Xe tải điện trở thành canh bạc xuất khẩu mới của Trung Quốc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau thành công vượt kỳ vọng của ô tô điện, Trung Quốc đang đặt cược vào một thị trường mới có quy mô lớn hơn nhiều là xe tải điện. Khi chi phí nhiên liệu leo thang và áp lực giảm phát thải ngày càng lớn, các nhà sản xuất Trung Quốc đang nhanh chóng mở rộng ra toàn cầu, với tham vọng lặp lại vị thế thống trị từng đạt được trong ngành xe điện chở khách.
VinFast EC Van 'gây sốt' thị trường: Ba lý do khiến khách hàng đổ xô đặt cọc Robot sạc tự hành: Lời giải linh hoạt cho bài toán hạ tầng xe điện tại đô thị cũ Stellantis bắt tay Leapmotor: 'Canh bạc' sinh tồn của ngành ô tô Châu Âu trước làn sóng xe điện Trung Quốc
Xe tải điện trở thành canh bạc xuất khẩu mới của Trung Quốc
Ảnh minh họa những chiếc xe tải sản xuất tại Trung Quốc đang chờ được chất lên tàu để xuất khẩu tại cảng Yên Đài, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc - Getty.

Xe tải điện được kỳ vọng trở thành ngành công nghiệp tỷ USD tiếp theo

Xe tải điện đang nổi lên như một trong những trụ cột tăng trưởng mới của ngành công nghiệp Trung Quốc. Sau khi chiếm lĩnh thị trường xe điện chở khách, Bắc Kinh tiếp tục đặt mục tiêu điện hóa lĩnh vực vận tải hàng hóa, đặc biệt là xe tải hạng nặng.

Một tín hiệu đáng chú ý xuất hiện khi nhà sản xuất xe tải điện Sany xác nhận đã nhận đơn hàng khoảng 880 xe tải điện từ một khách hàng nước ngoài. Đây được xem là lô hàng xuất khẩu xe tải điện lớn nhất từ trước tới nay của Trung Quốc.

Theo ông Michael Yue, Tổng giám đốc thị trường quốc tế của mảng xe tải điện Sany, kế hoạch ban đầu của nhiều quốc gia là triển khai xe tải điện trong vòng ba đến năm năm tới. Tuy nhiên, biến động giá dầu và chi phí vận tải đã khiến nhu cầu tăng nhanh hơn dự kiến.

Xu hướng này diễn ra cùng thời điểm Bộ Giao thông Vận tải Trung Quốc công bố mục tiêu đầy tham vọng. Theo đó, xe tải năng lượng mới phải chiếm 40% doanh số xe tải mới vào năm 2030. Tại các khu vực vận tải ngắn quanh Bắc Kinh, tỷ lệ xe tải điện được kỳ vọng vượt 80%.

Những con số trên cho thấy Bắc Kinh đang áp dụng chiến lược tương tự giai đoạn phát triển xe điện chở khách cách đây hơn một thập kỷ.

Công thức từng giúp Trung Quốc thống trị thị trường ô tô điện

Khi Trung Quốc đặt mục tiêu xe năng lượng mới chiếm 20% doanh số ô tô mới vào năm 2025, nhiều chuyên gia từng cho rằng đây là mục tiêu khó đạt được.

Tuy nhiên, thực tế diễn ra nhanh hơn nhiều dự báo. Đến năm 2024, hơn một nửa số ô tô chở khách mới bán ra tại Trung Quốc là xe điện hoặc xe hybrid sạc điện. Hiện nay tỷ lệ này đã vượt 60%.

Sự phát triển mạnh mẽ của ngành pin, quy mô sản xuất lớn và chuỗi cung ứng nội địa hoàn chỉnh đã giúp các doanh nghiệp Trung Quốc giảm đáng kể chi phí sản xuất.

Theo báo cáo của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), khoảng 25% xe tải bán ra tại Trung Quốc trong năm 2025 là xe tải điện. Điều này giúp doanh số toàn cầu của phân khúc tăng lên hơn 400.000 xe.

IEA cho biết lợi thế lớn nhất của xe tải điện tại Trung Quốc đến từ chi phí vận hành thấp và giá pin liên tục giảm. Trong một số trường hợp, tổng chi phí sở hữu xe tải điện trong vòng 5 năm đã tương đương xe diesel truyền thống.

Đây là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp vận tải cân nhắc chuyển đổi đội xe mà không cần phụ thuộc hoàn toàn vào các chương trình trợ giá.

Cuộc cạnh tranh mới trên thị trường vận tải toàn cầu

Dù tăng trưởng nhanh, thị trường xe tải điện toàn cầu vẫn đang ở giai đoạn đầu phát triển.

Theo IEA, bên ngoài Trung Quốc, giá xe tải điện hiện vẫn cao gấp đôi so với các mẫu xe diesel tương đương. Đây là rào cản lớn khiến tốc độ phổ cập còn chậm tại nhiều quốc gia.

Trong khi đó, các hãng xe lớn đang đẩy mạnh đầu tư vào lĩnh vực này. Tesla tiếp tục mở rộng chương trình giao xe tải Semi. Mercedes-Benz cũng tăng cường quảng bá dòng xe tải điện đường dài eActros 600.

