Bản sao số hệ thống mạng: Cuộc cách mạng tiếp theo trong quản lý mạng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hạ tầng mạng thông tin của các trung tâm dữ liệu, công ty viễn thông và quân đội rất rộng lớn và phức tạp. Các hệ thống mạng này cần được liên tục giám sát về quá trình vận hành, thời gian hoạt động, hiệu năng và an ninh bảo mật. Sự phát triển mạnh mẽ của điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo khiến cho các quan ngại về hệ thống mạng này trở nên phức tạp hơn nữa. Ngoài ra, các cơ quan quản lý, nhà đầu tư và khách hàng ngày càng chú ý đến tính bền vững, mức tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải của hạ tầng mạng.

Trong môi trường kinh doanh đầy thách thức này, công nghệ bản sao số và tự động hóa là giải pháp để xử lý nhiều thách thức về mạng.

Hiểu về bản sao số mạng

Bản sao số của hệ thống mạng (sau đây gọi tắt là bản sao mạng) là mô hình ảo có độ chi tiết cao của một mạng hữu tuyến hoặc vô tuyến thực, mô phỏng kiến trúc và các thành phần, đồng thời phản ánh chính xác trạng thái, cấu hình và hành vi theo thời gian thực của mạng này. Mô hình số này là môi trường an toàn để phân tích, tối ưu hóa và dự đoán hiệu năng và hành vi của mạng trong nhiều tình huống khác nhau.

Theo chuyên gia Allison Freedman đến Keysight Technologies cho biết, bản sao mạng mô phỏng linh hoạt hành vi và chức năng của một mạng hữu tuyến hoặc vô tuyến, cũng như kết nối với mạng vật lý và hệ thống quản lý mạng để thu thập dữ liệu thời gian thực như các tiêu chí và lưu lượng mạng. Bản sao này có thể gửi lệnh đặt lại cấu hình đến các thiết bị mạng vật lý để tối ưu hóa một số khía cạnh của mạng và có thể sử dụng dữ liệu vật lý và môi trường được thu thập từ cảm biến nhiệt độ hoặc hệ thống thu thập dữ liệu để đưa ra các chiến lược tối ưu hóa. Đây là điểm khác biệt so với quản lý mạng truyền thống, trong đó việc lập kế hoạch mạng thường không trực tiếp xem xét những khía cạnh này.

ban sao so he thong mang cuoc cach mang tiep theo trong quan ly mang

Một điểm khác biệt lớn nữa là bản sao mạng sẽ tạo bản sao của mạng vật lý trong suốt vòng đời. Vì vậy, bản sao số phải có khả năng đáp ứng các hoạt động dài hạn như nâng cấp thiết bị, thời gian ngừng và quá trình chấm dứt hoạt động của mạng. Trong khi đó, các mô hình và giải pháp mô phỏng mạng thường chỉ được sử dụng trong giai đoạn thiết kế ban đầu cho đến khi mạng được triển khai.

Do đó, bản sao mạng có thể vượt qua những hạn chế của mạng vật lý về mặt chi phí, chính sách an ninh bảo mật và những thay đổi cấu hình được phép. Bản sao số này là một yếu tố giúp ra quyết định ở cấp độ cao hơn, dựa trên các chỉ tiêu tổng hợp về hiệu năng mạng, các yếu tố môi trường, mô hình lưu lượng khu vực, mục tiêu phát triển bền vững và các yếu tố khác không thuộc phạm vi quản lý mạng.

Thành phần quan trọng nhất của bản sao mạng là cấu trúc topo mạng. Cấu trúc này mô hình hóa tất cả các thiết bị mạng có liên quan bằng mã định danh lớp hai và lớp ba cũng như các kết nối có liên quan đến phương án sử dụng của chúng.

Các thành phần quan trọng khác của bản sao mạng bao gồm các đặc điểm thiết bị mạng, lưu lượng điều khiển và ứng dụng cũng như hồ sơ lưu lượng cho các phương án sử dụng khác nhau, cấu hình mạng và thiết bị, các giao thức mạng và dữ liệu cần thiết để giả lập theo thực tế, các thông tin an ninh bảo mật mạng như quy tắc tường lửa, các điểm yếu an ninh bảo mật của thiết bị và các cuộc tấn công mạng có thể xảy ra, môi trường vật lý của mạng và vị trí thiết bị cũng như cấu trúc đất đai xung quanh khi sử dụng trong mạng viễn thông.

