Bộ TT&TT họp báo thường kỳ: Tổng quan ngành TT&TT trong tháng 10/2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chiều này (6/10) tại Hà Nội, Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT) tổ chức họp báo cung cấp thông tin về hoạt động của Bộ, của ngành TT&TT trong tháng 10/2023 và kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Bộ trong thời gian tới; đồng thời, trao đổi với các cơ quan báo chí về những vấn đề liên quan đến hoạt động của Bộ, của ngành TT&TT đang được báo chí và dư luận quan tâm.

Dự và chủ trì buổi họp báo có: Thứ trưởng Nguyễn Thanh Lâm, Người phát ngôn của Bộ TT&TT; Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Nguyễn Thanh Bình, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình “Ngày hội thắm tình hữu nghị đặc biệt Việt Nam - Lào năm 2023”; Bí thư thứ hai phụ trách thông tin báo chí, Đại sứ quán Lào tại Việt Nam Olam Chanthavilay.

Về thành phần dự họp báo có đại diện Cục An ninh chính trị nội bộ, Bộ Công an, đại diện lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế cùng đại diện lãnh đạo một số đơn vị thuộc Bộ TT&TT, như: Cục Thông tin đối ngoại, Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện, Cục An toàn thông tin, Cục Công nghiệp ICT, Cục Báo chí, Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử, Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ, Văn phòng, Bộ Trung tâm Thông tin và gần 60 nhà báo, phóng viên đại diện cho 50 cơ quan thông tấn, báo chí.

bo tttt hop bao thuong ky tong quan nganh tttt trong thang 102023

Thứ trưởng Bộ TT&TT Nguyễn Thanh Lâm chủ trì họp báo thường kỳ. Ảnh: Lê Anh Dũng

Tổng quan ngành TT&TT trong tháng 10/2023

- Doanh thu toàn ngành ước đạt: 372.463 tỷ đồng, tăng 5% so với tháng trước và tăng 11% so với cùng kỳ năm ngoái. Lũy kế doanh thu toàn ngành tính đến hết tháng 10/2023 ước đạt 3.016.617 tỷ đồng.

- Nộp ngân sách nhà nước ước đạt: 8.393 tỷ đồng, tăng 4% so với tháng trước và giảm 17% so với cùng kỳ năm ngoái. Lũy kế nộp ngân sách toàn ngành tính đến hết tháng 10/2023 ước đạt 79.014 tỷ đồng.

Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Bộ TT&TT đã tham mưu, trình Chính phủ xem xét đối với các nội dung:

- Nghị định quy định về danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia

- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1198/QĐ-TTg ngày 13/10/2023 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Giao dịch điện tử.

- Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét đối với:

- Dự thảo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ TT&TT.

- Dự thảo Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Bộ TT&TT đã trực tiếp ban hành:

- Thông tư số 12/2023/TT-BTTTT ngày 10/10/2023 về việc Quy hoạch băng tần 1920-1980 MHz và 2110-2170 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.

- Quyết định số 2029/QĐ-BTTTT ngày 23/10/2023 về việc Ban hành “Mô hình đánh giá mức độ trưởng thành của đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng”.

- Quyết định số 2041/QĐ-BTTTT ngày 25/10/2023 về việc phê duyệt Phương án tổ chức đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần 2500-2600 MHz.

Một số hoạt động nổi bật tháng 10/2023

- Ngày 9/10/2023, Bộ TT&TT công bố phiên bản đầu tiên của 08 bản đồ công nghệ để dẫn dắt phát triển công nghệ trong việc hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch và lựa chọn đầu tư, áp dụng trong vòng 10 năm tới và sẽ được cập nhật hàng năm cho 08 lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, bao gồm: Viễn thông, bưu chính, báo chí, xuất bản, chính phủ số, an toàn thông tin, đại học số và công nghệ số.

