Phát triển mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trong đó yêu cầu phải phát triển mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại; hạ tầng internet vạn vật (IoT) được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và an ninh - quốc phòng.

Phát triển hạ tầng viễn thông

Hạ tầng viễn thông được định hướng phát triển mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, hạ tầng IoT được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và an ninh - quốc phòng.

Đến năm 2025, mạng băng rộng cố định phải đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ với mục tiêu phổ cập được tới tất cả các thôn, bản; bảo đảm 100% số hộ gia đình có khả năng tiếp cận cáp quang khi có nhu cầu với 90% người sử dụng có thể truy nhập internet cố định, tốc độ trung bình 200Mb/s.

90% các tổ chức kinh tế - xã hội, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trường học, bệnh viện, công sở tại khu vực thành thị có thể truy nhập internet với tốc độ trung bình 1 Gb/s. Mạng băng rộng di động đáp ứng QCVN về chất lượng dịch vụ, với mục tiêu tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 40Mb/s cho mạng 4G và 100Mb/s cho mạng 5G; 100% dân số ở độ tuổi trưởng thành có điện thoại thông minh.

phat trien mang vien thong bang rong bao dam dung luong lon toc do cao cong nghe hien dai

Ảnh minh họa.

100% các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo có thể truy nhập internet với tốc độ tối thiểu 1Gb/s. 100% các cơ quan Đảng, Nhà nước từ Trung ương đến cấp xã được kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

Thực hiện triển khai, đầu tư thêm 2-4 tuyến cáp viễn thông quốc tế. Tên miền “.vn” đạt tối thiểu 1 triệu tên miền, chiếm tối thiểu 60% tên miền sử dụng ở Việt Nam. Việt Nam đứng thứ nhất ASEAN, thuộc nhóm 10 nước dẫn đầu Châu Á, nhóm 20 - 30 nước dẫn đầu thế giới về tên miền; nằm trong nhóm 20 nước dẫn đầu thế giới về chuyển đổi internet sang IPv6.

Hạ tầng IoT độ trễ thấp sẵn sàng tại tất cả các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo. 100% hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị có khả năng tích hợp cảm biến và ứng dụng IoT.

Việt Nam thuộc nhóm 50 quốc gia dẫn đầu theo bộ chỉ số phát triển công nghệ thông tin và truyền thông (IDl) của Liên minh Viễn thông Quốc tế.

Đến năm 2030, hạ tầng mạng truy cập băng rộng cố định được đầu tư, nâng cấp bảo đảm 100% người sử dụng có khả năng truy nhập với tốc độ trên 1Gb/s. Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số, hướng tới phát triển mạng di động tiên tiến thế hệ tiếp theo. Phát triển thêm 4-6 tuyến cáp quang biển quốc tế.

Hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh số có khả năng cung cấp chương trình và các dịch vụ giá trị gia tăng có chất lượng cao tại các thành phố lớn trực thuộc Trung ương, các thành phố, đô thị loại I và các khu vực lân cận.

Phát triển hạ tầng trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây

Bên cạnh việc phát triển hạ tầng viễn thông, Quy hoạch cũng định hướng phát triển hình thành các trung tâm dữ liệu quy mô lớn, theo tiêu chuẩn xanh, bám sát quy hoạch vùng năng lượng. Đảm bảo các trung tâm dữ liệu được kết nối đồng bộ, dữ liệu liên thông và có khả năng dự phòng lẫn nhau, thúc đẩy phát triển công nghiệp dữ liệu lớn; nâng cao hiệu suất và khai thác hiệu quả các trung tâm dữ liệu hiện có.

Hạ tầng trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây phải đảm bảo dữ liệu phát sinh tại Việt Nam phải được lưu trữ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật cũng như bảo đảm an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân của người sử dụng. Đặc biệt, ưu tiên, khuyến khích sử dụng điện toán đám mây do doanh nghiệp Việt Nam làm chủ, phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu một cách linh hoạt, ổn định và hiệu quả, tuân thủ chặt chẽ quy định về an toàn thông tin mạng.

phat trien mang vien thong bang rong bao dam dung luong lon toc do cao cong nghe hien dai

Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đến năm 2025, hình thành và triển khai các trung tâm dữ liệu quốc gia là hạ tầng phục vụ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu dùng chung khác theo quy định của pháp luật.

Ưu tiên triển khai sớm các trung tâm dữ liệu quốc gia có vai trò phục vụ cung cấp hạ tầng dùng chung cho cơ quan nhà nước. Tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, khai thác, chia sẻ, phân tích và điều phối dữ liệu để trở thành hạ tầng tham gia cung cấp dịch vụ điện toán đám mây. Hình thành tối thiểu 3 cụm trung tâm dữ liệu đa mục tiêu cấp quốc gia và các cụm trung tâm dữ liệu đa mục tiêu cấp vùng phục vụ hoạt động kinh tế - xã hội, hoạt động của cơ quan nhà nước.

Hình thành 1 - 2 trung tâm dữ liệu khu vực phục vụ nhu cầu của các trung tâm tài chính Việt Nam và cho khu vực, quốc tế. Trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn xanh theo các tiêu chuẩn quốc tế, trong đó chỉ số hiệu quả sử dụng năng lượng được đầu tư xây dựng mới không vượt quá 1,4. Năng lực các trung tâm dữ liệu bảo đảm đáp ứng quy mô doanh thu thị trường điện toán đám mây khoảng 1% GDP.

100% cơ quan thuộc Chính phủ dùng hệ sinh thái điện toán đám mây phục vụ Chính phủ số. 70% doanh nghiệp Việt Nam sử dụng dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp.

