Phát triển mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trong đó yêu cầu phải phát triển mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại; hạ tầng internet vạn vật (IoT) được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và an ninh - quốc phòng.

Phát triển hạ tầng viễn thông

Hạ tầng viễn thông được định hướng phát triển mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, hạ tầng IoT được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và an ninh - quốc phòng.

Đến năm 2025, mạng băng rộng cố định phải đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ với mục tiêu phổ cập được tới tất cả các thôn, bản; bảo đảm 100% số hộ gia đình có khả năng tiếp cận cáp quang khi có nhu cầu với 90% người sử dụng có thể truy nhập internet cố định, tốc độ trung bình 200Mb/s.

90% các tổ chức kinh tế - xã hội, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trường học, bệnh viện, công sở tại khu vực thành thị có thể truy nhập internet với tốc độ trung bình 1 Gb/s. Mạng băng rộng di động đáp ứng QCVN về chất lượng dịch vụ, với mục tiêu tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 40Mb/s cho mạng 4G và 100Mb/s cho mạng 5G; 100% dân số ở độ tuổi trưởng thành có điện thoại thông minh.

phat trien mang vien thong bang rong bao dam dung luong lon toc do cao cong nghe hien dai

Ảnh minh họa.

100% các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo có thể truy nhập internet với tốc độ tối thiểu 1Gb/s. 100% các cơ quan Đảng, Nhà nước từ Trung ương đến cấp xã được kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

Thực hiện triển khai, đầu tư thêm 2-4 tuyến cáp viễn thông quốc tế. Tên miền “.vn” đạt tối thiểu 1 triệu tên miền, chiếm tối thiểu 60% tên miền sử dụng ở Việt Nam. Việt Nam đứng thứ nhất ASEAN, thuộc nhóm 10 nước dẫn đầu Châu Á, nhóm 20 - 30 nước dẫn đầu thế giới về tên miền; nằm trong nhóm 20 nước dẫn đầu thế giới về chuyển đổi internet sang IPv6.

Hạ tầng IoT độ trễ thấp sẵn sàng tại tất cả các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo. 100% hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị có khả năng tích hợp cảm biến và ứng dụng IoT.

Việt Nam thuộc nhóm 50 quốc gia dẫn đầu theo bộ chỉ số phát triển công nghệ thông tin và truyền thông (IDl) của Liên minh Viễn thông Quốc tế.

Đến năm 2030, hạ tầng mạng truy cập băng rộng cố định được đầu tư, nâng cấp bảo đảm 100% người sử dụng có khả năng truy nhập với tốc độ trên 1Gb/s. Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số, hướng tới phát triển mạng di động tiên tiến thế hệ tiếp theo. Phát triển thêm 4-6 tuyến cáp quang biển quốc tế.

Hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh số có khả năng cung cấp chương trình và các dịch vụ giá trị gia tăng có chất lượng cao tại các thành phố lớn trực thuộc Trung ương, các thành phố, đô thị loại I và các khu vực lân cận.

Phát triển hạ tầng trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây

Bên cạnh việc phát triển hạ tầng viễn thông, Quy hoạch cũng định hướng phát triển hình thành các trung tâm dữ liệu quy mô lớn, theo tiêu chuẩn xanh, bám sát quy hoạch vùng năng lượng. Đảm bảo các trung tâm dữ liệu được kết nối đồng bộ, dữ liệu liên thông và có khả năng dự phòng lẫn nhau, thúc đẩy phát triển công nghiệp dữ liệu lớn; nâng cao hiệu suất và khai thác hiệu quả các trung tâm dữ liệu hiện có.

Hạ tầng trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây phải đảm bảo dữ liệu phát sinh tại Việt Nam phải được lưu trữ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật cũng như bảo đảm an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân của người sử dụng. Đặc biệt, ưu tiên, khuyến khích sử dụng điện toán đám mây do doanh nghiệp Việt Nam làm chủ, phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu một cách linh hoạt, ổn định và hiệu quả, tuân thủ chặt chẽ quy định về an toàn thông tin mạng.

phat trien mang vien thong bang rong bao dam dung luong lon toc do cao cong nghe hien dai

Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đến năm 2025, hình thành và triển khai các trung tâm dữ liệu quốc gia là hạ tầng phục vụ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu dùng chung khác theo quy định của pháp luật.

Ưu tiên triển khai sớm các trung tâm dữ liệu quốc gia có vai trò phục vụ cung cấp hạ tầng dùng chung cho cơ quan nhà nước. Tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, khai thác, chia sẻ, phân tích và điều phối dữ liệu để trở thành hạ tầng tham gia cung cấp dịch vụ điện toán đám mây. Hình thành tối thiểu 3 cụm trung tâm dữ liệu đa mục tiêu cấp quốc gia và các cụm trung tâm dữ liệu đa mục tiêu cấp vùng phục vụ hoạt động kinh tế - xã hội, hoạt động của cơ quan nhà nước.

Hình thành 1 - 2 trung tâm dữ liệu khu vực phục vụ nhu cầu của các trung tâm tài chính Việt Nam và cho khu vực, quốc tế. Trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn xanh theo các tiêu chuẩn quốc tế, trong đó chỉ số hiệu quả sử dụng năng lượng được đầu tư xây dựng mới không vượt quá 1,4. Năng lực các trung tâm dữ liệu bảo đảm đáp ứng quy mô doanh thu thị trường điện toán đám mây khoảng 1% GDP.

