Vệ tinh tầm thấp: Thách thức từ kỹ thuật đến chi phí

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc triển khai internet băng rộng vệ tinh sẽ giúp cho các doanh nghiệp, chính phủ, trường học hay cá nhân sống ở bất kỳ đâu trên thế giới đều có thể được tiếp cận với dịch vụ internet tốc độ cao. Tuy nhiên, để đạt được điều đó, nhân loại sẽ cần phải giải quyết những rào cản để ngành công nghiệp vệ tinh có thể đáp ứng các dịch vụ kết nối thông tin phát triển trong tương lai.

Từ kỹ thuật…

Từ quan điểm kỹ thuật, internet dựa trên vệ tinh vẫn còn một số thách thức cần được giải quyết. Các hệ thống vệ tinh cỡ nhỏ quỹ đạo thấp của Trái đất (viết tắt là LEO - Low Earth Orbit) có mật độ rất dày đặc là nguyên nhân gây ra mối lo ngại vì các mảnh vỡ không gian mà các hệ thống đó để lại, không chỉ từ các phương tiện phóng mà còn cả các nền tảng bị bỏ rơi, hỏng hóc hoặc hết tuổi thọ.

ve tinh tam thap thach thuc tu ky thuat den chi phi

Hiện trạng về quỹ đạo thấp của Trái đất đang trở nên căng thẳng về vị trí cho quỹ đạo chùm LEO.

Các số liệu mới nhất liên quan đến các mảnh vỡ không gian, do Cơ quan Vũ trụ Châu Âu cung cấp cho thấy có khoảng 28.210 vật thể mảnh vỡ đã quay quanh hành tinh của chúng ta. Tương tự như vậy, với các chùm vệ tinh với hàng nghìn vệ tinh hoặc thậm chí hàng chục nghìn vệ tinh quay quanh quỹ đạo, một vụ va chạm rất có khả năng xảy ra.

Tại Hội thảo Vệ tinh viễn thông quỹ đạo thấp: Cơ hội, thách thức, khả năng đăng ký tần số và quỹ đạo do Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam tổ chức ngày 25/11/2022. Dưới quan điểm của nhà quản lý, ông Lê Văn Tuấn, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện (Bộ TT&TT) cho biết, “với lợi thế vùng phủ toàn cầu, độ trễ thấp các chùm vệ tinh băng rộng quỹ đạo thấp đang đặt ra những thách thức mới trong công tác quản lý, cả về mặt thị trường và về tần số, quỹ đạo vệ tinh”.

Còn đối với hệ thống trên mặt đất, chúng ta cũng cần xem xét việc phân bổ phổ tần số và khả năng gây can nhiễu của các hệ thống này với cơ sở hạ tầng viễn thông trên mặt đất. Bên cạnh đó, nhiều hệ thống vệ tinh tầm thấp được thiết kế để hoạt động trong băng tần Ka, điều này sẽ đặt ra những thách thức cho các nhà khai thác trong việc truyền tín hiệu vệ tinh do bị tác động của các yếu tố thời tiết như mưa, tuyết...

Các nghiên cứu cho thấy, việc tác động từ yếu tố thời tiết có thể được cải thiện bằng cách thay đổi băng tần số sử dụng cho các hệ thống vệ tinh. Tuy nhiên, hiện nay việc triển khai các mạng thông tin di động 5G và các hệ thống thông tin khác cũng đang sử dụng nguồn tài nguyên phổ tần hạn chế này. Đây cũng là một vấn đề cần xem xét.

Ngoài việc truyền các gói tin, việc định tuyến lưu lượng truy cập xung quanh một mạng lưới hàng nghìn vệ tinh là một thách thức khác. Hệ thống LEO không đứng yên và quay vòng quanh trái đất với tốc độ khá nhanh.

ve tinh tam thap thach thuc tu ky thuat den chi phi
Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện Lê Văn Tuấn trao đổi về thông tin vệ tinh tại Hội thảo.

Từ dịch vụ internet vệ tinh hình thành của khái niệm “hạ tầng xuyên biên giới”. Khi người dân sử dụng các dịch vụ, các ứng dụng nội địa nhưng lại thông qua kết nối băng rộng đến từ các vệ tinh của quốc gia khác trong vũ trụ” ông Lê Văn Tuấn nhấn mạnh.

Một sự phức tạp khác trong định tuyến là do quỹ đạo thấp của hệ thống LEO, không phải mọi vệ tinh riêng lẻ đều có thể tiếp cận với ăng-ten trên mặt đất để cung cấp kết nối. Điều này có nghĩa là các gói dữ liệu cần phải được truyền từ vệ tinh này sang vệ tinh tiếp theo cho đến khi nó nằm trong phạm vi của một trạm mặt đất.

Thực hiện điều đó một cách hiệu quả và theo dõi các đường truyền dẫn khác nhau là một thách thức mà các nhà khai thác vệ tinh đang tập trung để tìm giải pháp nhằm điều chỉnh các giao thức định tuyến để đáp ứng cho sự thay đổi nhanh chóng này.

… đến tài chính

Trong khi thị trường tiếp tục phát triển, chi phí triển khai một hệ thống vệ tinh dao động từ 5 tỉ đến 10 tỉ USD. Nhưng đó không phải là tất cả. Trong quá trình hoạt động, các nhà khai thác vệ tinh cần phải chi nhiều khoản hơn nữa như chi phí bảo trì để duy trì hệ thống vệ tinh hàng năm.

ve tinh tam thap thach thuc tu ky thuat den chi phi
Xu thế phát triển của chùm LEO sẽ không cần đến các thiết bị mặt đất quá khổ để có thể thu thập dữ liệu.

