Sony chính thức lên kệ bộ đôi ống kính zoom gọn nhẹ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, FE 16-25mm F2.8 G và 24-50mm F2.8 G sẽ là bộ đôi ống kính mới nhất của Sony đạt được sự cân bằng hoàn hảo giữa khẩu độ lớn F2.8 với thiết kế nhỏ gọn, sẵn sàng cho mọi hành trình.

Ngoài việc sở hữu thiết kế gọn nhẹ, bộ đôi ống kính mới còn đạt được hiệu suất độ phân giải cao kết hợp với bokeh tuyệt đẹp, với khẩu mở tối đa F2.8. Sony cho biết, đây chính là sự lựa chọn lý tưởng cho người dùng mong muốn sự cơ động tối đa mà không cần phải đánh đổi về chất lượng hình ảnh.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Chi tiết về FE 16-25mm F2.8 G, ống kính zoom góc rộng với khẩu độ lớn F2.8, Sony cho biết Sony FE 16-25mm F2.8 sẽ mang đến hiệu suất độ phân giải cao, bokeh tuyệt đẹp và khả năng lấy nét tự động (AF) nhanh, chuẩn xác và êm ái.

Với trọng lượng chỉ 409g, ống kính mới của Sony có đường kính 74.8 mm, dài 91.4 mm và tương thích filter 67mm, giúp ống kính đạt độ cơ động cao, phù hợp với việc sử dụng hàng ngày cùng khả năng cường điệu hoá hiệu ứng về góc độ chỉ có thể tìm thấy ở tiêu cự rộng.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Thông qua việc sắp xếp ba thấu kính ED (siêu tán xạ) và 4 thấu kính cầu (gồm một thấu kính cầu siêu tán xạ), các hiệu tượng quang sai bị giảm xuống mức tối thiểu. Nhờ đó, ống kính đạt độ phân giải cao trên toàn khung hình, hệ thống 11 lá khẩu và việc giảm thiểu quang sai giúp tạo ra hiệu ứng bokeh tuyệt đẹp, vốn đã trở thành thương hiệu của ống kính dòng G. Khoảng cách lấy nét tối thiểu là 0.18m và độ phóng đại tối đa 0.20x.

Sony cũng trang bị cho FE 16-25mm F2.8 G hai động cơ tuyến tính (linear motor), mang đến khả năng lấy nét nhanh, chính xác, êm ái và bắt nét liên tục ngay cả đối với chủ thể di chuyển nhanh. Cho phép tương thích với thân máy A9 III hỗ trợ chụp liên tục 120 khung hình/giây mà vẫn duy trì được tính năng AF/AE (tự động lấy nét/tự động đo sáng). Khả năng bắt nét liên tục hoạt động mượt mà ngay cả khi quay tốc độ khung hình cao 4K120p/FHD240p vốn đòi mức độ chuẩn xác khi quay phim, đồng thời chế độ chống rung Active Mode cũng góp phần tối đa hiệu quả cho quay chụp.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Toàn bộ ống kính cũng có khả năng chống chịu bụi và độ ẩm, với lớp phủ fluorine chống bụi bám vào bề mặt thấu kính.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Về FE 24-50mm F2.8 G, ống kính zoom tiêu chuẩn với khẩu độ lớn F2.8 có thể bao phủ dải tiêu cự từ 24mm đến 50mm, cho phép người dùng ghi lại mọi thứ từ ảnh đời thường, chân dung cho đến quay phim chất lượng cao, trong một thiết kế gọn nhẹ nhất.

Sử dụng công thức quang học và thiết kế cơ học mới nhất, kích thước của ống kính được giữ ở mức nhỏ nhất với đường kính 74.8 mm, dài 92.3 mm và tương thích filter 67mm. Trọng lượng vào khoảng 440g.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Hình ảnh và độ chi tiết trên mọi tiêu cự đều đạt được nhờ sự sắp xếp bốn thấu kính cầu và hai thấu kính ED (siêu tán xạ), qua đó các hiện tượng quang sai như viền tím bị loại bỏ để đảm bảo độ phân giải cao toàn khung hình. FE 24-50mm sử dụng hệ thống 11 lá khẩu được tối ưu quang sai để tạo ra bokeh tuyệt đẹp, vốn đã tạo nên thương hiệu cho ống kính G. Khoảng cách lấy nét tối thiểu là 0.19mm (khi lấy nét tự động) ở tiêu cự rộng nhất và độ phóng đại tối đa 0.30x (khi lấy nét tự động) mở ra khả năng quay chụp cận cảnh tốt.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Ống kính mới của Sony cũng được trang bị hai động cơ tuyến tính (linear motor) cho phép đạt khả năng lấy nét tự động nhanh, chính xác, êm ái và bắt nét theo chủ thể cao. Tính năng chụp tốc độ cao 120 khung hình/giây với đầy đủ khả năng AF/AE (lấy nét tự động/đo sáng tự động) trên máy ảnh Full-frame không gương lật Alpha 9 III cho phép người dùng quay video chất lượng cao, tốc độ khung hình cao 4K 120p hoặc FHD 240p vốn đòi hỏi khả năng lấy nét cực kỳ chuẩn xác. Ống kính cũng hỗ trợ tính năng bù trừ hiện tượng thở khi lấy nét trên thân máy, giúp khung hình luôn ổn định khi quay.

sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi sony chinh thuc len ke bo doi ong kinh zoom gon nhe moi

Trên thân ống kính, Sony còn bố trí nút giữ lấy nét, vòng khẩu độ, công tắc tắt/mở chế độ click của vòng khẩu độ và công tắc chuyển chế độ lấy nét cũng như khả năng chống bụi và chống ẩm, giúp người dùng tự tin khi sử dụng.

