Bản sao số hệ thống mạng: Cuộc cách mạng tiếp theo trong quản lý mạng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hạ tầng mạng thông tin của các trung tâm dữ liệu, công ty viễn thông và quân đội rất rộng lớn và phức tạp. Các hệ thống mạng này cần được liên tục giám sát về quá trình vận hành, thời gian hoạt động, hiệu năng và an ninh bảo mật. Sự phát triển mạnh mẽ của điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo khiến cho các quan ngại về hệ thống mạng này trở nên phức tạp hơn nữa. Ngoài ra, các cơ quan quản lý, nhà đầu tư và khách hàng ngày càng chú ý đến tính bền vững, mức tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải của hạ tầng mạng.

Trong môi trường kinh doanh đầy thách thức này, công nghệ bản sao số và tự động hóa là giải pháp để xử lý nhiều thách thức về mạng.

Hiểu về bản sao số mạng

Bản sao số của hệ thống mạng (sau đây gọi tắt là bản sao mạng) là mô hình ảo có độ chi tiết cao của một mạng hữu tuyến hoặc vô tuyến thực, mô phỏng kiến trúc và các thành phần, đồng thời phản ánh chính xác trạng thái, cấu hình và hành vi theo thời gian thực của mạng này. Mô hình số này là môi trường an toàn để phân tích, tối ưu hóa và dự đoán hiệu năng và hành vi của mạng trong nhiều tình huống khác nhau.

Theo chuyên gia Allison Freedman đến Keysight Technologies cho biết, bản sao mạng mô phỏng linh hoạt hành vi và chức năng của một mạng hữu tuyến hoặc vô tuyến, cũng như kết nối với mạng vật lý và hệ thống quản lý mạng để thu thập dữ liệu thời gian thực như các tiêu chí và lưu lượng mạng. Bản sao này có thể gửi lệnh đặt lại cấu hình đến các thiết bị mạng vật lý để tối ưu hóa một số khía cạnh của mạng và có thể sử dụng dữ liệu vật lý và môi trường được thu thập từ cảm biến nhiệt độ hoặc hệ thống thu thập dữ liệu để đưa ra các chiến lược tối ưu hóa. Đây là điểm khác biệt so với quản lý mạng truyền thống, trong đó việc lập kế hoạch mạng thường không trực tiếp xem xét những khía cạnh này.

ban sao so he thong mang cuoc cach mang tiep theo trong quan ly mang

Một điểm khác biệt lớn nữa là bản sao mạng sẽ tạo bản sao của mạng vật lý trong suốt vòng đời. Vì vậy, bản sao số phải có khả năng đáp ứng các hoạt động dài hạn như nâng cấp thiết bị, thời gian ngừng và quá trình chấm dứt hoạt động của mạng. Trong khi đó, các mô hình và giải pháp mô phỏng mạng thường chỉ được sử dụng trong giai đoạn thiết kế ban đầu cho đến khi mạng được triển khai.

Do đó, bản sao mạng có thể vượt qua những hạn chế của mạng vật lý về mặt chi phí, chính sách an ninh bảo mật và những thay đổi cấu hình được phép. Bản sao số này là một yếu tố giúp ra quyết định ở cấp độ cao hơn, dựa trên các chỉ tiêu tổng hợp về hiệu năng mạng, các yếu tố môi trường, mô hình lưu lượng khu vực, mục tiêu phát triển bền vững và các yếu tố khác không thuộc phạm vi quản lý mạng.

Thành phần quan trọng nhất của bản sao mạng là cấu trúc topo mạng. Cấu trúc này mô hình hóa tất cả các thiết bị mạng có liên quan bằng mã định danh lớp hai và lớp ba cũng như các kết nối có liên quan đến phương án sử dụng của chúng.

Các thành phần quan trọng khác của bản sao mạng bao gồm các đặc điểm thiết bị mạng, lưu lượng điều khiển và ứng dụng cũng như hồ sơ lưu lượng cho các phương án sử dụng khác nhau, cấu hình mạng và thiết bị, các giao thức mạng và dữ liệu cần thiết để giả lập theo thực tế, các thông tin an ninh bảo mật mạng như quy tắc tường lửa, các điểm yếu an ninh bảo mật của thiết bị và các cuộc tấn công mạng có thể xảy ra, môi trường vật lý của mạng và vị trí thiết bị cũng như cấu trúc đất đai xung quanh khi sử dụng trong mạng viễn thông.