Bên cạnh đó, các vệ tinh cũng có tuổi thọ giới hạn và tất nhiên cũng giống như bất kỳ hệ thống nào khác, nó cũng có thể xảy ra hỏng hóc bất thường, buộc các nhà khai thác vệ tinh phải thay thế vệ tinh mới trước tuổi thọ dự kiến. Số liệu ước tính cho thấy, chỉ riêng con số này có thể làm tiêu tốn chi phí lên tới 1 tỉ đến 2 tỉ USD mỗi năm.

Theo như ông Nguyễn Huy Cương, Trưởng phòng Hợp tác Quốc tế, Cục Tần số vô tuyến điện cho biết, xu thế chùm LEO đang nổi lên với những tên tuổi lớn như SpaceX, OneWeb, Amazone, Telesat… Với các vệ tinh trong xu thế này sẽ có thông lượng rất lớn và tuổi thọ chỉ được 5 đến 10 năm trên quỹ đạo”.

Trong những bước phát triển gần đây của OneWeb về cung cấp dịch vụ internet vệ tinh đã gặp phải các vấn đề tài chính khi họ tìm cách phát triển các chùm vệ tinh quỹ đạo tầm thấp. Công ty này đã nộp đơn phá sản sau khi được báo cáo là hết tiền và không đảm bảo được nguồn vốn bổ sung.

Nếu không có chính phủ Anh ra tay cứu giúp thì công ty có lẽ đã không tồn tại được. Các công ty khác, như LeoSat của Luxembourg, không đủ may mắn để tìm được sự hậu thuẫn về mặt tài chính và kết quả là buộc phải ngừng hoạt động.

ve tinh tam thap thach thuc tu ky thuat den chi phi
Trưởng phòng Hợp tác Quốc tế - Cục Tần số vô tuyến điện Nguyễn Huy Cương: chi phí để vận hành cho các chùm vệ tinh là rất lớn.

“Với số lượng vệ tinh trong chùm LEO là rất lớn, có thể lên đến 50 nghìn vệ tinh. Với mức đầu tư ban đầu của SpaceX là 10 tỉ USD nhưng khi phóng đủ số lượng cần thiết thì chi phí này có thể lên đến 30 tỉ USD cho cả dự án” ông Nguyễn Huy Cương thông tin thêm.

Trong vài năm gần đây, chúng ta đã thấy hệ thống LEO nhanh chóng trưởng thành và phát triển. Đặc biệt, khi đại dịch bùng phát trên toàn cầu, nhu cầu kết nối thông tin của con người ngày càng trở nên hết sức quan trọng; hy vọng các mạng vệ tinh quỹ đạo thấp sẽ mang lại kết nối internet băng rộng cho hầu hết người dân trên thế giới.

Mặc dù, hệ thống LEO sẽ mang lại hiệu quả, nhưng vẫn còn rất nhiều chặng đường phải đi và nhiều thách thức mà các công ty khai thác vệ tinh phải vượt qua. Các hệ thống vệ tinh có thể và sẽ lấp đầy một số khoảng trống về internet băng rộng, nhưng đừng mong đợi chúng sẽ sớm thay thế các hệ thống trên mặt đất và kết nối dựa trên cáp.

Có thể bạn quan tâm

Mạng 5G riêng bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt

Mạng 5G riêng bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt

Viễn thông - Internet
Báo cáo Omdia cho thấy mạng 5G riêng (5G Private) bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt khi nhiều nhà cung cấp đổi hướng chiến lược, thị trường co cụm về ngách và địa chính trị trở thành rào cản lớn nhất.
Hơn 115 triệu thuê bao di động được rà soát, thêm lớp dữ liệu phòng ngừa gian lận số

Hơn 115 triệu thuê bao di động được rà soát, thêm lớp dữ liệu phòng ngừa gian lận số

Viễn thông - Internet
Hơn 115 triệu thuê bao di động đang hoạt động đã được rà soát, trong đó khoảng 102 triệu số được chuẩn hóa, xác nhận chính chủ và tích hợp vào Ví giấy tờ của công dân trên VNeID. Kết quả này đang tạo thêm một lớp dữ liệu quan trọng để ngân hàng đối chiếu thông tin khách hàng, tăng cường xác thực danh tính và phòng ngừa gian lận trong giao dịch số.
Hoa Kỳ thông qua nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho mạng 6G

Hoa Kỳ thông qua nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho mạng 6G

Viễn thông - Internet
Chính quyền của Tổng thống Donald Trump vừa thông qua kế hoạch nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho 6G, đưa cả bốn băng tần vào nghiên cứu đồng thời. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử Hoa Kỳ triển khai quy mô tái phân bổ phổ tần lớn nhất từ trước tới nay cho mạng không dây thế hệ mới.
Công bố giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

Công bố giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

Viễn thông - Internet
Công ty Cổ phần Thời Gian Số công bố giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng.
Cuộc đua

Cuộc đua 'nhà mạng AI' tại Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Cuộc đua nhà mạng AI tại Đông Nam Á nóng lên khi U Mobile, PLDT, Indosat, Singtel, True và Viettel cùng công bố hướng đi về trí tuệ nhân tạo, mỗi bên đi theo một hướng công nghệ và một lợi thế riêng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Đà Nẵng

35°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Hải Phòng

36°C

Cảm giác: 43°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Khánh Hòa

38°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
30°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
Cập nhật: 30/08/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
Cập nhật: 30/08/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 30/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Cập nhật: 30/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 30/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 30/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 30/08/2026 14:00