Danh sách Phó Chủ tịch UBND 23 tỉnh, thành mới sau sáp nhập

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 24/6/2025, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình đã ký các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ chỉ định nhân sự giữ chức vụ Phó Chủ tịch UBND 23 tỉnh, thành mới sau sáp nhập.
Đà Nẵng sắp xếp và tinh gọn ra sao? Đà Nẵng sắp xếp và tinh gọn ra sao?
Bộ trưởng Nội vụ thông tin mới về giảm cả nghìn cục, vụ, ban chuyên môn, sắp xếp cấp tỉnh Bộ trưởng Nội vụ thông tin mới về giảm cả nghìn cục, vụ, ban chuyên môn, sắp xếp cấp tỉnh
Tổng Bí thư: Tổng Bí thư: 'Sắp xếp bộ máy nhân dân đồng tình, sao cán bộ lại tâm tư?'

Tỉnh Cà Mau (mới)

Tại Quyết định số 1302/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Lâm Văn Bi, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cà Mau nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Nguyễn Minh Luân, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cà Mau nhiệm kỳ 2020-2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Lê Văn Sử, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Ông Huỳnh Hữu Trí, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bạc Liêu nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2021 - 2026.

5. Ông Huỳnh Chí Nguyện, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2021 - 2026.

6. Ông Ngô Vũ Thăng, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2020-2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Thành phố Cần Thơ (mới)

Tại Quyết định số 1303/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2021 – 2026.

2. Ông Vương Quốc Nam, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2021 - 2026;

3. Ông Nguyễn Văn Khởi, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2021 – 2026.

4. Ông Nguyễn Văn Hòa, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2021 – 2026.

5. Ông Trần Chí Hùng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2020 -2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Vĩnh Long (mới)

Tại Quyết định số 1305/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Đặng Văn Chính, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Long nhiệm kỳ 2020 -2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Nguyễn Trúc Sơn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bến Tre nhiệm kỳ 2020 - 2025, Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội khóa XV tỉnh, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Bà Nguyễn Thị Quyên Thanh, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Bà Nguyễn Thị Bé Mười, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2021 - 2026.

5. Ông Nguyễn Quỳnh Thiện, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2021 - 2026.

6. Ông Châu Văn Hòa, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2020 -2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh An Giang (mới)

Tại Quyết định số 1306/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Nguyễn Thanh Phong, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Kiên Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Lê Văn Phước, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Lê Trung Hồ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Ông Giang Thanh Khoa, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

5. Ông Ngô Công Thức, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

6. Bà Nguyễn Thị Minh Thúy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Đồng Tháp (mới)

Tại Quyết định số 1308/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Trần Văn Dũng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tiền Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Huỳnh Minh Tuấn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Nguyễn Thành Diệu, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Thành phố Hồ Chí Minh (mới)

Tại Quyết định số 1309/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Nguyễn Lộc Hà, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (mới) nhiệm kỳ 2020 - 2025.

2. Ông Nguyễn Văn Thọ, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (mới) nhiệm kỳ 2020 - 2025.

3. Ông Nguyễn Văn Dũng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Bà Trần Thị Diệu Thúy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2021 - 2026.

5. Ông Bùi Xuân Cường, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2021 - 2026.

6. Ông Bùi Minh Thạnh, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Tây Ninh (mới)

Tại Quyết định số 1310/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhTây Ninh (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Nguyễn Hồng Thanh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tây Ninh nhiệm kỳ 2020 - 2025, Quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Nguyễn Minh Lâm, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Long An nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Đoàn Trung Kiên, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tây Ninh nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Ông Phạm Tấn Hòa, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Long An nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An nhiệm kỳ 2021 - 2026.

5. Ông Huỳnh Văn Sơn, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Long An nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Đồng Nai (mới)

Tại Quyết định số 1311/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Lê Trường Sơn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Phước nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Hồ Văn Hà, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Nai nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Bà Nguyễn Thị Hoàng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Nai nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Quảng Trị (mới)

Tại Quyết định số 1312/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Hoàng Nam, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Trị nhiệm kỳ 2020 - 2025, Quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Phan Phong Phú, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Hoàng Xuân Tân, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2021-2026.

4. Ông Lê Đức Tiến, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Bắc Ninh (mới)

Tại Quyết định số 1315/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Đào Quang Khải, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Lê Xuân Lợi, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Mai Sơn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Ông Phạm Văn Thịnh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

5. Ông Ngô Tân Phượng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2021 - 2026.

6. Ông Phan Thế Tuấn, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Lào Cai (mới)

Tại Quyết định số 1316/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Nguyễn Thế Phước, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Yên Bái nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Ngô Hạnh Phúc, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Yên Bái nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Bà Vũ Thị Hiền Hạnh, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Ông Nguyễn Thành Sinh, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Hưng Yên (mới)

Tại Quyết định số 1318/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Nguyễn Lê Huy, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Nguyễn Quang Hưng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Bình nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Nguyễn Hùng Nam, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Ông Phạm Văn Nghiêm, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2021 - 2026.