Vị thế an ninh bảo mật mạng

Vị thế an ninh bảo mật của mạng vật lý, bao gồm các yếu tố bảo mật mạng và bảo mật dữ liệu, là yếu tố đầu vào quan trọng để phát triển bản sao số độ trung thực cao của mạng.

Đánh giá điểm yếu an ninh bảo mật là đầu vào liên quan đến bảo mật cho các bản sao mạng. Các điểm yếu an ninh bảo mật trong mạng vật lý được xác định bằng các giải pháp rà quét điểm yếu an ninh bảo mật. Những kết quả đánh giá này trở thành dữ liệu đầu vào để mô hình hóa các tình huống tấn công mạng sử dụng các bản sao số. Các cấu hình của các thiết bị an ninh bảo mật như tường lửa, hệ thống phát hiện và ngăn chặn xâm nhập và hệ thống kiểm soát truy cập vật lý cũng là những dữ liệu đầu vào quan trọng khác cho các kịch bản sao số.

Các dữ liệu đầu vào này được sử dụng để mô hình hóa các kịch bản tấn công mạng. Các loại hình mối đe dọa mạng khác nhau được mô hình hóa và mô phỏng trong môi trường ảo được kiểm soát và cô lập của một bản sao mạng. Các mối đe dọa này bao gồm các cuộc tấn công từ chối dịch vụ, mã độc, xâm nhập và nghe trộm. Những mô phỏng này cho phép đội ngũ kỹ sư an ninh bảo mật hiểu được hành vi mạng và các chức năng vận hành trong khi bị tấn công.

Có thể huấn luyện để các kỹ thuật AI như học tăng cường có thể kiểm thử các quá trình tấn công dài và phức tạp trên bản sao mạng . Các mạng nơ-ron tạo sinh, chẳng hạn như các mô hình ngôn ngữ lớn có thể trích xuất thông tin hữu ích từ các báo cáo về điểm yếu, sự cố và đánh giá liên quan đến bảo mật và linh hoạt tạo ra các loại mã độc tấn công. Các mã độc này được cho chạy trên bản sao mạng để mô phỏng và nghiên cứu tác động của một cuộc tấn công mạng.

Mô phỏng thực tế thường phát hiện ra những điểm yếu an ninh bảo mật chưa biết trong mạng. Những điểm yếu mới này được bổ sung vào cơ sở dữ liệu an ninh bảo mật cho các chu kỳ mô phỏng trong tương lai. Ngoài ra cũng có thể thử nghiệm và củng cố các quy trình giảm thiểu và khắc phục tấn công mạng trên bản sao mạng để chuẩn bị cho các cuộc tấn công thực sự.

Các ứng dụng an ninh bảo mật mạng trên bản sao số này giúp khám phá các cấu hình thiết bị và kiến trúc mạng linh hoạt hơn, để có thể áp dụng vào mạng vật lý sau này.

AI cho các bản sao mạng

ban sao so he thong mang cuoc cach mang tiep theo trong quan ly mang

Allison Freedman, Keysight Technologies: bản sao mạng có thể vượt qua những hạn chế của mạng vật lý về mặt chi phí, chính sách an ninh bảo mật và những thay đổi cấu hình được phép.

Trong các mạng lưới doanh nghiệp lớn, tồn tại nhiều tương tác phi vật chất và các mối quan hệ nhân quả vô hình. Chẳng hạn, thay đổi cấu hình bộ định tuyến tại một vùng của mạng có thể gây ra hiệu ứng dây chuyền cánh bướm ảnh hưởng tới độ trễ của toàn bộ một phân đoạn mạng.

AI cho phép mô hình hóa và khám phá những hiện tượng mới xuất hiện và các mối quan hệ tiềm ẩn âm thầm tồn tại trong mạng lưới và chỉ xuất hiện trong những điều kiện cụ thể. Có thể thu thập dữ liệu huấn luyện cho các mô hình AI loại này bằng cách mô phỏng lưu lượng liên quan trên bản sao mạng và ghi lại cấu hình và tiêu chí mạng.

Một số ví dụ cụ thể về các nghiên cứu bản sao số hỗ trợ AI bao gồm học tăng cường chạy trên các bản sao số để mô phỏng tình huống giả định, ứng dụng các kỹ thuật học máy (ML) vào xử lý dữ liệu mạng thu được từ bản sao số để tạo điều kiện thực hiện các phép tối ưu hóa nâng cao, là những hoạt động thường không được xem xét đến khi quản lý mạng vật lý thông thường. Các mô hình ML có thể sử dụng các tiêu chí tổng hợp như thông lượng ròng của một khu vực địa lý hoặc các yếu tố môi trường như mức tiêu thụ điện năng - những yếu tố thường nằm ngoài phạm vi quản lý mạng - để đề xuất các biện pháp tối ưu hóa.

