Bản sao số hệ thống mạng: Cuộc cách mạng tiếp theo trong quản lý mạng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hạ tầng mạng thông tin của các trung tâm dữ liệu, công ty viễn thông và quân đội rất rộng lớn và phức tạp. Các hệ thống mạng này cần được liên tục giám sát về quá trình vận hành, thời gian hoạt động, hiệu năng và an ninh bảo mật. Sự phát triển mạnh mẽ của điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo khiến cho các quan ngại về hệ thống mạng này trở nên phức tạp hơn nữa. Ngoài ra, các cơ quan quản lý, nhà đầu tư và khách hàng ngày càng chú ý đến tính bền vững, mức tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải của hạ tầng mạng.

Trong môi trường kinh doanh đầy thách thức này, công nghệ bản sao số và tự động hóa là giải pháp để xử lý nhiều thách thức về mạng.

Hiểu về bản sao số mạng

Bản sao số của hệ thống mạng (sau đây gọi tắt là bản sao mạng) là mô hình ảo có độ chi tiết cao của một mạng hữu tuyến hoặc vô tuyến thực, mô phỏng kiến trúc và các thành phần, đồng thời phản ánh chính xác trạng thái, cấu hình và hành vi theo thời gian thực của mạng này. Mô hình số này là môi trường an toàn để phân tích, tối ưu hóa và dự đoán hiệu năng và hành vi của mạng trong nhiều tình huống khác nhau.

Theo chuyên gia Allison Freedman đến Keysight Technologies cho biết, bản sao mạng mô phỏng linh hoạt hành vi và chức năng của một mạng hữu tuyến hoặc vô tuyến, cũng như kết nối với mạng vật lý và hệ thống quản lý mạng để thu thập dữ liệu thời gian thực như các tiêu chí và lưu lượng mạng. Bản sao này có thể gửi lệnh đặt lại cấu hình đến các thiết bị mạng vật lý để tối ưu hóa một số khía cạnh của mạng và có thể sử dụng dữ liệu vật lý và môi trường được thu thập từ cảm biến nhiệt độ hoặc hệ thống thu thập dữ liệu để đưa ra các chiến lược tối ưu hóa. Đây là điểm khác biệt so với quản lý mạng truyền thống, trong đó việc lập kế hoạch mạng thường không trực tiếp xem xét những khía cạnh này.

ban sao so he thong mang cuoc cach mang tiep theo trong quan ly mang

Một điểm khác biệt lớn nữa là bản sao mạng sẽ tạo bản sao của mạng vật lý trong suốt vòng đời. Vì vậy, bản sao số phải có khả năng đáp ứng các hoạt động dài hạn như nâng cấp thiết bị, thời gian ngừng và quá trình chấm dứt hoạt động của mạng. Trong khi đó, các mô hình và giải pháp mô phỏng mạng thường chỉ được sử dụng trong giai đoạn thiết kế ban đầu cho đến khi mạng được triển khai.

Do đó, bản sao mạng có thể vượt qua những hạn chế của mạng vật lý về mặt chi phí, chính sách an ninh bảo mật và những thay đổi cấu hình được phép. Bản sao số này là một yếu tố giúp ra quyết định ở cấp độ cao hơn, dựa trên các chỉ tiêu tổng hợp về hiệu năng mạng, các yếu tố môi trường, mô hình lưu lượng khu vực, mục tiêu phát triển bền vững và các yếu tố khác không thuộc phạm vi quản lý mạng.

Thành phần quan trọng nhất của bản sao mạng là cấu trúc topo mạng. Cấu trúc này mô hình hóa tất cả các thiết bị mạng có liên quan bằng mã định danh lớp hai và lớp ba cũng như các kết nối có liên quan đến phương án sử dụng của chúng.

Các thành phần quan trọng khác của bản sao mạng bao gồm các đặc điểm thiết bị mạng, lưu lượng điều khiển và ứng dụng cũng như hồ sơ lưu lượng cho các phương án sử dụng khác nhau, cấu hình mạng và thiết bị, các giao thức mạng và dữ liệu cần thiết để giả lập theo thực tế, các thông tin an ninh bảo mật mạng như quy tắc tường lửa, các điểm yếu an ninh bảo mật của thiết bị và các cuộc tấn công mạng có thể xảy ra, môi trường vật lý của mạng và vị trí thiết bị cũng như cấu trúc đất đai xung quanh khi sử dụng trong mạng viễn thông.