5. Ông Lại Văn Hoàn, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Thành phố Hải Phòng (mới)

Tại Quyết định số 1319/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Lê Anh Quân, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy Hải Phòng nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Hoàng Minh Cường, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Nguyễn Minh Hùng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Ông Trần Văn Quân, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Quảng Ngãi (mới)

Tại Quyết định số 1320/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Bà Y Ngọc, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Kon Tum nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Trần Phước Hiền, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Nguyễn Ngọc Sâm, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Gia Lai (mới)

Tại Quyết định số 1321/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Nguyễn Tuấn Thanh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Định nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Nguyễn Tuấn Anh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Gia Lai nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Nguyễn Tự Công Hoàng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Định nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Ông Lâm Hải Giang, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2021 - 2026.

5. Bà Nguyễn Thị Thanh Lịch, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2021 - 2026.

6. Ông Dương Mah Tiệp, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2021 - 2026.

7. Ông Nguyễn Hữu Quế, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Đắk Lắk (mới)

Tại Quyết định số 1322/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Bà Hồ Thị Nguyên Thảo, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Yên nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Nguyễn Thiên Văn, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2020 - 2025, quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Trương Công Thái, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Ông Đào Mỹ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Phú Thọ (mới)

Tại Quyết định số 1325/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Vũ Việt Văn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2021-2026.

2. Ông Nguyễn Mạnh Sơn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2021-2026.

3. Ông Phan Trọng Tấn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2021-2026.

4. Ông Nguyễn Văn Toàn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hòa Bình nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2021-2026.

5. Bà Phùng Thị Kim Nga, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2021 - 2026.

6. Ông Nguyễn Huy Ngọc, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2021 - 2026.

7. Ông Quách Tất Liêm, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2021 - 2026.

8. Ông Đinh Công Sứ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2021 - 2026.

9. Ông Nguyễn Khắc Hiếu, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Lâm Đồng (mới)

Tại Quyết định số 1326/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Nguyễn Hồng Hải, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Thuận nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Võ Ngọc Hiệp, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lâm Đồng nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Lê Trọng Yên, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Nông nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Ông Nguyễn Minh, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2021 - 2026.

5. Ông Nguyễn Ngọc Phúc, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021 - 2026.

6. Ông Đinh Văn Tuấn, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Tuyên Quang (mới)

Tại Quyết định số 1327/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Nguyễn Mạnh Tuấn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Hoàng Gia Long, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hà Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Bà Vương Ngọc Hà, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hà Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Ninh Bình (mới)

Tại Quyết định số 1328/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Nguyễn Anh Chức, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hà Nam nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Trần Anh Dũng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nam Định nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Trần Song Tùng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Bà Hà Lan Anh, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2021 - 2026.

5. Ông Nguyễn Cao Sơn, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Thái Nguyên (mới)

Tại Quyết định số 1329/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Nguyễn Thanh Bình, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Bà Hoàng Thu Trang, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Kạn nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Nguyễn Linh, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2021 - 2026.

4. Bà Nguyễn Thị Loan, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2021 - 2026.

5. Ông Nông Quang Nhất, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Thành phố Đà Nẵng (mới)

Tại Quyết định số 1331/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông (bà) có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Hồ Kỳ Minh, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Phan Thái Bình, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Nam nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Trần Nam Hưng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Nam nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2021-2026.

4. Ông Hồ Quang Bửu, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2021 - 2026.

5. Ông Trần Chí Cường, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2021 - 2026.

6. Ông Lê Quang Nam, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2021 - 2026.

7. Ông Trần Anh Tuấn, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2021 - 2026.

8. Bà Nguyễn Thị Anh Thi, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Tỉnh Khánh Hòa (mới)

Tại Quyết định số 1339/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ chỉ định các ông có tên sau đây giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026, gồm:

1. Ông Nguyễn Long Biên, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Thuận nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Ông Trần Hòa Nam, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2021 - 2026.

3. Ông Trịnh Minh Hoàng, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2020 - 2025, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Có thể bạn quan tâm

Luật thuế mới từ tháng 7/2026: Ai phải nộp, nộp như thế nào, không nộp bị phạt ra sao?

Luật thuế mới từ tháng 7/2026: Ai phải nộp, nộp như thế nào, không nộp bị phạt ra sao?

Chính sách số
Luật thuế mới có hiệu lực từ 01/7/2026: Hộ kinh doanh, bán hàng online ai phải đăng ký nộp thuế? Chậm nộp bị phạt ra sao? Quyền lợi gì khi nộp đầy đủ? Hướng dẫn chi tiết từ A-Z.
Chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài kể từ năm 2026

Chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài kể từ năm 2026

Chính sách số
Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân đã quy định rõ việc chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 1/1/2026.
Vì sao người dùng SIM phải xác thực sinh trắc học khuôn mặt?

Vì sao người dùng SIM phải xác thực sinh trắc học khuôn mặt?