Trong quá trình phân tích lỗi, AI có thể xác định các mẫu hình lỗi và sự cố mạng bằng các thuật toán như phát hiện bất thường và dự báo chuỗi thời gian, dựa trên dữ liệu thu thập từ bản sao số. Sau đó, quy trình khắc phục sự cố có thể được xây dựng và kiểm tra trên bản sao này..

Thách thức của bản sao mạng

Việc triển khai và duy trì các bản sao mạng phải đối mặt với một số khó khăn thách thức.

Mạng có thể chứa hàng trăm đến hàng nghìn thiết bị mạng, mỗi thiết bị đều có cấu hình và hành vi phức tạp theo cách riêng. Chẳng hạn, các mạng viễn thông và trung tâm dữ liệu 5G/6G là các mạng rất rộng lớn và phức tạp, trong khi cần mô hình hóa chính xác các động lực mạng được phát sinh từ tương tác của các giao thức truyền thông, cấu hình hệ thống, cấu trúc mạng, môi trường mạng vật lý và lưu lượng ứng dụng có liên quan được quan sát thấy trong các tình huống cụ thể. Allison Freedman chia sẻ.

Việc lập mô hình và mô phỏng phải có tốc độ và quy mô phù hợp để có thể tạo ra kết quả có ý nghĩa và hợp lệ về mặt thống kê mà không làm ảnh hưởng đến độ chính xác, nhưng theo thời gian, cấu hình và hành vi được lập trình trong bản sao mạng sẽ có nguy cơ dần bị sai lệch so với cấu hình và hành vi của mạng vật lý được mô phỏng. Để giảm thiểu điều này, cần thường xuyên tự động đồng bộ giữa các mạng hoặc sau khi có bất kỳ thay đổi cấu hình thủ công nào.

Để thực hiện đồng bộ hóa, cần tích hợp theo thời gian thực giữa phần cứng và phần mềm của mạng vật lý với phần cứng và phần mềm được mô phỏng trong bản sao mạng. Quá trình này có thể gặp nhiều khó khăn vì trên mạng sử dụng thiết bị từ nhiều nhà cung cấp và thiếu tiêu chuẩn hóa về các giao diện phần cứng và phần mềm. Nhưng có thể giới hạn phạm vi của bản sao mạng vào giải quyết các bài toán cụ thể giảm thiểu các vấn đề này.

Các phương án sử dụng thực tế trong tương lai của các bản sao mạng có thể bao gồm linh động lập kế hoạch mạng và tối ưu hóa các trung tâm dữ liệu dựa trên vị trí thiết bị, mức sử dụng điện năng, công suất điện và các yếu tố khác tương tự.

Ví dụ, nhiệt độ và mức tiêu thụ điện năng có thể được đo bằng cảm biến Internet vạn vật (IoT) hoặc hệ thống thu thập dữ liệu (DAQ) được kết nối với giá máy. Nếu các chỉ số này vượt quá giá trị ngưỡng, có thể giới hạn lưu lượng hoặc định tuyến động qua các đường truyền khác để kiểm soát.

Các biện pháp này ngày càng trở nên cần thiết để có thể tuân thủ các mục tiêu phát thải và phát triển bền vững theo quy định.

Bản sao mạng cũng có thể linh động tối ưu hóa cấu hình định tuyến và công suất của mạng quang, theo kết quả đo các hiện tượng vật lý như suy hao, tán sắc và các hiệu ứng phi tuyến tính.

Trong di động, bản sao mạng có thể sử dụng các yếu tố thực như tắc nghẽn kênh và công suất tần số vô tuyến để linh động tối ưu hóa các tham số tạo búp sóng, cấu hình phần tử mạng, mức sử dụng điện năng, v.v.

Áp dụng trực tiếp những thay đổi động này vào mạng vật lý có thể làm giảm chất lượng dịch vụ của người dùng hoặc vô tình vi phạm giới hạn công suất phát xạ. Tuy nhiên, các kỹ sư có thể an toàn kiểm thử các thay đổi này trên bản sao mạng để xác định cấu hình tối ưu.

Một ví dụ cụ thể là sử dụng AI và bản sao mạng cho các mạng điện toán biên di động 5G để áp dụng học tăng cường vào tối ưu hóa việc phân bổ tài nguyên và tiết kiệm năng lượng.

