Cần 74,3 triệu tấn than cho sản xuất điện năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Công Thương vừa ban hành Quyết định số 3111/QĐ-BCT phê duyệt biểu đồ cấp than cho sản xuất điện năm 2024.

Theo đó, chủ đầu tư các nhà máy nhiệt điện than chịu trách nhiệm thu xếp 74.307 nghìn tấn than để cấp cho sản xuất điện năm 2024 (trong đó các nhà máy thiết kế sử dụng than nhập khẩu khoảng 26.084 nghìn tấn).

Chi tiết loại than cấp cho từng nhà máy thực hiện theo Hợp đồng mua bán than năm 2024, Hợp đồng cung cấp than dài hạn (đối với dự án nhà máy nhiệt điện than BOT) ký giữa chủ đầu tư nhà máy với đơn vị cung cấp than.

Chủ đầu tư nhà máy nhiệt điện than thực hiện nghiêm và hiệu quả các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao liên quan đến việc cung cấp than cho sản xuất điện tại Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2019 để đảm bảo cung cấp đủ, ổn định than cho sản xuất điện năm 2024 và các năm tiếp theo.

Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc thu xếp nguồn than hợp pháp có thông số kỹ thuật phù hợp với công nghệ của nhà máy (trừ các nhà máy nhiệt điện BOT sử dụng than trong nước được Chính phủ bảo lãnh Hợp đồng cung cấp than); thường xuyên cập nhật Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chuẩn bị nguồn than; đảm bảo cung cấp đủ, ổn định than cho hoạt động của nhà máy trong suốt thời gian tồn tại với giá than cạnh tranh và hiệu quả. Trong mọi trường hợp không được để đứt gãy nguồn cung ứng than và thiếu than cho sản xuất điện.

can 743 trieu tan than cho san xuat dien nam 2024

Ảnh minh họa

Chịu trách nhiệm thu xếp toàn bộ khối lượng than vượt so với khả năng cấp năm 2024 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc; đa dạng hóa nguồn than nhập khẩu (đối với nhà máy sử dụng than nhập khẩu) để bảo đảm đủ than cho nhà máy vận hành ổn định, tin cậy, an toàn, đáp ứng yêu cầu của Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia năm 2024.

Khẩn trương hoàn tất việc ký Hợp đồng mua bán than cho sản xuất điện năm 2024 với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc, các đơn vị cung cấp khác (trong đó quy định cụ thể khối lượng, tiến độ cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng than,... đặc biệt lưu ý đối với các tháng mùa khô).

Chuẩn bị đầy đủ, sẵn sàng hạ tầng vận chuyển, tiếp nhận than đáp ứng yêu cầu theo quy định và phù hợp nhu cầu tiếp nhận, sử dụng than cho sản xuất điện; đảm bảo khối lượng than dự trữ đủ theo định mức, phù hợp với thiết kế kho chứa than và đáp ứng kế hoạch huy động điện do Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia công bố hàng tháng, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà máy.

Phối hợp với các đơn vị cung cấp than xây dựng kế hoạch cấp than theo tháng, quý phù hợp với diễn biến của thời tiết và kế hoạch sản xuất điện để cung cấp đủ, ổn định than cho hoạt động của nhà máy theo Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia năm 2024 được Bộ Công Thương phê duyệt và Kế hoạch vận hành hệ thống điện quốc gia hàng tháng do Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia công bố; bảo đảm nhà máy vận hành ổn định, an toàn, hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu về môi trường theo quy định.

Thường xuyên cập nhật, theo dõi sát Kế hoạch vận hành hệ thống điện do Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia công bố hàng ngày, tuần, tháng, quý, năm; trường hợp có thay đổi đột biến và ảnh hưởng đến việc cấp than cho nhà máy, kịp thời báo cáo Bộ Công Thương để xem xét, chỉ đạo.

Đối với nhà máy nhiệt điện sử dụng than pha trộn, chủ đầu tư nhà máy tổ chức thí nghiệm đo đặc tuyến kinh tế - kỹ thuật tương ứng với từng chủng loại, tổ hợp than đầu vào của tổ máy để tính toán mức tiêu hao nhiên liệu và xác định tỷ lệ pha trộn than tối ưu, đảm bảo tuổi thọ thiết bị, vận hành tổ máy ổn định, an toàn, hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu về môi trường theo quy định.

