6 tháng đầu năm 2023, lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông, ATTT tiếp tục tăng trưởng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Lĩnh vực bưu chính, viễn thông (BCVT) tiếp tục tăng trưởng nhưng có sự sụt giảm doanh thu mảng công nghiệp ICT.

Theo thông tin từ Bộ TT&TT, tại hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2023 ngày 30/6, 6 tháng đầu năm 2023, doanh thu toàn ngành TT&TT ước đạt 1.614.206 tỷ đồng, giảm 8,66% so với cùng kỳ năm 2022, đạt 39,6% so với kế hoạch năm 2023.

6 thang dau nam 2023 linh vuc buu chinh vien thong attt tiep tuc tang truong

Tình hình chung về phát triển ngành TT&TT 6 tháng đầu năm 2023

Toàn ngành nộp ngân sách nhà nước (NSNN) ước đạt 45.905 tỷ đồng, giảm 4,5% so với cùng kỳ năm trước, đạt 44% so với kế hoạch năm 2023; Đóng góp vào GDP của ngành TT&TT ước đạt 389.792 tỷ đồng, giảm 7,3% so với cùng kỳ năm trước, đạt 41,24% so với kế hoạch năm 2023. Việc sụt giảm doanh thu do mảng công nghiệp ICT.

Tổng số lao động toàn ngành tính đến tháng 6/2023 ước khoảng 1.512.144 lao động, tăng 1,96% so với cùng kỳ năm trước, đạt 99,17% so với kế hoạch năm.

Lĩnh vực BCVT tiếp tục tăng trưởng

Cũng theo Bộ TT&TT, doanh thu dịch vụ bưu chính ước đạt 27.477 tỷ đồng, tăng 5,48% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 43,78% kế hoạch năm 2023. Lĩnh vực nộp NSNN ước đạt 2.970 tỷ đồng, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 50,34% kế hoạch năm 2023.

Tổng sản lượng bưu gửi ước đạt 1.098 triệu bưu gửi, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 45,74% kế hoạch năm 2023.

Trong khi đó doanh thu dịch vụ viễn thông ước đạt 74.473 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 53% kế hoạch năm 2023. Nộp ngân sách lĩnh vực viễn thông ước đạt 19.338 tỷ đồng, giảm 18,56% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 39,47% kế hoạch năm 2023. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cáp quang ước đạt 77,1%, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 91,8% kế hoạch năm 2023.

Tỷ lệ người sử dụng Internet ước đạt 78,59%, đã vượt mục tiêu kế hoạch năm 2023 (kế hoạch năm 2023 là 76%).

6 thang dau nam 2023 linh vuc buu chinh vien thong attt tiep tuc tang truong

Vinaphone tối ưu sóng 5G tại Lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng 2023

Số thuê bao băng rộng cố định ước đạt 22,14 triệu thuê bao, tăng 7,32% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 88,6% kế hoạch năm 2023. Số thuê bao băng rộng di động ước đạt 86,2 triệu thuê bao, tăng 5,67% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 95,2% kế hoạch năm 2023. Thuê bao điện thoại di động sử dụng SMP ước đạt 101,12 thuê bao, tăng 8,73% so với cùng kỳ năm 2022.

Tốc độ băng rộng cố định tháng 5/2023 đạt 93,31 Mbps, tăng 29,98% so với cùng kỳ năm 2022. Tốc độ truy nhập Internet BRDĐ tháng 5/2023 đạt 47,27 Mbps, tăng 33,95% so với cùng kỳ năm 2022.

Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên mạng Internet của Việt Nam đạt 57,6%, tăng 7,6% so với cùng kỳ năm trước, tăng 4% so với hết năm 2022; cao gấp 1,6 lần trung bình toàn cầu và gấp 1,7 lần trung bình khối ASEAN. Việt Nam đứng thứ 2, khu vực ASEAN, thứ 10 toàn cầu.

Về lĩnh vực bưu chính, Thứ trưởng Bộ TT&TT Phạm Đức Long cho biết lĩnh vực đã nhận diện các vấn đề nóng của thị trường bưu chính để từng bước xử lý, cụ thể là các vấn đề: doanh nghiệp (DN) bưu chính nhận nhượng quyền; quá nhiều DN xin cấp phép; cạnh tranh không lành mạnh; Chấn chỉnh các DN bưu chính, thu hồi 20 giấy phép bưu chính.

Trong khi đó, đối với lĩnh vực viễn thông, Thứ trưởng Bộ TT&TT Phạm Đức Long nhấn mạnh: “Hạ tầng số rất quan trọng nên trong năm nay Bộ TT&TT cũng chỉ đạo tập trung quy hoạch hạ tầng. Bộ TT&TT cũng thúc đẩy hoàn thiện việc xây dựng Luật Viễn thông (sửa đổi) bổ sung các nội dung về trung tâm dữ liệu, dịch vụ OTT, điện toán đám mây để trình Quốc hội vào tháng 10/2023”.