Đến năm 2030, phát triển các cụm trung tâm dữ liệu quy mô lớn theo tiêu chuẩn xanh, kết nối và chia sẻ tạo thành mạng lưới các cụm trung tâm dữ liệu nhằm thúc đẩy công nghiệp dữ liệu lớn.

Trong đó, hình thành tối thiểu 3 cụm trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia. 100% cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và trên 50% người dân sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao người dùng SIM phải xác thực sinh trắc học khuôn mặt?

Vì sao người dùng SIM phải xác thực sinh trắc học khuôn mặt?

Chính sách số
Dự thảo thông tư mới của Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu người dùng SIM xác thực 4 trường thông tin, trong đó có dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt. Quy định có hiệu lực ngay khi Thông tư ban hành, người dùng không tuân thủ sẽ bị tạm dừng dịch vụ từ 01/03/2026.
Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Viễn thông - Internet
Đây là động thái nhằm giúp Media Tek tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực công nghệ không dây.
SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý viễn thông Mỹ ((FCC) cho phép SpaceX phóng thêm 7.500 vệ tinh Starlink thế hệ thứ hai, nâng tổng số vệ tinh hoạt động lên 15.000 chiếc trên toàn cầu. SpaceX sẽ cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao phủ sóng khắp địa cầu.
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Viễn thông - Internet
Khi Wi-Fi 7 vẫn đang trong quá trình tiếp cận người dùng phổ thông, Wi-Fi 8 đã bất ngờ xuất hiện thông qua các thiết bị nguyên mẫu tại CES 2026. Điều này không chỉ gây chú ý tại triển lãm công nghệ lớn nhất thế giới, mà còn phát đi tín hiệu rõ ràng: ngành công nghiệp mạng không dây đang bước vào một chu kỳ nâng cấp mới, sớm hơn dự đoán.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
30°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
AVPL - Bán Lẻ 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,120 ▲560K 18,420 ▲560K
Nguyên Liệu 99.99 17,550 ▲940K 17,750 ▲940K
Nguyên Liệu 99.9 17,500 ▲940K 17,700 ▲940K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,970 ▲560K 18,370 ▲560K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,920 ▲560K 18,320 ▲560K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,850 ▲560K 18,300 ▲560K
Cập nhật: 23/02/2026 10:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Hà Nội - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Đà Nẵng - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Miền Tây - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Tây Nguyên - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Cập nhật: 23/02/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
Miếng SJC Nghệ An 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
Miếng SJC Thái Bình 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,100 ▲520K 18,400 ▲520K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,100 ▲520K 18,400 ▲520K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,100 ▲520K 18,400 ▲520K
NL 99.90 16,970 ▲550K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,000 ▲550K
Trang sức 99.9 17,590 ▲520K 18,290 ▲520K
Trang sức 99.99 17,600 ▲520K 18,300 ▲520K
Cập nhật: 23/02/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,816 ▲1638K 18,462 ▲360K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,816 ▲1638K 18,463 ▲360K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,811 ▲36K 1,841 ▲36K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,811 ▲36K 1,842 ▲36K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,791 ▲36K 1,826 ▲1647K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,292 ▲3564K 180,792 ▲3564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,214 ▲2701K 137,114 ▲2701K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,543 ▼101439K 12,433 ▼109449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,647 ▲2196K 111,547 ▲2196K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,716 ▲2099K 106,616 ▲2099K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,402 ▲66743K 76,302 ▲75554K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Cập nhật: 23/02/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17857 18131 18707
CAD 18496 18773 19389
CHF 33036 33422 34067
CNY 0 3470 3830
EUR 30114 30387 31415
GBP 34353 34745 35676
HKD 0 3198 3400
JPY 161 165 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15248 15835
SGD 20025 20307 20833
THB 754 817 871
USD (1,2) 25757 0 0
USD (5,10,20) 25796 0 0
USD (50,100) 25824 25843 26198
Cập nhật: 23/02/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,226 30,250 31,595
JPY 164.96 165.26 173.25
GBP 34,628 34,722 35,760
AUD 18,084 18,149 18,737
CAD 18,658 18,718 19,368
CHF 33,259 33,362 34,267
SGD 20,107 20,170 20,920
CNY - 3,701 3,823
HKD 3,264 3,274 3,376
KRW 16.64 17.35 18.75
THB 798.22 808.08 865.29
NZD 15,222 15,363 15,822
SEK - 2,830 2,931
DKK - 4,042 4,185
NOK - 2,685 2,781
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,247.16 - 7,053.52
TWD 744.7 - 902.25
SAR - 6,806.52 7,170.41
KWD - 82,764 88,069
Cập nhật: 23/02/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 30,193 30,314 31,492
GBP 34,562 34,701 35,705
HKD 3,260 3,273 3,387
CHF 33,132 33,265 34,207
JPY 164.61 165.27 172.87
AUD 18,054 18,127 18,715
SGD 20,214 20,295 20,882
THB 818 821 858
CAD 18,688 18,763 19,336
NZD 15,320 15,854
KRW 17.32 18.93
Cập nhật: 23/02/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25806 25841 26300
AUD 18055 18155 19080
CAD 18689 18789 19805
CHF 33319 33349 34941
CNY 0 3731.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30322 30352 32075
GBP 34686 34736 36496
HKD 0 3320 0
JPY 165.18 165.68 176.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15371 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20192 20322 21055
THB 0 783.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18160000 18160000 18460000
SBJ 16000000 16000000 18460000
Cập nhật: 23/02/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,805 25,855 26,240
USD20 25,805 25,855 26,240
USD1 25,805 25,855 26,240
AUD 18,080 18,180 19,297
EUR 30,431 30,431 31,857
CAD 18,614 18,714 20,030
SGD 20,243 20,393 20,961
JPY 165.58 167.08 171.72
GBP 34,529 34,879 35,766
XAU 18,158,000 0 18,462,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/02/2026 10:45