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc và các đơn vị cung cấp than khác thực hiện nghiêm các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2019.

Phối hợp với các chủ đầu tư nhà máy nhiệt điện than khẩn trương hoàn tất việc ký Hợp đồng mua bán than năm 2024; cung cấp than đầy đủ và liên tục, bảo đảm khối lượng, chất lượng, đúng chủng loại và tiến độ cung cấp cho các nhà máy theo điều khoản Hợp đồng đã ký. Thực hiện nghiêm các cam kết khác tại Hợp đồng đã ký và chịu trách nhiệm toàn diện nếu không cung cấp đủ than theo cam kết đã ký dẫn tới thiếu than cho sản xuất điện.

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cung cấp than theo tháng, quý phù hợp với diễn biến của thời tiết và kế hoạch sản xuất điện của từng nhà máy để bảo đảm cung cấp ổn định và liên tục, đủ khối lượng và đúng loại than cho từng nhà máy theo các điều khoản của Hợp đồng đã ký.

Chủ động nâng cao năng lực sản xuất, nhập khẩu, chế biến, pha trộn than; xây dựng, ban hành phương án/quy trình pha trộn than bảo đảm phù hợp với từng loại than đưa vào pha trộn và yêu cầu chất lượng than sử dụng của từng nhà máy nhiệt điện than; chuẩn bị đủ nguồn than (sản xuất trong nước, nhập khẩu, pha trộn) và chuẩn bị tốt cơ sở hạ tầng phục vụ trung chuyển, dự trữ than để góp phầ đảm bảo cung cấp đủ, ổn định và lâu dài than cho các nhà máy nhiệt điện theo Hợp đồng đã ký.

Phối hợp với chủ đầu tư nhà máy nhiệt điện sử dụng than pha trộn trong quá trình thí nghiệm, xác định loại than và tỷ lệ pha trộn than tối ưu. Kê khai giá than bán cho sản xuất điện theo quy định của Luật Giá và các quy định của pháp luật khác liên quan, chịu trách nhiệm về tính chính xác của mức giá kê khai.

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc chủ động, tích cực triển khai thực hiện hiệu quả các giải pháp tổ chức sản xuất, khai thác tối đa nguồn than trong nước để góp phần cung cấp đủ than cho sản xuất diện theo Hợp đồng đã ký; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật liên quan và kiểm soát chặt chẽ không để xảy ra thất thoát, tiêu cực, lợi ích nhóm.

Có thể bạn quan tâm

VinEnergo vận hành 22 MWp điện mặt trời và 45 MWh pin lưu trữ tại Hà Tĩnh

VinEnergo vận hành 22 MWp điện mặt trời và 45 MWh pin lưu trữ tại Hà Tĩnh

Năng lượng
VinEnergo đưa vào vận hành hệ thống điện mặt trời kết hợp pin lưu trữ tại Vũng Áng, cung cấp điện cho ba nhà máy sản xuất xe và pin theo cơ chế DPPA.
Thu nhập khác 33,8 tỷ đồng đẩy lãi TV1 tăng gần 150% trong quý III

Thu nhập khác 33,8 tỷ đồng đẩy lãi TV1 tăng gần 150% trong quý III

Giao dịch số
Báo cáo tài chính quý III/2026 của TV1 ghi nhận lãi sau thuế tăng 149,94%, trong khi phần mềm máy tính chỉ còn giá trị gần 33 triệu đồng.
Hà Nội hỗ trợ tối đa 6 triệu đồng lắp điện mặt trời mái nhà và pin lưu trữ

Hà Nội hỗ trợ tối đa 6 triệu đồng lắp điện mặt trời mái nhà và pin lưu trữ

Chính sách số
HĐND TP Hà Nội thông qua chính sách hỗ trợ hộ gia đình lắp điện mặt trời mái nhà và pin lưu trữ, với tổng kinh phí dự kiến 158,76 tỷ đồng.
Đa dạng hóa nguồn cung, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng hướng tới mục tiêu đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050