100% cơ quan thuộc Chính phủ dùng hệ sinh thái điện toán đám mây phục vụ Chính phủ số. 70% doanh nghiệp Việt Nam sử dụng dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp.

Đến năm 2030, phát triển các cụm trung tâm dữ liệu quy mô lớn theo tiêu chuẩn xanh, kết nối và chia sẻ tạo thành mạng lưới các cụm trung tâm dữ liệu nhằm thúc đẩy công nghiệp dữ liệu lớn.

Trong đó, hình thành tối thiểu 3 cụm trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia. 100% cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và trên 50% người dân sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp.

Có thể bạn quan tâm

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Giá Starlink Việt Nam do hãng công bố trên website cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á, chỉ thấp hơn Indonesia, theo đối chiếu với báo cáo Ookla về Starlink tại Malaysia, Philippines và các thị trường châu Á khác.
Hạ tầng số là

Hạ tầng số là 'chìa khóa' để kinh tế tầm thấp cất cánh

Kinh tế số
Kinh tế tầm thấp đang mở ra hướng đi mới cho UAV logistic tại Việt Nam, nhưng hạ tầng số vẫn chưa có quy hoạch phổ tần riêng và vùng phủ 5G chưa vươn tới độ cao bay, khiến chặng đường cất cánh của ngành này còn nhiều việc phải làm, theo chia sẻ của các diễn giả tại hội thảo Tần số cho công nghệ chiến lược.
Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức đưa hàng loạt thiết bị viễn thông rủi ro cao vào diện kiểm soát nghiêm ngặt, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Viễn thông - Internet
Tại hội thảo "Tần số cho công nghệ chiến lược" được tổ chức sáng 30/6, Cục Tần số vô tuyến điện (Bộ Khoa học và Công nghệ) cùng các diễn giả trong nước và quốc tế đặt ra ba bài toán quy hoạch then chốt cho 6G, phương tiện bay không người lái UAV và đường sắt tốc độ cao, khi tần số trở thành yếu tố phải chuẩn bị từ trước chứ không đi sau khi công nghệ đã triển khai.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
41°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
23°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,000
Hà Nội - PNJ 143,500 147,000
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,000
Miền Tây - PNJ 143,500 147,000
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,000
Cập nhật: 17/07/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,520 14,820
Miếng SJC Nghệ An 14,520 14,820
Miếng SJC Thái Bình 14,520 14,820
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,370 14,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,370 14,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,370 14,720
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,910 14,610
Trang sức 99.99 13,920 14,620
Cập nhật: 17/07/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,452 14,822
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,452 14,823
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,437 1,472
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,437 1,473
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,412 1,452
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,762 143,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,261 109,061
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,096 98,896
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,931 88,731
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,501 8,481
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,904 60,704
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 1,482
Cập nhật: 17/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17848 18122 18698
CAD 18164 18440 19062
CHF 31861 32242 32886
CNY 0 3838 3931
EUR 29448 29669 30752
GBP 34637 35029 35967
HKD 0 3218 3420
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15051 15641
SGD 19818 20100 20681
THB 697 761 814
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Cập nhật: 17/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,596 29,620 31,034
JPY 157.5 157.78 167.31
GBP 34,901 34,995 36,200
AUD 18,033 18,098 18,779
CAD 18,344 18,403 19,080
CHF 32,168 32,268 33,214
SGD 19,954 20,016 20,803
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,282 3,292 3,430
KRW 16.34 17.04 18.55
THB 746.08 755.29 808.1
NZD 15,032 15,172 15,620
SEK - 2,691 2,785
DKK - 3,959 4,099
NOK - 2,671 2,765
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.71 - 6,801.44
TWD 736.06 - 891.07
SAR - 6,872.72 7,238.83
KWD - 83,091 88,403
Cập nhật: 17/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,568 29,687 30,881
GBP 34,916 35,056 36,093
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 32,074 32,203 33,139
JPY 157.94 158.57 166.49
AUD 18,031 18,103 18,699
SGD 20,027 20,107 20,698
THB 762 765 801
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 15,101 15,646 0
KRW 16.90 18.71
Cập nhật: 17/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26072 26072 26432
AUD 18029 18129 19052
CAD 18347 18447 19461
CHF 32114 32144 33726
CNY 3819.1 3844.1 3979.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29648 29678 31403
GBP 34959 35009 36766
HKD 0 3355 0
JPY 158.36 158.86 169.38
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15160 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19986 20116 20838
THB 0 726.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14520000 14520000 14820000
SBJ 13000000 13000000 14820000
Cập nhật: 17/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,086 26,136 26,450
USD20 26,086 26,136 26,450
USD1 26,086 26,136 26,450
AUD 18,061 18,161 19,268
EUR 29,453 29,553 31,211
CAD 18,288 18,388 19,695
SGD 20,071 20,221 20,780
JPY 158.89 160.39 165.93
GBP 34,932 35,082 36,139
XAU 14,518,000 0 14,822,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/07/2026 00:45