Trên 6.000 văn bản quy phạm pháp luật được kiểm tra trong năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm 2024, Bộ Tư pháp, các bộ, ngành đã tiếp nhận, phân loại, kiểm tra 6.099 văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL). Riêng tại Bộ Tư pháp đã tiếp nhận, phân loại, kiểm tra 3.040 văn bản; các địa phương đã kiểm tra theo thẩm quyền 5.195 VBQPPL.

Đó là thông tin được đưa ra tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác Tư pháp năm 2025, được Bộ Tư pháp tổ chức ngày 17/12/2024. Đến dự và phát biểu chỉ đạo Hội nghị có Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long.

Năm 2024, công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế nói chung, pháp luật nói riêng là một trong ba đột phá chiến lược tiếp tục được xác định tại Đại hội XIII của Đảng. Đây cũng là lĩnh vực được Bộ, ngành Tư pháp xác định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và dành nhiều thời gian, nguồn lực để tham mưu, cụ thể hóa các chủ trương, định hướng của Đảng, các nghị quyết của Quốc hội, sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tham gia có trách nhiệm vào giải quyết các vấn đề khó khăn, phức tạp phát sinh, góp phần tháo gỡ vướng mắc kìm hãm sự phát triển, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư, sản xuất kinh doanh.

tren 6000 van ban quy pham phap luat duoc kiem tra trong nam 2024

Các đại biểu tham dự hội nghị.

Đặc biệt, Bộ, ngành Tư pháp đã kịp thời nghiên cứu, phối hợp với các cơ quan của Chính phủ, Quốc hội đề xuất các giải pháp đổi mới công tác xây dựng pháp luật theo chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Chính phủ, nhất là tập trung triển khai chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về “đổi mới tư duy xây dựng pháp luật theo hướng vừa bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước, vừa khuyến khích sáng tạo, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực để phát triển, dứt khoát từ bỏ tư duy không quản được thì cấm”.

Công tác kiểm tra, rà soát VBQPPL được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, bám sát thực tiễn và gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, kỷ luật, kỷ cương trong công tác xây dựng, ban hành VBQPPL, góp phần bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, khả thi, minh bạch, dễ tiếp cận của hệ thống pháp luật, tạo thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc áp dụng và thực hiện pháp luật.

Bộ Tư pháp đã tham mưu triển khai hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo rà soát, xử lý vướng mắc trong hệ thống VBQPPL nhằm khẩn trương rà soát, xử lý các vướng mắc, bất cập trong các quy định pháp luật, đề xuất Chính phủ báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV xem xét, ban hành 03 luật sửa đổi 13 luật trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch đầu tư để tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn, cản trở sự phát triển.

Công tác thi hành án dân sự (THADS), theo dõi thi hành án hành chính (THAHC) tiếp tục nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, sự phối hợp chặt chẽ của các bộ, ngành và cấp ủy, chính quyền các cấp. Nhờ đó, kết quả THADS năm 2024 đạt mức cao nhất từ trước đến nay, nhất là thu hồi tài sản trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế, cụ thể:

Kết quả THADS năm 2024 , các cơ quan THADS đã thi hành xong 620.657 việc, tăng 45.838 việc (tăng 7,97%) so với cùng kỳ năm 2023; đạt tỉ lệ 83,88% (tăng 0,62%) so với cùng kỳ năm 2023, cao hơn 0,63% so với chỉ tiêu được giao. Về tiền: Đã thi hành xong hơn 116.531 tỷ đồng, tăng hơn 27.119 tỷ đồng (tăng 30,33%) so với cùng kỳ năm 2023; đạt tỉ lệ 51,84% (tăng 5,06%) so với cùng kỳ năm 2023, cao hơn 5,39% so với chỉ tiêu được giao.

tren 6000 van ban quy pham phap luat duoc kiem tra trong nam 2024

Ban Chủ trì Hội nghị toàn quốc triển khai công tác Tư pháp năm 2025.