Chính sách số
Dự thảo thông tư mới của Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu người dùng SIM xác thực 4 trường thông tin, trong đó có dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt. Quy định có hiệu lực ngay khi Thông tư ban hành, người dùng không tuân thủ sẽ bị tạm dừng dịch vụ từ 01/03/2026.
Xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh vì sự phát triển của đất nước

Xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh vì sự phát triển của đất nước

Chính sách số
Nhân dịp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, đồng chí Nguyễn Đình Khang - Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã trả lời báo chí về sứ mệnh lịch sử, vai trò và vị trí của giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.
Nghị quyết số 66-NQ/TW thực sự là

Nghị quyết số 66-NQ/TW thực sự là 'lời hiệu triệu' cho một cuộc cải cách thể chế sâu sắc

Chuyển động số
Nhân dịp Đại hội lần thứ XIV của Đảng, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Hải Ninh đã có cuộc trao đổi với báo chí về những thành quả trong gần 1 năm triển khai Nghị quyết số 66-NQ/TW.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
22°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
25°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
AVPL - Bán Lẻ 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,000 ▲720K 17,300 ▲720K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,760 ▲720K 17,160 ▲720K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,710 ▲720K 17,110 ▲720K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,640 ▲720K 17,090 ▲695K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,070 ▲750K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,630 ▼88170K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 97,200 ▲7500K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 93,400 ▲7500K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 70,900 ▲7500K -
Cập nhật: 03/02/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Hà Nội - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Đà Nẵng - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Miền Tây - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Tây Nguyên - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Cập nhật: 03/02/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
Miếng SJC Nghệ An 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
Miếng SJC Thái Bình 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 ▲600K 17,350 ▲600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 ▲600K 17,350 ▲600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 ▲600K 17,350 ▲600K
NL 99.90 16,420 ▲270K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450 ▲270K
Trang sức 99.9 16,540 ▲600K 17,240 ▲600K
Trang sức 99.99 16,550 ▲600K 17,250 ▲600K
Cập nhật: 03/02/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 ▲1542K 17,352 ▲750K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 ▲1542K 17,353 ▲750K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 170 ▼1455K 173 ▼1482K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 170 ▼1455K 1,731 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 168 ▼1437K 1,715 ▲1551K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,302 ▲7426K 169,802 ▲7426K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,888 ▲5626K 128,788 ▲5626K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,882 ▲5101K 116,782 ▲5101K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,875 ▲94962K 104,775 ▲103773K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,244 ▲4372K 100,144 ▲4372K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,773 ▲3128K 71,673 ▲3128K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Cập nhật: 03/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17698 17971 18550
CAD 18504 18781 19401
CHF 32774 33159 33810
CNY 0 3470 3830
EUR 30088 30362 31393
GBP 34804 35197 36135
HKD 0 3199 3402
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15387 15978
SGD 19941 20223 20750
THB 742 805 858
USD (1,2) 25751 0 0
USD (5,10,20) 25790 0 0
USD (50,100) 25818 25837 26197
Cập nhật: 03/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,202 30,226 31,546
JPY 163.78 164.08 171.86
GBP 35,058 35,153 36,176
AUD 17,791 17,855 18,416
CAD 18,652 18,712 19,351
CHF 32,993 33,096 33,968
SGD 20,012 20,074 20,813
CNY - 3,689 3,807
HKD 3,269 3,279 3,379
KRW 16.53 17.24 18.62
THB 785.98 795.69 851.08
NZD 15,280 15,422 15,867
SEK - 2,855 2,955
DKK - 4,040 4,180
NOK - 2,635 2,728
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,156.25 - 6,947.08
TWD 742.74 - 898.52
SAR - 6,816.62 7,174.87
KWD - 82,887 88,131
Cập nhật: 03/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,820 25,860 26,200
EUR 30,169 30,290 31,455
GBP 35,000 35,141 36,138
HKD 3,267 3,280 3,393
CHF 32,872 33,004 33,921
JPY 163.47 164.13 171.53
AUD 17,798 17,869 18,446
SGD 20,138 20,219 20,794
THB 806 809 845
CAD 18,714 18,789 19,355
NZD 15,424 15,953
KRW 17.29 18.88
Cập nhật: 03/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25805 25840 26260
AUD 17791 17891 18814
CAD 18694 18794 19806
CHF 33019 33049 34632
CNY 0 3710.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30277 30307 32032
GBP 35095 35145 36906
HKD 0 3320 0
JPY 163.77 164.27 174.8
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20090 20220 20950
THB 0 772.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 14500000 14500000 17350000
Cập nhật: 03/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,839 25,889 26,210
USD20 25,839 25,889 26,210
USD1 25,839 25,889 26,210
AUD 17,956 18,056 19,171
EUR 30,419 30,419 31,842
CAD 18,640 18,740 20,057
SGD 20,175 20,325 20,898
JPY 164.35 165.85 170.45
GBP 34,991 35,341 36,222
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,598 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/02/2026 13:00