Cũng theo Thứ trưởng, trong lĩnh vực còn một số vấn đề tồn tại cần giải quyết như số khách hàng sở hữu nhiều SIM, các cuộc gọi lừa đảo. Bộ TT&TT cũng triển khai đấu giá thành công tần số để triển khai 5G trong 6 tháng cuối năm; xoá lõm sóng theo chỉ đạo của Thủ tướng ở đâu có điện ở đó có sóng viễn thông. Thời gian qua, đã có hơn 2000 điểm lõm sóng được xoá và còn khoảng 800 điểm sẽ xoá trong năm nay; đảm bảo thông tin thuê bao đúng. 6 tháng cuối năm 2023, sẽ triển khai IPv6 cho 100% Cổng TTĐT, Cổng dịch vụ công.

Cả nước thành lập 74.521 Tổ công nghệ số cộng đồng (CNSCĐ)

Lĩnh vực chuyển đổi số (CĐS) quốc gia có tổng giao dịch thực hiện thông qua nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) ước tính đến hết tháng 6/2023 là: 287.620.511 triệu giao dịch và đạt 33% kế hoạch năm 2023 (860 triệu giao dịch). 22/22 bộ, ngành và 63/63 tỉnh, thành phố xây dựng, cập nhật Kiến trúc chính quyền điện tử 2.0.

63/63 địa phương địa phương đã ban hành nghị quyết, chỉ thị về CĐS, kế hoạch/đề án về CĐS và kiện toàn, thành lập Ban Chỉ đạo về CĐS. 22/22 bộ, ngành bộ, ngành đã ban hành kế hoạch/đề án về CĐS.

Tính đến ngày 18/6/2023, đã có 63/63 địa phương trên cả nước thành lập 74.521 Tổ công nghệ số cộng đồng (CNSCĐ) với 348.629 thành viên tham gia Tổ CNSCĐ cấp xã, thôn, phố, trong đó 52/63 địa phương hoàn thành 100% đến cấp xã.

6 thang dau nam 2023 linh vuc buu chinh vien thong attt tiep tuc tang truong

63/63 địa phương trên cả nước thành lập 74.521 Tổ CNSCĐ

Tỷ lệ DVCTT toàn trình đủ điều kiện ước đạt 90,66% (ước tính đến ngày 19/6/2023), đạt 90,66% kế hoạch năm 2023 (mục tiêu năm 2023 là 100%). Hiện có 80/83 bộ, tỉnh đã ban hành danh mục DVCTT toàn trình, một phần theo Nghị định số 42/2022/NĐ-CP (còn TP. Hà Nội, tỉnh Nam Định, tỉnh Đắk Nông chưa ban hành).

Tỷ lệ DVCTT có phát sinh hồ sơ trực tuyến (HSTT) đạt 53,77% (mục tiêu năm 2023 đạt 80%). Tỷ lệ HSTT toàn trình đạt 39,21% (mục tiêu năm 2023 đạt 60%).

Số lượng các DN nhỏ và vừa tiếp cận, tham gia Chương trình Hỗ trợ DN nhỏ và vừa CĐS (SMEdx) là 849.291 DN, vượt 6,2% so với kế hoạch năm 2023 (800.000 DN). Số lượng các DN nhỏ và vừa sử dụng chương trình SMEdx ước khoảng 135.329 DN, vượt 12,8% kế hoạch năm 2023 (120.000 DN).

Lĩnh vực An toàn thông tin (ATTT) mạng tăng trưởng 14,3%

Doanh thu lĩnh vực ước đạt 2.154 tỷ đồng, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm 2022 (1.885 tỷ đồng) và đạt 39,35% kế hoạch năm 2023 (5.474 tỷ đồng).

Số lượng lao động của DN hoạt động trong lĩnh vực ATTT mạng ước khoảng 3.600 lao động, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm 2022 (3.226 lao động) và đạt 90% kế hoạch năm 2023 (4.000 lao động).

Bộ TT&TT đã xây dựng và đưa vào hoạt động 02 nền tảng: hỗ trợ quản lý bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và hỗ trợ điều tra số để hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương triển khai công tác quản lý nhà nước và thực thi bảo đảm ATTT; Đẩy mạnh hoạt động rà soát, phát hiện, xử lý các trang web lừa đảo trực tuyến trên không gian mạng; Cảnh báo và hướng dẫn khắc phục các điểm yếu, lỗ hổng nghiêm trọng có nguy cơ mất ATTT đối với các hệ thống thông tin.

Bộ TT&TT đã hỗ trợ Bộ Công nghệ và Truyền thông Lào xây dựng Trung tâm giám sát, điều hành ATTT mạng (SOC).