Năm 2024, một số địa phương đạt kết quả THADS cao về việc và tiền như: Thành phố Hồ Chí Minh (58.058 việc/trên 34.804 tỷ đồng), Thành phố Hà Nội (46.944 việc/trên 25.038 tỷ đồng), Đồng Nai (20.529 việc/trên 2.093 tỷ đồng), Bình Dương (16.564 việc/trên 4.560 tỷ đồng), Long An (18.440 việc/trên 2.073 tỷ đồng)...

Về kết quả THAHC, trong năm 2024, các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước phải thi hành là 1.973 bản án, quyết định (số lượng kỳ trước chuyển sang là 776, phát sinh trong kỳ báo cáo là 1.197), tăng 559 bản án, quyết định so với năm 2023 (tăng 73,7%); các cơ quan thi hành án đã thi hành xong 896 bản án, quyết định (tăng gần 54% so với năm 2023).

Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số được Bộ, ngành Tư pháp xác định là nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Bộ, ngành Tư pháp, trong đó tiếp tục tập trung nguồn lực, triển khai toàn diện, đồng bộ các nhiệm vụ được giao tại Đề án 06 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 11/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về “Tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2024 và những năm tiếp theo” đạt được nhiều kết quả.

Trong đó, nổi bật là hoàn thành việc kết nối chính thức và triển khai thí điểm cấp phiếu LLTP trên ứng dụng VNeID trên toàn quốc, được Ủy ban Quốc gia về Chuyển đổi số đánh giá là hoạt động chuyển đổi số nổi bật trong năm 2024; hoạt động liên thông điện tử 02 nhóm TTHC “Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi; Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ cấp mai táng phí” được kết nối thông suốt, ổn định, với số lượng hồ sơ tăng cao; hoàn thành liên thông nhóm TTHC cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và Đăng ký kết hôn.

Bên cạnh đó, Lãnh đạo Bộ tiếp tục tăng cường các cuộc họp, chỉ đạo trực tuyến; thực hiện cải cách hành chính và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO trong công tác chuyên môn, giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) cho người dân, doanh nghiệp... qua đó, chỉ số cải cách hành chính (Par Index) của Bộ Tư pháp tiếp tục duy trì nhóm dẫn đầu (xếp thứ 1) trong số các bộ, ngành được đánh giá.

Ngoài ra, các công tác: hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; quản lý nhà nước về con nuôi; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước; bổ trợ tư pháp; trợ giúp pháp lý; hợp tác quốc tế; …. đều đạt những kết quả đáng ghi nhận.

Có thể bạn quan tâm

Nhận diện xu hướng và xử lý sức mạnh dữ liệu số trong đấu thầu

Nhận diện xu hướng và xử lý sức mạnh dữ liệu số trong đấu thầu

Chính sách số
Hệ thống pháp luật Việt Nam về đấu thầu đang dần hoàn thiện và minh bạch hơn. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất của doanh nghiệp hiện nay không phải là thiếu quy định, mà là cách hiểu và vận dụng.
Quản lý khoa học và công nghệ bằng dữ liệu: Bước chuyển từ báo cáo giấy sang quản trị số

Quản lý khoa học và công nghệ bằng dữ liệu: Bước chuyển từ báo cáo giấy sang quản trị số

Chính sách số
Trong bối cảnh yêu cầu điều hành quốc gia ngày càng dựa trên dữ liệu thời gian thực, Thông tư số 47/2025/TT-BKHCN ra đời được xem là bước chuyển quan trọng, đưa công tác báo cáo trong ngành khoa học và công nghệ từ phương thức truyền thống sang quản trị số, lấy hệ thống thông tin và dữ liệu làm nền tảng cho chỉ đạo, điều hành.
Trao thẩm quyền cho địa phương trong chứng nhận doanh nghiệp và cơ sở ươm tạo công nghệ cao

Trao thẩm quyền cho địa phương trong chứng nhận doanh nghiệp và cơ sở ươm tạo công nghệ cao