Vị thế an ninh bảo mật mạng

Vị thế an ninh bảo mật của mạng vật lý, bao gồm các yếu tố bảo mật mạng và bảo mật dữ liệu, là yếu tố đầu vào quan trọng để phát triển bản sao số độ trung thực cao của mạng.

Đánh giá điểm yếu an ninh bảo mật là đầu vào liên quan đến bảo mật cho các bản sao mạng. Các điểm yếu an ninh bảo mật trong mạng vật lý được xác định bằng các giải pháp rà quét điểm yếu an ninh bảo mật. Những kết quả đánh giá này trở thành dữ liệu đầu vào để mô hình hóa các tình huống tấn công mạng sử dụng các bản sao số. Các cấu hình của các thiết bị an ninh bảo mật như tường lửa, hệ thống phát hiện và ngăn chặn xâm nhập và hệ thống kiểm soát truy cập vật lý cũng là những dữ liệu đầu vào quan trọng khác cho các kịch bản sao số.

Các dữ liệu đầu vào này được sử dụng để mô hình hóa các kịch bản tấn công mạng. Các loại hình mối đe dọa mạng khác nhau được mô hình hóa và mô phỏng trong môi trường ảo được kiểm soát và cô lập của một bản sao mạng. Các mối đe dọa này bao gồm các cuộc tấn công từ chối dịch vụ, mã độc, xâm nhập và nghe trộm. Những mô phỏng này cho phép đội ngũ kỹ sư an ninh bảo mật hiểu được hành vi mạng và các chức năng vận hành trong khi bị tấn công.

Có thể huấn luyện để các kỹ thuật AI như học tăng cường có thể kiểm thử các quá trình tấn công dài và phức tạp trên bản sao mạng . Các mạng nơ-ron tạo sinh, chẳng hạn như các mô hình ngôn ngữ lớn có thể trích xuất thông tin hữu ích từ các báo cáo về điểm yếu, sự cố và đánh giá liên quan đến bảo mật và linh hoạt tạo ra các loại mã độc tấn công. Các mã độc này được cho chạy trên bản sao mạng để mô phỏng và nghiên cứu tác động của một cuộc tấn công mạng.

Mô phỏng thực tế thường phát hiện ra những điểm yếu an ninh bảo mật chưa biết trong mạng. Những điểm yếu mới này được bổ sung vào cơ sở dữ liệu an ninh bảo mật cho các chu kỳ mô phỏng trong tương lai. Ngoài ra cũng có thể thử nghiệm và củng cố các quy trình giảm thiểu và khắc phục tấn công mạng trên bản sao mạng để chuẩn bị cho các cuộc tấn công thực sự.

Các ứng dụng an ninh bảo mật mạng trên bản sao số này giúp khám phá các cấu hình thiết bị và kiến trúc mạng linh hoạt hơn, để có thể áp dụng vào mạng vật lý sau này.

AI cho các bản sao mạng

ban sao so he thong mang cuoc cach mang tiep theo trong quan ly mang

Allison Freedman, Keysight Technologies: bản sao mạng có thể vượt qua những hạn chế của mạng vật lý về mặt chi phí, chính sách an ninh bảo mật và những thay đổi cấu hình được phép.

Trong các mạng lưới doanh nghiệp lớn, tồn tại nhiều tương tác phi vật chất và các mối quan hệ nhân quả vô hình. Chẳng hạn, thay đổi cấu hình bộ định tuyến tại một vùng của mạng có thể gây ra hiệu ứng dây chuyền cánh bướm ảnh hưởng tới độ trễ của toàn bộ một phân đoạn mạng.

AI cho phép mô hình hóa và khám phá những hiện tượng mới xuất hiện và các mối quan hệ tiềm ẩn âm thầm tồn tại trong mạng lưới và chỉ xuất hiện trong những điều kiện cụ thể. Có thể thu thập dữ liệu huấn luyện cho các mô hình AI loại này bằng cách mô phỏng lưu lượng liên quan trên bản sao mạng và ghi lại cấu hình và tiêu chí mạng.