Vị thế an ninh bảo mật mạng

Vị thế an ninh bảo mật của mạng vật lý, bao gồm các yếu tố bảo mật mạng và bảo mật dữ liệu, là yếu tố đầu vào quan trọng để phát triển bản sao số độ trung thực cao của mạng.

Đánh giá điểm yếu an ninh bảo mật là đầu vào liên quan đến bảo mật cho các bản sao mạng. Các điểm yếu an ninh bảo mật trong mạng vật lý được xác định bằng các giải pháp rà quét điểm yếu an ninh bảo mật. Những kết quả đánh giá này trở thành dữ liệu đầu vào để mô hình hóa các tình huống tấn công mạng sử dụng các bản sao số. Các cấu hình của các thiết bị an ninh bảo mật như tường lửa, hệ thống phát hiện và ngăn chặn xâm nhập và hệ thống kiểm soát truy cập vật lý cũng là những dữ liệu đầu vào quan trọng khác cho các kịch bản sao số.

Các dữ liệu đầu vào này được sử dụng để mô hình hóa các kịch bản tấn công mạng. Các loại hình mối đe dọa mạng khác nhau được mô hình hóa và mô phỏng trong môi trường ảo được kiểm soát và cô lập của một bản sao mạng. Các mối đe dọa này bao gồm các cuộc tấn công từ chối dịch vụ, mã độc, xâm nhập và nghe trộm. Những mô phỏng này cho phép đội ngũ kỹ sư an ninh bảo mật hiểu được hành vi mạng và các chức năng vận hành trong khi bị tấn công.

Có thể huấn luyện để các kỹ thuật AI như học tăng cường có thể kiểm thử các quá trình tấn công dài và phức tạp trên bản sao mạng . Các mạng nơ-ron tạo sinh, chẳng hạn như các mô hình ngôn ngữ lớn có thể trích xuất thông tin hữu ích từ các báo cáo về điểm yếu, sự cố và đánh giá liên quan đến bảo mật và linh hoạt tạo ra các loại mã độc tấn công. Các mã độc này được cho chạy trên bản sao mạng để mô phỏng và nghiên cứu tác động của một cuộc tấn công mạng.

Mô phỏng thực tế thường phát hiện ra những điểm yếu an ninh bảo mật chưa biết trong mạng. Những điểm yếu mới này được bổ sung vào cơ sở dữ liệu an ninh bảo mật cho các chu kỳ mô phỏng trong tương lai. Ngoài ra cũng có thể thử nghiệm và củng cố các quy trình giảm thiểu và khắc phục tấn công mạng trên bản sao mạng để chuẩn bị cho các cuộc tấn công thực sự.

Các ứng dụng an ninh bảo mật mạng trên bản sao số này giúp khám phá các cấu hình thiết bị và kiến trúc mạng linh hoạt hơn, để có thể áp dụng vào mạng vật lý sau này.

AI cho các bản sao mạng

ban sao so he thong mang cuoc cach mang tiep theo trong quan ly mang

Allison Freedman, Keysight Technologies: bản sao mạng có thể vượt qua những hạn chế của mạng vật lý về mặt chi phí, chính sách an ninh bảo mật và những thay đổi cấu hình được phép.

Trong các mạng lưới doanh nghiệp lớn, tồn tại nhiều tương tác phi vật chất và các mối quan hệ nhân quả vô hình. Chẳng hạn, thay đổi cấu hình bộ định tuyến tại một vùng của mạng có thể gây ra hiệu ứng dây chuyền cánh bướm ảnh hưởng tới độ trễ của toàn bộ một phân đoạn mạng.

AI cho phép mô hình hóa và khám phá những hiện tượng mới xuất hiện và các mối quan hệ tiềm ẩn âm thầm tồn tại trong mạng lưới và chỉ xuất hiện trong những điều kiện cụ thể. Có thể thu thập dữ liệu huấn luyện cho các mô hình AI loại này bằng cách mô phỏng lưu lượng liên quan trên bản sao mạng và ghi lại cấu hình và tiêu chí mạng.

Một số ví dụ cụ thể về các nghiên cứu bản sao số hỗ trợ AI bao gồm học tăng cường chạy trên các bản sao số để mô phỏng tình huống giả định, ứng dụng các kỹ thuật học máy (ML) vào xử lý dữ liệu mạng thu được từ bản sao số để tạo điều kiện thực hiện các phép tối ưu hóa nâng cao, là những hoạt động thường không được xem xét đến khi quản lý mạng vật lý thông thường. Các mô hình ML có thể sử dụng các tiêu chí tổng hợp như thông lượng ròng của một khu vực địa lý hoặc các yếu tố môi trường như mức tiêu thụ điện năng - những yếu tố thường nằm ngoài phạm vi quản lý mạng - để đề xuất các biện pháp tối ưu hóa.

