5 bước đi tiên phong của Huawei trong kỷ nguyên 5.5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại Triển lãm Di động Toàn cầu 2023 (MWC Barcelona 2023), Huawei không chỉ giới thiệu các công nghệ hàng đầu, mà còn làm rõ những cơ hội kinh doanh mới và tiến bộ của ngành ICT trong kỷ nguyên 5.5G.

Theo đó, Huawei đặt mục tiêu hợp tác sâu rộng với các nhà mạng và đối tác công nghiệp trên khắp thế giới nhằm tiếp tục đẩy mạnh cơ sở hạ tầng ICT, đặt nền móng cho kỷ nguyên 5.5G và khai thác triệt để thành công của 5G để mang lại thành công chung cho tất cả các ngành.

Bên cạnh đó Huawei cũng chia sẻ 05 điểm nhấn đột phá chính của kỷ nguyên 5.5G là trải nghiệm 10 Gbit/s, kịch bản IoT toàn diện, cảm biến và liên lạc tích hợp, mạng lưới xe lái tự động cấp độ 4 (L4) và ngành ICT xanh.

5 buoc di tien phong cua huawei trong ky nguyen 55g
5 thành phần và đặc điểm chính của kỷ nguyên 5.5G.

Bùng nổ trải nghiệm các dịch vụ nhập vai và tương tác

Các ứng dụng 3D, chẳng hạn như mua sắm trực tuyến 3D, trò chơi thực tế ảo 24K VR, video 3D không cần kính,… sẽ trở thành xu hướng chủ đạo trong tương lai.

Các dịch vụ có trải nghiệm nhập vai vốn đã nhen nhóm xuất hiện trong kỷ nguyên 5G, tuy nhiên, kỷ nguyên 5.5G sẽ bùng nổ các dịch vụ kết hợp trải nghiệm nhập vai và tương tác.

Với những đột phá liên tục trong công nghệ thiết bị và sự sáng tạo nổi bật về nội dung, số lượng người sử dụng các dịch vụ nhập vai và tương tác trực tuyến trong kỷ nguyên 5.5G dự kiến sẽ vượt 1 tỉ người, tăng gấp 100 lần so với hiện nay.

Tiếp tục hỗ trợ chuyển đổi số đa ngành

Khi hiệu quả của các mạng riêng 5G ngày càng được công nhận, phạm vi ứng dụng sẽ mở rộng gấp 10 lần và giá trị của mỗi kết nối trong các ứng dụng chính sẽ còn gia tăng nhiều hơn thế nữa.

Huawei dự đoán số lượng mạng riêng 5G được triển khai sẽ tăng từ 10.000 lên 1 triệu vào năm 2030. Kết nối cáp quang đang mở rộng từ địa phương và doanh nghiệp, đến các dây chuyền nhà máy và thậm chí cả thiết bị sản xuất.

5 buoc di tien phong cua huawei trong ky nguyen 55g
Thế hệ mạng viễn thông tiếp theo sẽ thúc đẩy quá trình thông minh hoá thế giới.

Ứng dụng đám mây mở ra cơ hội cho lĩnh vực kết nối mạng

Các ứng dụng doanh nghiệp dựa trên đám mây và đa đám mây đang trở thành xu hướng mới. Các ứng dụng này sẽ cần kết nối theo thời gian thực một cách đáng tin cậy và dễ truy cập, mang lại cơ hội cho các mạng truyền dẫn cho dù chúng nằm giữa các nút đám mây biên, giữa nút đám mây biên và đám mây trung tâm, hay giữa doanh nghiệp và đám mây.

Công nghệ IoT thụ động kích hoạt 100 tỉ kết nối

Công nghệ IoT thụ động đang mở rộng kết nối di động từ các giải pháp chủ động tốc độ cao sang các giải pháp thụ động tốc độ cực thấp. Thẻ IoT thụ động không những có thể truyền dữ liệu mà còn được sử dụng để định vị và gắn trên các cảm biến nhiệt độ.

Các thẻ được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau, chẳng hạn như để tự động kiểm kê các mặt hàng tồn kho, phát triển nông nghiệp và chăn nuôi, định vị các vật dụng cá nhân.

Hiện nay, hơn 30 tỉ thẻ IoT thụ động (dựa trên các công nghệ như RFID) được tiêu thụ mỗi năm. Khi nhiều ngành công nghiệp thực hiện chuyển đổi số, số lượng thẻ IoT thụ động được sử dụng hàng năm dự kiến sẽ đạt 100 tỉ thẻ.