Đa dạng hóa nguồn cung, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng hướng tới mục tiêu đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050

Chuyển đổi số
Việt Nam đang hướng tới mục tiêu trở thành nước phát triển, có thu nhập cao vào năm 2045 và đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Trong đó, phát triển năng lượng sạch đang trở thành yêu cầu quan trọng trong quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng, bảo đảm an ninh năng lượng và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Mỹ cam kết cho vay tối đa 5 tỷ USD để nâng công suất điện hạt nhân

Mỹ cam kết cho vay tối đa 5 tỷ USD để nâng công suất điện hạt nhân

Năng lượng
Bộ Năng lượng Mỹ công bố cam kết cho vay có điều kiện tối đa 5 tỷ USD nhằm hiện đại hóa các nhà máy điện hạt nhân, dự kiến bổ sung gần 1,1 GW công suất phát điện.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,000 138,000
Hà Nội - PNJ 134,000 138,000
Đà Nẵng - PNJ 134,000 138,000
Miền Tây - PNJ 134,000 138,000
Tây Nguyên - PNJ 134,000 138,000
Đông Nam Bộ - PNJ 134,000 138,000
Cập nhật: 03/11/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,000
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,000
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 13,900
Trang sức 99.9 13,180 13,780
Trang sức 99.99 13,190 13,790
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
Cập nhật: 03/11/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,328 1,368
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,328 1,369
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,308 1,358
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,455 134,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,221 10,201
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,703 92,503
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,196 82,996
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,529 79,329
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,984 56,784
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Cập nhật: 03/11/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17528 17801 18387
CAD 17901 18176 18793
CHF 30738 31115 31762
CNY 0 3834 3930
EUR 28247 28463 29543
GBP 33741 34130 35065
HKD 0 3154 3357
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14176 14766
SGD 19608 19889 20459
THB 679 742 795
USD (1,2) 25514 0 0
USD (5,10,20) 25552 0 0
USD (50,100) 25579 25593 25963
Cập nhật: 03/11/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,605 25,605 25,985
USD(1-2-5) 24,581 - -
USD(10-20) 24,581 - -
EUR 28,276 28,299 29,643
JPY 158.92 159.21 168.85
GBP 33,933 34,025 35,220
AUD 17,760 17,824 18,499
CAD 18,098 18,156 18,829
CHF 30,935 31,031 31,945
SGD 19,747 19,808 20,593
CNY - 3,805 3,952
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.69 18.45 20.08
THB 727.78 736.77 788.72
NZD 14,164 14,296 14,719
SEK - 2,586 2,678
DKK - 3,793 3,927
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,920.63 - 6,686.79
TWD 713.93 - 865.04
SAR - 6,754.63 7,116.3
KWD - 81,450 86,680
AED - 6,768 7,294
Cập nhật: 03/11/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,221 28,363 29,591
GBP 33,895 34,065 35,100
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,727 30,881 31,829
JPY 158.68 160.28 168.26
AUD 17,756 17,881 18,479
SGD 19,728 19,907 20,504
THB 732 747 784
CAD 18,082 18,209 18,807
NZD 14,263 14,818
KRW 18.60 20.58
Cập nhật: 03/11/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25560 25590 25960
AUD 17749 17849 18774
CAD 18104 18204 19217
CHF 31010 31040 32618
CNY 3817.5 3842.5 3977.5
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28470 28500 30222
GBP 34095 34145 35903
HKD 0 3300 0
JPY 159.69 160.19 170.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14322 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19776 19906 20637
THB 0 708.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12000000 12000000 14100000
Cập nhật: 03/11/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,500 25,620 25,920
USD20 25,470 25,620 25,920
USD1 25,450 25,620 25,920
AUD 17,715 17,865 18,697
EUR 28,152 28,252 29,924
CAD 18,054 18,154 19,466
SGD 19,866 20,016 20,900
JPY 160.41 161.91 167.53
GBP 33,928 34,078 35,461
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/11/2026 01:00