năng lượng
2 cổ đông lớn của Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ (SBH) với tổng số cổ phần gần 70% là EVNGENCO2 (Tổng công ty Phát điện 2) và Tổng công ty Điện lực Miền Nam. Đây là những công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Ngoài ra, SBH còn có Công ty TNHH năng lượng REE sở hữu 25,76% cổ phần.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

11°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Hải Phòng

13°C

Cảm giác: 12°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Phan Thiết

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
14°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Hà Giang

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,000 168,000
Hà Nội - PNJ 165,000 168,000
Đà Nẵng - PNJ 165,000 168,000
Miền Tây - PNJ 165,000 168,000
Tây Nguyên - PNJ 165,000 168,000
Đông Nam Bộ - PNJ 165,000 168,000
Cập nhật: 22/01/2026 05:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 17,050
Miếng SJC Nghệ An 16,850 17,050
Miếng SJC Thái Bình 16,850 17,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,650 16,950
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,650 16,950
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,650 16,950
NL 99.99 15,730
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,730
Trang sức 99.9 16,140 16,840
Trang sức 99.99 16,150 16,850
Cập nhật: 22/01/2026 05:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,052
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,053
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,659 1,684
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,659 1,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,644 1,674
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 159,743 165,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,013 125,713
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,293 113,993
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,574 102,274
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,054 97,754
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,263 69,963
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,705
Cập nhật: 22/01/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17186 17457 18031
CAD 18445 18722 19337
CHF 32470 32854 33496
CNY 0 3470 3830
EUR 30106 30380 31402
GBP 34408 34800 35731
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15033 15617
SGD 19917 20199 20713
THB 760 823 877
USD (1,2) 26001 0 0
USD (5,10,20) 26042 0 0
USD (50,100) 26071 26090 26380
Cập nhật: 22/01/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,333 30,357 31,606
JPY 162.89 163.18 170.51
GBP 34,851 34,945 35,875
AUD 17,427 17,490 17,999
CAD 18,659 18,719 19,307
CHF 32,868 32,970 33,748
SGD 20,053 20,115 20,805
CNY - 3,717 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 805.25 815.2 869.85
NZD 15,022 15,161 15,567
SEK - 2,835 2,926
DKK - 4,056 4,186
NOK - 2,589 2,673
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,061.57 - 6,821.7
TWD 750.65 - 906.54
SAR - 6,895.66 7,240.48
KWD - 83,789 88,874
Cập nhật: 22/01/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,219 30,340 31,509
GBP 34,688 34,827 35,822
HKD 3,300 3,313 3,426
CHF 32,676 32,807 33,743
JPY 162.25 162.90 170.16
AUD 17,346 17,416 17,989
SGD 20,111 20,192 20,772
THB 827 830 868
CAD 18,646 18,721 19,299
NZD 15,052 15,582
KRW 17.05 18.64
Cập nhật: 22/01/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26380
AUD 17368 17468 18394
CAD 18621 18721 19736
CHF 32713 32743 34325
CNY 0 3736.5 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30283 30313 32035
GBP 34716 34766 36527
HKD 0 3390 0
JPY 162.69 163.19 173.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15144 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20071 20201 20929
THB 0 789.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16850000 16850000 17050000
SBJ 15000000 15000000 17050000
Cập nhật: 22/01/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,380
USD20 26,095 26,141 26,380
USD1 26,091 26,141 26,380
AUD 17,418 17,518 18,636
EUR 30,460 30,460 31,874
CAD 18,579 18,679 19,987
SGD 20,157 20,307 21,004
JPY 163.27 164.77 169.35
GBP 34,882 35,032 35,813
XAU 16,798,000 0 17,002,000
CNY 0 3,621 0
THB 0 825 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/01/2026 05:45