Một số ví dụ cụ thể về các nghiên cứu bản sao số hỗ trợ AI bao gồm học tăng cường chạy trên các bản sao số để mô phỏng tình huống giả định, ứng dụng các kỹ thuật học máy (ML) vào xử lý dữ liệu mạng thu được từ bản sao số để tạo điều kiện thực hiện các phép tối ưu hóa nâng cao, là những hoạt động thường không được xem xét đến khi quản lý mạng vật lý thông thường. Các mô hình ML có thể sử dụng các tiêu chí tổng hợp như thông lượng ròng của một khu vực địa lý hoặc các yếu tố môi trường như mức tiêu thụ điện năng - những yếu tố thường nằm ngoài phạm vi quản lý mạng - để đề xuất các biện pháp tối ưu hóa.

Trong quá trình phân tích lỗi, AI có thể xác định các mẫu hình lỗi và sự cố mạng bằng các thuật toán như phát hiện bất thường và dự báo chuỗi thời gian, dựa trên dữ liệu thu thập từ bản sao số. Sau đó, quy trình khắc phục sự cố có thể được xây dựng và kiểm tra trên bản sao này..

Thách thức của bản sao mạng

Việc triển khai và duy trì các bản sao mạng phải đối mặt với một số khó khăn thách thức.

Mạng có thể chứa hàng trăm đến hàng nghìn thiết bị mạng, mỗi thiết bị đều có cấu hình và hành vi phức tạp theo cách riêng. Chẳng hạn, các mạng viễn thông và trung tâm dữ liệu 5G/6G là các mạng rất rộng lớn và phức tạp, trong khi cần mô hình hóa chính xác các động lực mạng được phát sinh từ tương tác của các giao thức truyền thông, cấu hình hệ thống, cấu trúc mạng, môi trường mạng vật lý và lưu lượng ứng dụng có liên quan được quan sát thấy trong các tình huống cụ thể. Allison Freedman chia sẻ.

Việc lập mô hình và mô phỏng phải có tốc độ và quy mô phù hợp để có thể tạo ra kết quả có ý nghĩa và hợp lệ về mặt thống kê mà không làm ảnh hưởng đến độ chính xác, nhưng theo thời gian, cấu hình và hành vi được lập trình trong bản sao mạng sẽ có nguy cơ dần bị sai lệch so với cấu hình và hành vi của mạng vật lý được mô phỏng. Để giảm thiểu điều này, cần thường xuyên tự động đồng bộ giữa các mạng hoặc sau khi có bất kỳ thay đổi cấu hình thủ công nào.

Để thực hiện đồng bộ hóa, cần tích hợp theo thời gian thực giữa phần cứng và phần mềm của mạng vật lý với phần cứng và phần mềm được mô phỏng trong bản sao mạng. Quá trình này có thể gặp nhiều khó khăn vì trên mạng sử dụng thiết bị từ nhiều nhà cung cấp và thiếu tiêu chuẩn hóa về các giao diện phần cứng và phần mềm. Nhưng có thể giới hạn phạm vi của bản sao mạng vào giải quyết các bài toán cụ thể giảm thiểu các vấn đề này.

Các phương án sử dụng thực tế trong tương lai của các bản sao mạng có thể bao gồm linh động lập kế hoạch mạng và tối ưu hóa các trung tâm dữ liệu dựa trên vị trí thiết bị, mức sử dụng điện năng, công suất điện và các yếu tố khác tương tự.

Ví dụ, nhiệt độ và mức tiêu thụ điện năng có thể được đo bằng cảm biến Internet vạn vật (IoT) hoặc hệ thống thu thập dữ liệu (DAQ) được kết nối với giá máy. Nếu các chỉ số này vượt quá giá trị ngưỡng, có thể giới hạn lưu lượng hoặc định tuyến động qua các đường truyền khác để kiểm soát.

Các biện pháp này ngày càng trở nên cần thiết để có thể tuân thủ các mục tiêu phát thải và phát triển bền vững theo quy định.

Bản sao mạng cũng có thể linh động tối ưu hóa cấu hình định tuyến và công suất của mạng quang, theo kết quả đo các hiện tượng vật lý như suy hao, tán sắc và các hiệu ứng phi tuyến tính.

Trong di động, bản sao mạng có thể sử dụng các yếu tố thực như tắc nghẽn kênh và công suất tần số vô tuyến để linh động tối ưu hóa các tham số tạo búp sóng, cấu hình phần tử mạng, mức sử dụng điện năng, v.v.