Tỷ lệ giá trị Việt Nam doanh thu lĩnh vực công nghiệp ICT tăng

Doanh thu lĩnh vực Công nghiệp ICT ước đạt 1.445.043 tỷ đồng, giảm 10,35% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 38,87% kế hoạch năm 2023. Kim ngạch xuất khẩu phần cứng, điện tử ước đạt 51,51 tỷ USD, giảm 9,56% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 37,88% kế hoạch năm 2023.

Số DN công nghệ số ước khoảng 72.000 DN đang hoạt động, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2022. Tỷ lệ giá trị Việt Nam/doanh thu lĩnh vực công nghiệp ICT ước đạt 29,68%, tăng 1,78% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 46,6% kế hoạch năm 2023.

Thay đổi về truyền thông chính sách

Doanh thu lĩnh vực báo chí ước đạt 20,495 tỷ đồng, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 47,28% kế hoạch năm 2023. Số lượng thuê bao truyền hình trả tiền 6 tháng đầu năm 2023 ước đạt 17,2 triệu thuê bao, tăng 5,3% so với cùng kỳ năm 2022.

Tỷ lệ tin xấu, độc, sai sự thật được phát hiện và xác minh trên mạng xã hội được ngăn chặn, xử lý nghiêm, kịp thời trong năm ước đạt khoảng 93%, không đổi so với cùng kỳ năm 2022.

Số lượng lao động trong lĩnh vực báo chí ước khoảng 71.830, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 98,7% kế hoạch năm 2023.

Lĩnh vực báo chí ghi nhận thay đổi nhận thức về công tác truyền thông chính sách; Thúc đẩy CĐS báo chí; Lần đầu tiên tổ chức kiểm tra một nền tảng mạng xã hội xuyên biên giới là TikTok.

Bộ TT&TT đã triển khai hiệu việc ngăn chặn thông tin xấu độc trong các tình huống đặc biệt ảnh hưởng an ninh quốc gia như vụ việc ở Đắk Lắk; Bắt đầu nắn chỉnh dòng tiền quảng cáo của các nhãn hàng trong nước từ nền tảng xbg về các báo, các trang, kênh nội dung sạch.

Thúc đẩy, hỗ trợ Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) ra mắt thành công VTV Go - nền tảng truyền hình số quốc gia; Phát triển nền tảng vietnam.vn quảng bá hình ảnh Việt Nam.

Lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành tăng 10%

Doanh thu lĩnh vực ước đạt 44,561 tỷ đồng, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2022. Tổng số tiền nộp ngân sách nhà nước đạt 1,898 tỷ đồng, tăng 41% so với cùng kỳ năm 2022. Đóng góp vào GDP ước đạt 13,091 tỷ đồng, tăng 9,5% so với cùng kỳ năm 2022.

Thứ trưởng Phạm Đức Long cho biết vượt qua nhiều khó khăn do biến động về nguyên liệu, doanh thu toàn ngành tiếp tục duy trì và tăng, trong đó lĩnh vực xuất bản và phát hành tăng 1,9%, lĩnh vực in tăng 11,2%.

Ngày sách và văn hoá đọc Việt Nam 21/4 đã được tổ chức thành công với nhiều hoạt động phong phú, hấp dẫn diễn ra tại nhiều bộ, ngành và 63 tỉnh, thành, góp phần quan trọng thúc đẩy xuất bản và văn hoá đọc phát triển.

Theo ictvietnam

Có thể bạn quan tâm

Xây dựng Đảng bộ Quân đội mẫu mực, tiêu biểu, ngang tầm nhiệm vụ

Xây dựng Đảng bộ Quân đội mẫu mực, tiêu biểu, ngang tầm nhiệm vụ

Chuyển động số
Ngay từ ngày đầu thành lập, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định rõ nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, tổ chức quân đội của giai cấp công-nông và đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng.
Bồi đắp niềm tin và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, văn minh, hạnh phúc

Bồi đắp niềm tin và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, văn minh, hạnh phúc

Chuyển động số
Trong công tác chuẩn bị Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, thông tin, tuyên truyền có vai trò đặc biệt quan trọng trong định hướng dư luận, củng cố niềm tin và lan tỏa tầm nhìn, khát vọng phát triển. Đồng chí Lại Xuân Môn, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Giám đốc Trung tâm Báo chí Đại hội XIV đã làm rõ những kết quả nổi bật, định hướng trọng tâm và yêu cầu đặt ra đối với báo chí trong đợt tuyên truyền cao điểm hướng tới Đại hội XIV.
Xây dựng Bắc Ninh phát triển nhanh, bền vững, trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước 2030

Xây dựng Bắc Ninh phát triển nhanh, bền vững, trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước 2030