Trong quá trình phân tích lỗi, AI có thể xác định các mẫu hình lỗi và sự cố mạng bằng các thuật toán như phát hiện bất thường và dự báo chuỗi thời gian, dựa trên dữ liệu thu thập từ bản sao số. Sau đó, quy trình khắc phục sự cố có thể được xây dựng và kiểm tra trên bản sao này..

Thách thức của bản sao mạng

Việc triển khai và duy trì các bản sao mạng phải đối mặt với một số khó khăn thách thức.

Mạng có thể chứa hàng trăm đến hàng nghìn thiết bị mạng, mỗi thiết bị đều có cấu hình và hành vi phức tạp theo cách riêng. Chẳng hạn, các mạng viễn thông và trung tâm dữ liệu 5G/6G là các mạng rất rộng lớn và phức tạp, trong khi cần mô hình hóa chính xác các động lực mạng được phát sinh từ tương tác của các giao thức truyền thông, cấu hình hệ thống, cấu trúc mạng, môi trường mạng vật lý và lưu lượng ứng dụng có liên quan được quan sát thấy trong các tình huống cụ thể. Allison Freedman chia sẻ.

Việc lập mô hình và mô phỏng phải có tốc độ và quy mô phù hợp để có thể tạo ra kết quả có ý nghĩa và hợp lệ về mặt thống kê mà không làm ảnh hưởng đến độ chính xác, nhưng theo thời gian, cấu hình và hành vi được lập trình trong bản sao mạng sẽ có nguy cơ dần bị sai lệch so với cấu hình và hành vi của mạng vật lý được mô phỏng. Để giảm thiểu điều này, cần thường xuyên tự động đồng bộ giữa các mạng hoặc sau khi có bất kỳ thay đổi cấu hình thủ công nào.

Để thực hiện đồng bộ hóa, cần tích hợp theo thời gian thực giữa phần cứng và phần mềm của mạng vật lý với phần cứng và phần mềm được mô phỏng trong bản sao mạng. Quá trình này có thể gặp nhiều khó khăn vì trên mạng sử dụng thiết bị từ nhiều nhà cung cấp và thiếu tiêu chuẩn hóa về các giao diện phần cứng và phần mềm. Nhưng có thể giới hạn phạm vi của bản sao mạng vào giải quyết các bài toán cụ thể giảm thiểu các vấn đề này.

Các phương án sử dụng thực tế trong tương lai của các bản sao mạng có thể bao gồm linh động lập kế hoạch mạng và tối ưu hóa các trung tâm dữ liệu dựa trên vị trí thiết bị, mức sử dụng điện năng, công suất điện và các yếu tố khác tương tự.

Ví dụ, nhiệt độ và mức tiêu thụ điện năng có thể được đo bằng cảm biến Internet vạn vật (IoT) hoặc hệ thống thu thập dữ liệu (DAQ) được kết nối với giá máy. Nếu các chỉ số này vượt quá giá trị ngưỡng, có thể giới hạn lưu lượng hoặc định tuyến động qua các đường truyền khác để kiểm soát.

Các biện pháp này ngày càng trở nên cần thiết để có thể tuân thủ các mục tiêu phát thải và phát triển bền vững theo quy định.

Bản sao mạng cũng có thể linh động tối ưu hóa cấu hình định tuyến và công suất của mạng quang, theo kết quả đo các hiện tượng vật lý như suy hao, tán sắc và các hiệu ứng phi tuyến tính.

Trong di động, bản sao mạng có thể sử dụng các yếu tố thực như tắc nghẽn kênh và công suất tần số vô tuyến để linh động tối ưu hóa các tham số tạo búp sóng, cấu hình phần tử mạng, mức sử dụng điện năng, v.v.

Áp dụng trực tiếp những thay đổi động này vào mạng vật lý có thể làm giảm chất lượng dịch vụ của người dùng hoặc vô tình vi phạm giới hạn công suất phát xạ. Tuy nhiên, các kỹ sư có thể an toàn kiểm thử các thay đổi này trên bản sao mạng để xác định cấu hình tối ưu.

Một ví dụ cụ thể là sử dụng AI và bản sao mạng cho các mạng điện toán biên di động 5G để áp dụng học tăng cường vào tối ưu hóa việc phân bổ tài nguyên và tiết kiệm năng lượng.