Bộ đôi ống kính Sony FE 16-25mm F2.8 G và Sony FE 24-50mm F2.8 G được bán với giá lần lượt là 32.990.000 đồng và 29.990.000 đồng.

Khách hàng khi mua sản phẩm chính hãng từ ngày 01/06 đến ngày 31/07/2024 sẽ được tặng E-voucher Got It trị giá 300.000 đồng khi kích hoạt bảo hành và đăng ký số Serial của sản phẩm trên My Sony.

Có thể bạn quan tâm

Đánh giá Huawei MatePad Pro Max (2026): Siêu mỏng nhẹ, màn hình đẹp mê ly

Đánh giá Huawei MatePad Pro Max (2026): Siêu mỏng nhẹ, màn hình đẹp mê ly

Văn phòng
Huawei MatePad Pro Max 2026 gây ấn tượng với thân máy siêu mỏng nhẹ cùng tấm nền Màn hình OLED dẻo nhám mờ (Flexible OLED PaperMatt). Đây là chiếc máy tính bảng được thiết kế với sự cơ động tối đa cùng hiệu năng vượt trội so với các thiết bị cùng phân khúc.
Honor Robot Phone lộ cấu hình mạnh trước ngày ra mắt

Honor Robot Phone lộ cấu hình mạnh trước ngày ra mắt

Mobile
Honor Robot Phone bất ngờ lộ diện những thông số kỹ thuật quan trọng nhất ngay trước thềm ra mắt, với camera chính 200MP đặt trên cánh tay robot chống rung ba trục cùng chip Snapdragon 8 Elite Gen 5, hứa hẹn thay đổi cách người dùng quay phim chụp ảnh bằng điện thoại.
Galaxy S26 Ultra bị ám đỏ màn hình, Samsung mở cuộc điều tra

Galaxy S26 Ultra bị ám đỏ màn hình, Samsung mở cuộc điều tra

Mobile
Galaxy S26 Ultra đang đối mặt với làn sóng phản ánh từ người dùng về hiện tượng màn hình xuất hiện vùng ám đỏ ở giữa sau vài tháng sử dụng. Samsung xác nhận đã bắt đầu điều tra nguyên nhân nhưng chưa đưa ra kết luận chính thức. Sự việc làm dấy lên lo ngại về độ bền của công nghệ Privacy Display, một trong những điểm nhấn lớn nhất trên mẫu flagship năm nay.
Synology DP5200 chính thức ra mắt

Synology DP5200 chính thức ra mắt

Văn phòng
Là thành viên mới nhất thuộc dòng sản phẩm ActiveProtect, DP5200 cung cấp dung lượng lưu trữ lên đến 36 TB trong thiết kế rack 1U nhỏ gọn, đồng thời tích hợp đầy đủ các tính năng sao lưu doanh nghiệp của nền tảng ActiveProtect Manager (APM).
So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2

So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2

Nghe - Nhìn
Tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2 đại diện cho hai triết lý âm thanh cao cấp khác nhau, một bên thiên về công nghệ chống ồn và tiện ích thông minh với giá 460 USD, một bên chinh phục người nghe bằng chất âm chi tiết và chất liệu sang trọng với giá 799 USD. Bài viết phân tích từng khía cạnh để người dùng tìm ra chiếc tai nghe phù hợp nhất với nhu cầu thực tế của mình.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,500 145,500
Hà Nội - PNJ 141,500 145,500
Đà Nẵng - PNJ 141,500 145,500
Miền Tây - PNJ 141,500 145,500
Tây Nguyên - PNJ 141,500 145,500
Đông Nam Bộ - PNJ 141,500 145,500
Cập nhật: 18/07/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 14,600
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
Cập nhật: 18/07/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 1,456
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 1,457
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,391 1,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,178 142,178
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,061 107,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,008 97,808
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,955 87,755
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,077 83,877
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,237 60,037
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 18/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17792 18066 18642
CAD 18195 18471 19092
CHF 31898 32279 32920
CNY 0 3838 3931
EUR 29412 29633 30717
GBP 34510 34902 35840
HKD 0 3223 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15021 15612
SGD 19819 20101 20675
THB 697 760 813
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26475
Cập nhật: 18/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,557 29,581 30,990
JPY 157.47 157.75 167.26
GBP 34,753 34,847 36,053
AUD 18,015 18,080 18,760
CAD 18,368 18,427 19,105
CHF 32,112 32,212 33,157
SGD 19,937 19,999 20,786
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.85 755.06 808.82
NZD 15,010 15,149 15,604
SEK - 2,677 2,771
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,665 2,763
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,011.91 - 6,788.09
TWD 732.76 - 887.63
SAR - 6,873.09 7,239.41
KWD - 83,091 88,403
Cập nhật: 18/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Cập nhật: 18/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26490
AUD 17972 18072 19003
CAD 18386 18486 19502
CHF 32146 32176 33754
CNY 3819.3 3844.3 3979.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29619 29649 31374
GBP 34830 34880 36638
HKD 0 3355 0
JPY 158.41 158.91 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15128 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19983 20113 20840
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 18/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,516
USD20 26,105 26,155 26,516
USD1 23,992 26,155 26,516
AUD 17,950 18,064 19,244
EUR 29,350 29,450 31,199
CAD 18,250 18,350 19,751
SGD 20,001 20,150 20,783
JPY 158.24 159.74 166.01
GBP 34,650 34,806 35,967
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/07/2026 06:00