Có thể bạn quan tâm

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Viễn thông - Internet
Đây là động thái nhằm giúp Media Tek tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực công nghệ không dây.
SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý viễn thông Mỹ ((FCC) cho phép SpaceX phóng thêm 7.500 vệ tinh Starlink thế hệ thứ hai, nâng tổng số vệ tinh hoạt động lên 15.000 chiếc trên toàn cầu. SpaceX sẽ cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao phủ sóng khắp địa cầu.
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Viễn thông - Internet
Khi Wi-Fi 7 vẫn đang trong quá trình tiếp cận người dùng phổ thông, Wi-Fi 8 đã bất ngờ xuất hiện thông qua các thiết bị nguyên mẫu tại CES 2026. Điều này không chỉ gây chú ý tại triển lãm công nghệ lớn nhất thế giới, mà còn phát đi tín hiệu rõ ràng: ngành công nghiệp mạng không dây đang bước vào một chu kỳ nâng cấp mới, sớm hơn dự đoán.
Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Viễn thông - Internet
Mạng 5G của Việt Nam phủ sóng 91,2% dân số trong năm 2025, các nhà mạng tập trung xây dựng hạ tầng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp trước. Về tốc độ kết nối, Việt Nam vươn lên top 10 thế giới về internet băng rộng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
sương mờ
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
30°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
23°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,800 18,100
AVPL - Bán Lẻ 17,800 18,100
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,800 18,100
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,750 18,050
Nguyên Liệu 99.99 16,800 17,000
Nguyên Liệu 99.9 16,750 16,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 18,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 17,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 17,930
Cập nhật: 11/02/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 11/02/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 18,100
Miếng SJC Nghệ An 17,800 18,100
Miếng SJC Thái Bình 17,800 18,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,750 18,050
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,240 17,940
Trang sức 99.99 17,250 17,950
Cập nhật: 11/02/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 11/02/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17921 18196 18772
CAD 18673 18951 19568
CHF 33244 33631 34274
CNY 0 3470 3830
EUR 30309 30583 31612
GBP 34699 35092 36027
HKD 0 3192 3394
JPY 162 166 173
KRW 0 16 18
NZD 0 15421 16006
SGD 20027 20309 20826
THB 750 813 867
USD (1,2) 25712 0 0
USD (5,10,20) 25751 0 0
USD (50,100) 25779 25798 26154
Cập nhật: 11/02/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,745 25,745 26,125
USD(1-2-5) 24,716 - -
USD(10-20) 24,716 - -
EUR 30,403 30,427 31,781
JPY 165.91 166.21 174.23
GBP 34,943 35,038 36,084
AUD 18,117 18,182 18,771
CAD 18,819 18,879 19,535
CHF 33,465 33,569 34,472
SGD 20,102 20,165 20,917
CNY - 3,693 3,815
HKD 3,258 3,268 3,370
KRW 16.5 17.21 18.59
THB 795.03 804.85 862.14
NZD 15,365 15,508 15,968
SEK - 2,879 2,981
DKK - 4,065 4,210
NOK - 2,686 2,782
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,172.75 - 6,973.15
TWD 744.75 - 901.91
SAR - 6,795.91 7,158.84
KWD - 82,728 88,033
Cập nhật: 11/02/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,372 30,494 31,662
GBP 34,892 35,032 36,028
HKD 3,256 3,269 3,382
CHF 33,325 33,459 34,398
JPY 165.54 166.20 173.80
AUD 18,112 18,185 18,766
SGD 20,217 20,298 20,878
THB 815 818 855
CAD 18,853 18,929 19,503
NZD 15,487 16,017
KRW 17.19 18.77
Cập nhật: 11/02/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25755 25790 26300
AUD 18099 18199 19124
CAD 18846 18946 19960
CHF 33503 33533 35112
CNY 0 3721.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30491 30521 32246
GBP 34998 35048 36809
HKD 0 3320 0
JPY 166.02 166.52 177.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15527 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20182 20312 21040
THB 0 780 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 16000000 16000000 18100000
Cập nhật: 11/02/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,773 25,823 26,170
USD20 25,773 25,823 26,170
USD1 25,773 25,823 26,170
AUD 18,138 18,238 19,347
EUR 30,611 30,611 32,028
CAD 18,780 18,880 20,193
SGD 20,241 20,391 20,958
JPY 166.42 167.92 172.5
GBP 34,856 35,206 36,230
XAU 17,798,000 0 18,102,000
CNY 0 3,603 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/02/2026 16:00