Có thể bạn quan tâm

Hiệp hội Di động Toàn cầu GSMA : Niềm tin số là nền tảng cho tương lai kinh tế số ASEAN

Hiệp hội Di động Toàn cầu GSMA : Niềm tin số là nền tảng cho tương lai kinh tế số ASEAN

Viễn thông - Internet
Hai báo cáo mới của GSMA công bố tại M360 ASEAN cho thấy lừa đảo trực tuyến đang ảnh hưởng đáng kể đến niềm tin số, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu phối hợp giữa chính phủ, doanh nghiệp và các bên trong hệ sinh thái số.
Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Starlink Services Việt Nam bàn giao 254 bộ thiết bị Starlink kèm gói dịch vụ miễn phí 6 tháng cho 13 tỉnh, thành phố, mở thêm hướng xóa lõm sóng ở những địa bàn khó khăn nhất.
Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Công nghệ số
Từ kết nối phục vụ AI, kết nối liên trung tâm dữ liệu, điện toán biên và tự động hóa, đồng thời nhận thức rõ nhu cầu nâng cấp hạ tầng mạng quang để đáp ứng những yêu cầu mới.
AI trong viễn thông và tương lai mạng 6G Việt Nam

AI trong viễn thông và tương lai mạng 6G Việt Nam

Viễn thông - Internet
Hội thảo khoa học quốc gia AI và điện tử viễn thông mở ra góc nhìn toàn diện và thực chất về AI trong viễn thông, lộ trình phát triển mạng 6G tại Việt Nam và những công nghệ nền tảng mà các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong nước cần làm chủ để chủ động tham gia hệ sinh thái 6G toàn cầu.
Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng di động toàn cầu

Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng di động toàn cầu

Viễn thông - Internet
C114 dẫn báo cáo Omdia cho rằng Starlink có thể mở rộng từ kết nối vệ tinh sang mạng di động mặt đất, tạo cạnh tranh mới với các nhà mạng toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mưa vừa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
35°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
31°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
29°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Cập nhật: 18/09/2026 14:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,070 ▲130K 14,670 ▲130K
Trang sức 99.99 14,080 ▲130K 14,680 ▲130K
Cập nhật: 18/09/2026 14:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▲18K 14,762 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▲18K 14,763 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲18K 1,471 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲18K 1,472 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 ▲18K 1,461 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 ▲1782K 144,653 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 ▲1350K 109,736 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 ▲1224K 99,508 ▲1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 ▼70434K 8,928 ▼79254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 ▲1050K 85,335 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 ▼45401K 6,108 ▼54221K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cập nhật: 18/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17989 18264 18846
CAD 18042 18317 18934
CHF 30876 31253 31903
CNY 0 3839 3935
EUR 29220 29440 30518
GBP 33954 34343 35272
HKD 0 3183 3385
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14564 15152
SGD 19834 20116 20684
THB 697 760 813
USD (1,2) 25735 0 0
USD (5,10,20) 25774 0 0
USD (50,100) 25802 25816 26183
Cập nhật: 18/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,279 29,302 30,610
JPY 161.37 161.66 171.43
GBP 34,152 34,244 35,431
AUD 18,192 18,258 18,947
CAD 18,232 18,291 18,966
CHF 31,156 31,253 32,174
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,248 3,258 3,395
KRW 17.34 18.08 19.67
THB 745.58 754.79 807.93
NZD 14,561 14,696 15,139
SEK - 2,607 2,699
DKK - 3,927 4,066
NOK - 2,711 2,809
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,954.26 - 6,722.28
TWD 738.6 - 894.84
SAR - 6,804.82 7,168.5
KWD - 82,348 87,625
Cập nhật: 18/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Cập nhật: 18/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26180
AUD 18150 18250 19175
CAD 18230 18330 19346
CHF 31116 31146 32719
CNY 3819.9 3844.9 3980.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29389 29419 31144
GBP 34223 34273 36025
HKD 0 3305 0
JPY 162.79 163.29 173.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14663 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19998 20128 20851
THB 0 726.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 18/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,250
USD20 25,678 25,828 26,250
USD1 25,658 25,828 26,250
AUD 18,218 18,318 19,426
EUR 29,196 29,296 30,953
CAD 18,190 18,290 19,598
SGD 20,078 20,228 20,783
JPY 162.9 164.4 169.96
GBP 34,136 34,286 35,352
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 14:45