Từ liên lạc cơ bản đến cảm biến và liên lạc tích hợp, ứng dụng vào các dịch vụ mới

Mạng 5.5G với khả năng cảm biến có thể được sử dụng rộng rãi trong các dịch vụ giao thông đường bộ và cảm biến trường nhìn tại các thành phố thông minh, giúp cơ sở hạ tầng đô thị hoạt động hiệu quả hơn.

Như trong điều kiện thời tiết mưa hoặc sương mù, mạng lưới 5.5G có thể tự động phát hiện sớm chướng ngại vật hoặc những điểm bất thường trên đường, và thông báo cho người lái xe trước 1 km thông qua bản đồ trong ôtô để việc di chuyển an toàn hơn.

Tháng 07/2022, Huawei đã công bố tầm nhìn "Đổi mới sáng tạo và Thắp sáng kỷ nguyên 5.5G". Tại sự kiện MWC năm nay, Huawei tiếp tục cùng với các nhà khai thác và đối tác công nghiệp trên khắp thế giới, khám phá các dịch vụ đổi mới sáng tạo và cơ hội kinh doanh mới trong kỷ nguyên 5.5G đang đến gần.

Kỷ nguyên 5.5G có những đột phát và sáng tạo hơn gấp 10 lần thế hệ mạng "tiền nhiệm"

Tốc độ cao gấp 10 lần: Tốc độ cao nhất cho người dùng băng thông rộng tại địa phương sẽ tăng từ 1 Gbit/s lên đến 10 Gbit/s, đảm bảo trải nghiệm tốt hơn trong các dịch vụ nhập vai và tương tác.

Kết nối nhanh gấp 10 lần: Công nghệ IoT thụ động cho phép tăng số lượng thiết bị được kết nối từ 10 tỉ lên 100 tỉ.

Trải nghiệm ổn định gấp 10 lần: Độ trễ, độ định vị chính xác và độ tin cậy sẽ được cải thiện gấp 10 lần.

Hiệu suất năng lượng tối ưu tăng gấp 10 lần: Lượng khí thải CO2 trên mỗi terabyte dữ liệu truyền trên mạng di động sẽ giảm gấp 10 lần.

Thông minh gấp 10 lần: Mạng lưới xe tự động (ADN) sẽ được nâng cấp từ cấp độ 3 lên cấp độ 4, gia tăng hiệu quả vận hành và bảo trì (O&M) lên gấp 10 lần.

Có thể bạn quan tâm

Mạng 5G riêng bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt

Mạng 5G riêng bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt

Viễn thông - Internet
Báo cáo Omdia cho thấy mạng 5G riêng (5G Private) bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt khi nhiều nhà cung cấp đổi hướng chiến lược, thị trường co cụm về ngách và địa chính trị trở thành rào cản lớn nhất.
Hơn 115 triệu thuê bao di động được rà soát, thêm lớp dữ liệu phòng ngừa gian lận số

Hơn 115 triệu thuê bao di động được rà soát, thêm lớp dữ liệu phòng ngừa gian lận số

Viễn thông - Internet
Hơn 115 triệu thuê bao di động đang hoạt động đã được rà soát, trong đó khoảng 102 triệu số được chuẩn hóa, xác nhận chính chủ và tích hợp vào Ví giấy tờ của công dân trên VNeID. Kết quả này đang tạo thêm một lớp dữ liệu quan trọng để ngân hàng đối chiếu thông tin khách hàng, tăng cường xác thực danh tính và phòng ngừa gian lận trong giao dịch số.
Hoa Kỳ thông qua nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho mạng 6G

Hoa Kỳ thông qua nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho mạng 6G

Viễn thông - Internet
Chính quyền của Tổng thống Donald Trump vừa thông qua kế hoạch nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho 6G, đưa cả bốn băng tần vào nghiên cứu đồng thời. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử Hoa Kỳ triển khai quy mô tái phân bổ phổ tần lớn nhất từ trước tới nay cho mạng không dây thế hệ mới.
Công bố giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

Công bố giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

Viễn thông - Internet
Công ty Cổ phần Thời Gian Số công bố giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng.
Cuộc đua

Cuộc đua 'nhà mạng AI' tại Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Cuộc đua nhà mạng AI tại Đông Nam Á nóng lên khi U Mobile, PLDT, Indosat, Singtel, True và Viettel cùng công bố hướng đi về trí tuệ nhân tạo, mỗi bên đi theo một hướng công nghệ và một lợi thế riêng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
36°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
Cập nhật: 31/08/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
Cập nhật: 31/08/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 31/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Cập nhật: 31/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 31/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 31/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 31/08/2026 11:00