Chính sách số
Góp phần cụ thể hóa chủ trương phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho phát triển công nghệ cao, Thông tư số 08/2025/TT-BKHCN của Bộ KH&CN ra đời nhằm quy định việc phân cấp thực hiện thủ tục chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cùng với chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
Chính phủ ban hành quy định mới về Tiền di động

Chính phủ ban hành quy định mới về Tiền di động

Giao dịch số
Nghị định 368/2025/NĐ-CP thiết lập hệ thống quy định hoàn chỉnh cho dịch vụ Tiền di động tại Việt Nam, quy định rõ quyền lợi người dùng, trách nhiệm đơn vị cung cấp và hạn mức giao dịch, chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Phát huy vai trò của tín dụng trong chiến lược tổng thể phát triển dài hạn

Phát huy vai trò của tín dụng trong chiến lược tổng thể phát triển dài hạn

Chuyển động số
Giai đoạn 2026 - 2030, tăng trưởng tín dụng không còn như “chìa khóa vạn năng” cho tăng trưởng kinh tế, mà đang đứng trước yêu cầu tái cấu trúc về vai trò, quy mô và chất lượng phân bổ vốn. Việt Nam cần một mô hình phát triển dựa nhiều hơn vào năng suất, công nghệ và thị trường vốn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Khánh Hòa

18°C

Cảm giác: 19°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
Cập nhật: 16/01/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,080 16,280
Miếng SJC Nghệ An 16,080 16,280
Miếng SJC Thái Bình 16,080 16,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 15,000
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
Cập nhật: 16/01/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 16,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 16,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 1,597
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 1,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 1,587
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 157,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 119,187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 108,077
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 96,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 92,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 66,335
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cập nhật: 16/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17056 17327 17906
CAD 18362 18638 19250
CHF 32165 32547 33195
CNY 0 3470 3830
EUR 29937 30209 31232
GBP 34496 34888 35819
HKD 0 3237 3439
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14794 15378
SGD 19867 20149 20674
THB 752 815 868
USD (1,2) 26006 0 0
USD (5,10,20) 26047 0 0
USD (50,100) 26076 26095 26391
Cập nhật: 16/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,107 30,131 31,371
JPY 162.46 162.75 170.09
GBP 34,843 34,937 35,878
AUD 17,283 17,345 17,847
CAD 18,574 18,634 19,219
CHF 32,438 32,539 33,315
SGD 19,981 20,043 20,731
CNY - 3,714 3,824
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.5 17.21 18.54
THB 797.95 807.81 862.5
NZD 14,764 14,901 15,297
SEK - 2,811 2,901
DKK - 4,025 4,154
NOK - 2,566 2,648
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,063.99 - 6,822.73
TWD 752.04 - 908.23
SAR - 6,896.16 7,241
KWD - 83,720 88,800
Cập nhật: 16/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,005 30,126 31,291
GBP 34,689 34,828 35,822
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,291 32,421 33,341
JPY 162.06 162.71 169.95
AUD 17,229 17,298 17,869
SGD 20,061 20,142 20,720
THB 813 816 854
CAD 18,584 18,659 19,234
NZD 14,850 15,376
KRW 17.20 18.83
Cập nhật: 16/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26069 26069 26391
AUD 17236 17336 18267
CAD 18537 18637 19651
CHF 32402 32432 34023
CNY 0 3735.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30121 30151 31873
GBP 34767 34817 36588
HKD 0 3390 0
JPY 162.29 162.79 173.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14901 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20021 20151 20883
THB 0 781.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16080000 16080000 16280000
SBJ 14000000 14000000 16280000
Cập nhật: 16/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,097 26,147 26,391
USD20 26,097 26,147 26,391
USD1 26,097 26,147 26,391
AUD 17,244 17,344 18,460
EUR 30,256 30,256 31,670
CAD 18,494 18,594 19,906
SGD 20,090 20,240 20,801
JPY 162.62 164.12 168.69
GBP 34,863 35,013 36,034
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,618 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/01/2026 04:00