Tuy nhiên, lợi thế lớn của các doanh nghiệp Trung Quốc nằm ở năng lực sản xuất quy mô lớn và khả năng kiểm soát chuỗi cung ứng.

Sany cho biết nhà máy tại Trường Sa có công suất lên tới 300.000 xe tải mỗi năm với phần lớn linh kiện được sản xuất trong nước. Công ty hiện hoạt động tại châu Á, châu Âu, châu Mỹ và châu Phi. Năm 2025, hơn 60% doanh thu của Sany đến từ thị trường quốc tế.

Theo Fitch Ratings, xe tải điện hiện mới chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng xuất khẩu xe tải của Trung Quốc nhưng là phân khúc tăng trưởng nhanh nhất trong năm 2025 và những tháng đầu năm 2026.

Tác động đối với ngành năng lượng và doanh nghiệp Việt Nam

Sự bùng nổ của xe tải điện không chỉ là câu chuyện của ngành ô tô mà còn liên quan trực tiếp đến lĩnh vực năng lượng, pin lưu trữ và hạ tầng sạc.

Nếu xu hướng điện hóa vận tải hàng hóa tiếp tục tăng tốc, nhu cầu về pin lithium, trạm sạc công suất lớn và hệ thống quản lý năng lượng sẽ tăng mạnh trong thập kỷ tới.

Đối với Việt Nam, đây là tín hiệu cần được theo dõi sát. Các doanh nghiệp logistics, vận tải container, khai thác cảng và khu công nghiệp có thể sớm đối mặt với áp lực chuyển đổi đội xe nhằm giảm chi phí nhiên liệu và đáp ứng yêu cầu giảm phát thải từ khách hàng quốc tế.

Trong bối cảnh xuất khẩu xanh ngày càng trở thành tiêu chuẩn mới của chuỗi cung ứng toàn cầu, xe tải điện có thể trở thành một trong những lĩnh vực cạnh tranh chiến lược tiếp theo giữa Trung Quốc, châu Âu và Mỹ.

Mục tiêu xe tải điện của Trung Quốc đến năm 2030

Xe tải năng lượng mới chiếm 40% doanh số xe tải mới.

Trên 80% xe tải vận tải ngắn quanh Bắc Kinh là xe điện.

Khoảng 25% xe tải bán ra tại Trung Quốc năm 2025 là xe điện.

Doanh số xe tải điện toàn cầu đã vượt 400.000 xe.

Sany vừa ghi nhận đơn hàng xuất khẩu 880 xe tải điện, mức lớn nhất từ trước tới nay.

Có thể bạn quan tâm

Aprilia Racing giữ vững ngôi đầu bảng tại Malaysia GP

Aprilia Racing giữ vững ngôi đầu bảng tại Malaysia GP

Xe 365
Điều đáng chú ý là Aprilia Racing giữ vững vị trí dẫn đầu trên bảng xếp hạng Vô địch Đội đua MotoGP 2026 với 687 điểm (xếp trên Ducati với 572 điểm).
Tay đua PVOIL VOC 2026: Vượt địa hình để rèn bản lĩnh

Tay đua PVOIL VOC 2026: Vượt địa hình để rèn bản lĩnh

Xe 365
Những đường đua đầy thử thách tại PVOIL VOC 2026 không chỉ kiểm tra khả năng điều khiển phương tiện mà còn giúp các tay đua rèn luyện bản lĩnh, tích lũy kinh nghiệm và theo đuổi niềm đam mê chinh phục địa hình.
Nguyễn Đình Hiếu lập kỷ lục 4 lần liên tiếp vô địch PVOIL Cup

Nguyễn Đình Hiếu lập kỷ lục 4 lần liên tiếp vô địch PVOIL Cup

Xe 365
Khép lại mùa giải thứ 19 của PVOIL VOC tại “thánh địa” off-road Đồng Mô, tay đua Nguyễn Đình Hiếu cùng anh ruột Nguyễn Đình Trung vô địch hạng Bán tải Cơ bản, trở thành vận động viên đầu tiên 4 lần liên tiếp đăng quang.
Trải nghiệm Toyota Hilux vượt địa hình tại PVOIL VOC 2026

Trải nghiệm Toyota Hilux vượt địa hình tại PVOIL VOC 2026

Xe 365
Tại PVOIL VOC 2026, Toyota mang đến đường thử địa hình dài khoảng 800 m, cho phép khách tham quan trực tiếp cầm lái Hilux, vượt qua các đoạn dốc, đường đá và hố sâu dưới sự hướng dẫn của đội ngũ chuyên môn.
VinFast nhận thêm 11.000 tỷ đồng vốn góp, giao 82.580 ô tô điện quý III

VinFast nhận thêm 11.000 tỷ đồng vốn góp, giao 82.580 ô tô điện quý III

Thị trường
VinFast công bố ông Phạm Nhật Vượng góp thêm 11.000 tỷ đồng vào công ty tại Việt Nam, trong khi lượng ô tô điện giao toàn cầu quý III/2026 tăng 116%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
22°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 09/11/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 09/11/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 09/11/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 09/11/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 09/11/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 09/11/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 09/11/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/11/2026 00:45