Đổi mới sáng tạo
Trong không khí Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, đồng chí Nguyễn Hồng Thái, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Bắc Ninh đã trả lời phỏng vấn các cơ quan báo chí trung ương và địa phương về tầm nhìn, mục tiêu và những định hướng lớn nhằm xây dựng Bắc Ninh phát triển nhanh, bền vững, hiện đại, giàu bản sắc; phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
Khơi dậy tinh thần yêu nước, ý chí quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược trong kỷ nguyên mới

Khơi dậy tinh thần yêu nước, ý chí quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược trong kỷ nguyên mới

Cuộc sống số
Nhiệm kỳ Đại hội XIII, công tác Tuyên giáo và Dân vận đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ với nhiều dấu ấn nổi bật, có tính đột phá trong tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên và Nhân dân đoàn kết thống nhất, thực hiện thắng lợi các quyết sách chiến lược của Đảng và Nhà nước. Đồng chí Trịnh Văn Quyết, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương đã dành thời gian trao đổi với báo chí về chủ đề này.
Bảo đảm Văn kiện Đại hội XIV trở thành động lực đổi mới tư duy và hành động, khơi dậy khát vọng phát triển

Bảo đảm Văn kiện Đại hội XIV trở thành động lực đổi mới tư duy và hành động, khơi dậy khát vọng phát triển

Chính sách số
Việc chuẩn bị và xây dựng Văn kiện trình Đại hội XIV của Đảng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, không chỉ là bước tổng kết 40 năm tiến hành công cuộc đổi mới, 35 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước (năm 1991), 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, mà còn hoạch định tầm nhìn, định hướng chiến lược cho giai đoạn phát triển mới của đất nước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
19°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Hà Nội - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Đà Nẵng - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Miền Tây - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Tây Nguyên - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Cập nhật: 19/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
NL 99.99 15,100 ▲120K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,100 ▲120K
Trang sức 99.9 15,740 ▲220K 16,340 ▲220K
Trang sức 99.99 15,750 ▲220K 16,350 ▲220K
Cập nhật: 19/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▼1445K 16,502 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▼1445K 16,503 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,597 ▲25K 1,622 ▲25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,597 ▲25K 1,623 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,582 ▲25K 1,612 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,604 ▲2475K 159,604 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,362 ▲1675K 121,062 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,077 ▲1500K 109,777 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,792 ▲1325K 98,492 ▲1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,439 ▲1258K 94,139 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,677 ▲842K 67,377 ▲1042K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Cập nhật: 19/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17029 17300 17874
CAD 18364 18640 19258
CHF 32224 32607 33252
CNY 0 3470 3830
EUR 29886 30158 31186
GBP 34361 34753 35687
HKD 0 3239 3441
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14841 15422
SGD 19877 20159 20675
THB 755 818 871
USD (1,2) 26005 0 0
USD (5,10,20) 26046 0 0
USD (50,100) 26075 26094 26388
Cập nhật: 19/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,088 26,088 26,388
USD(1-2-5) 25,045 - -
USD(10-20) 25,045 - -
EUR 30,099 30,123 31,360
JPY 163.6 163.9 171.3
GBP 34,747 34,841 35,774
AUD 17,289 17,351 17,859
CAD 18,583 18,643 19,228
CHF 32,559 32,660 33,430
SGD 20,020 20,082 20,771
CNY - 3,719 3,829
HKD 3,314 3,324 3,416
KRW 16.49 17.2 18.53
THB 802.09 812 866.71
NZD 14,842 14,980 15,378
SEK - 2,808 2,900
DKK - 4,024 4,153
NOK - 2,568 2,651
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,062.96 - 6,821.57
TWD 752.55 - 908.85
SAR - 6,895.4 7,244.06
KWD - 83,726 88,807
Cập nhật: 19/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,088 26,388
EUR 29,987 30,107 31,272
GBP 34,588 34,727 35,720
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,336 32,466 33,388
JPY 162.93 163.58 170.88
AUD 17,248 17,317 17,889
SGD 20,082 20,163 20,742
THB 818 821 859
CAD 18,575 18,650 19,224
NZD 14,905 15,433
KRW 17.14 18.75
Cập nhật: 19/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26388
AUD 17229 17329 18255
CAD 18564 18664 19675
CHF 32507 32537 34124
CNY 0 3734.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30103 30133 31858
GBP 34703 34753 36516
HKD 0 3390 0
JPY 163.39 163.89 174.4
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14962 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20048 20178 20908
THB 0 784.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16300000 16300000 16500000
SBJ 14000000 14000000 16500000
Cập nhật: 19/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,388
USD20 26,100 26,150 26,388
USD1 26,100 26,150 26,388
AUD 17,262 17,362 18,473
EUR 30,231 30,231 31,648
CAD 18,501 18,601 19,915
SGD 20,113 20,263 20,832
JPY 163.55 165.05 169.63
GBP 34,770 34,920 35,699
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,622 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/01/2026 11:00