Áp dụng trực tiếp những thay đổi động này vào mạng vật lý có thể làm giảm chất lượng dịch vụ của người dùng hoặc vô tình vi phạm giới hạn công suất phát xạ. Tuy nhiên, các kỹ sư có thể an toàn kiểm thử các thay đổi này trên bản sao mạng để xác định cấu hình tối ưu.

Một ví dụ cụ thể là sử dụng AI và bản sao mạng cho các mạng điện toán biên di động 5G để áp dụng học tăng cường vào tối ưu hóa việc phân bổ tài nguyên và tiết kiệm năng lượng.

Có thể bạn quan tâm

Ba nhà mạng chi hơn 3.000 tỷ đồng cho băng tần 900 MHz

Ba nhà mạng chi hơn 3.000 tỷ đồng cho băng tần 900 MHz

Viễn thông - Internet
VNPT, Viettel và Vietnamobile cùng trúng đấu giá ba cặp khối băng tần 900 MHz với tổng số tiền hơn 3.000 tỷ đồng, đưa nguồn tài nguyên từng phục vụ mạng 2G sang khai thác cho 4G và các công nghệ di động tiếp theo.
Mỗi nhà mạng mua tối đa hai khối băng tần 900 MHz cho 4G, 5G chiều nay

Mỗi nhà mạng mua tối đa hai khối băng tần 900 MHz cho 4G, 5G chiều nay

Viễn thông - Internet
Mỗi nhà mạng chỉ được đăng ký mua tối đa hai trong ba cặp khối băng tần 900 MHz cho 4G 5G mà Cục Tần số vô tuyến điện đưa ra đấu giá lúc 14 giờ chiều 9/9/2026, giá khởi điểm 1.056,94 tỷ đồng mỗi cặp khối.
Đà Nẵng dẫn đầu ASEAN về tốc độ Internet di động

Đà Nẵng dẫn đầu ASEAN về tốc độ Internet di động

Viễn thông - Internet
Đà Nẵng đạt 215,56 Mbps tải xuống trên mạng di động, cao nhất trong 13 điểm đến được đo kiểm khắp Đông Nam Á, còn TP. Hồ Chí Minh cùng Hà Nội giữ nhóm đầu về độ ổn định đường truyền dành cho người làm việc từ xa.
Việt Nam cần 1 tỷ USD đầu tư cho trung tâm dữ liệu đến 2030

Việt Nam cần 1 tỷ USD đầu tư cho trung tâm dữ liệu đến 2030

Hạ tầng thông minh
Việt Nam xếp thứ hai trong 14 thị trường châu Á Thái Bình Dương về tỷ suất sinh lời trên chi phí, dẫn đầu khu vực về dư địa phát triển với 1,4 triệu dân trên mỗi megawatt, trong khi suất đầu tư xây dựng thuộc nhóm thấp nhất.
Mạng 5G-A thiết lập hạ tầng kết nối mới cho robot hình người tại Trung Quốc

Mạng 5G-A thiết lập hạ tầng kết nối mới cho robot hình người tại Trung Quốc

Viễn thông - Internet
Mạng 5G-A triển khai tại Thế vận hội Robot Hình người Thế giới lần thứ 2 giữ độ trễ đầu cuối trong vòng 30 ms và đạt tốc độ tải lên đỉnh 1 Gbps, tạo nền tảng hạ tầng kết nối cho kỷ nguyên robot hình người.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Cập nhật: 11/09/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
NL 99.99 13,600 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼50K
Trang sức 99.9 13,900 ▼70K 14,500 ▼70K
Trang sức 99.99 13,910 ▼70K 14,510 ▼70K
Cập nhật: 11/09/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▼12K 14,542 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▼12K 14,543 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 ▼12K 1,449 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 ▼12K 145 ▼1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 ▼12K 1,439 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 ▼1188K 142,475 ▼1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 ▼900K 108,086 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 ▼816K 98,012 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 ▲70251K 87,938 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 ▼700K 84,052 ▼700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 ▼501K 60,162 ▼501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cập nhật: 11/09/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18043 18317 18901
CAD 18167 18443 19062
CHF 31138 31516 32163
CNY 0 3821 3917
EUR 29415 29636 30717
GBP 34201 34591 35529
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14773 15364
SGD 19906 20188 20760
THB 700 763 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 11/09/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 11/09/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 11/09/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 11/09/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 23:00