- Ngày 10/10/2023, Bộ TT&TT tổ chức thành công Chương trình chào mừng Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10 tháng 10 tại Hà Nội, với chủ đề "Khai thác dữ liệu số để tạo ra giá trị".

- Trong 2 ngày 13 - 14/10/2023, Hội thao ngành Thông tin và Truyền thông khu vực phía Bắc lần đầu tiên được tổ chức với hơn 730 vận động viên tham dự 5 môn thi đấu. Sau Hội thao, Văn phòng Bộ đang xây dựng Kế hoạch triển khai Hội thao truyền thống ngành TT&TT năm 2024.

- Ngày 16/10/2023, Bộ TT&TT phối hợp với Bộ Ngoại giao Việt Nam, Bộ Ngoại giao Ấn Độ, Đại sứ quán Ấn Độ tại Việt Nam và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính “Tem phát hành chung Việt Nam - Ấn Độ”.

- Trong 2 ngày 18-19/10/2023, Bộ TT&TT phối hợp với UBND tỉnh Thanh Hóa tổ chức buổi làm việc về phát triển công nghiệp ICT, chuyển đổi số và tổ chức Hội thảo kết nối cung cầu sản phẩm, dịch vụ CNTT phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số khu vực miền Trung.

- Từ 11/10 đến 15/11/2023, Bộ TT&TT đã chỉ đạo Cục PTTH&TTĐT phối hợp Báo điện tử VnExpress tổ chức công bố và khởi động Chiến dịch “Tin” nhằm nâng cao văn hóa mạng, chống tin giả trên môi trường mạng.

Sự phát triển của các lĩnh vực quản lý nhà nước

Lĩnh vực Bưu chính

Trong tháng 10/2023: Doanh thu dịch vụ bưu chính ước đạt 5500 tỷ đồng, tăng 4,8% so với tháng 9/2023 và tăng 20% so với tháng 10/2022. Sản lượng bưu gửi ước đạt 230 triệu bưu gửi, tăng 4,5 % so với tháng 9/2023 và tăng 30% so với tháng 10/2022.

Lĩnh vực Viễn thông

Tính đến tháng 10/2023:

- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cáp quang đạt 78,9%, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm 2022.

- Số thuê bao sử dụng điện thoại thông minh đạt 100,15 triệu thuê bao, tăng 3,89 % so với cùng kỳ năm 2022.

- Số thuê bao sử dụng điện thoại Feature phone đạt 21,9 triệu thuê bao, giảm 15,12% so với cùng kỳ năm 2022, giảm 3,9 triệu thuê bao.

- Số thuê bao BRDĐ đạt 85,4 triệu thuê bao (tương đương với 84,86 thuê bao/100 dân), tăng 1,93% so với cùng kỳ năm 2022.

- Tính đến ngày 30/9/2023, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Money đạt 5,6 triệu khách hàng. Trong đó số lượng khách hàng tại nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa đạt hơn 3,9 triệu khách hàng, chiếm 70% số khách hàng sử dụng dịch vụ trên toàn quốc.

- Tốc độ truy nhập Internet băng rộng di động 44,13 Mbps (tăng 11,78% so với cùng kỳ năm 2022), xếp hạng 58, cao hơn trung bình thế giới là 43,2 Mbps.

- Tốc độ băng rộng cố định 94,45 Mbps (tăng 18,14% so với cùng kỳ năm 2022), xếp hạng 46, cao hơn trung bình thế giới là 82,77 Mbps.

- Tổng số tên miền quốc gia “.vn” được cấp đạt 602.609, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm trước (tương ứng 38.346 tên miền), tăng 4,9% so với cuối năm 2022 (tương ứng 28.638 tên miền).

- Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên mạng Internet của Việt Nam đạt 58%, cao gấp 1,6 lần trung bình toàn cầu và gấp 1,7 lần trung bình khối ASEAN. Việt Nam đứng thứ 2, khu vực ASEAN, thứ 9 toàn cầu (tăng 01 bậc so với 2022).

Lĩnh vực Chuyển đổi số

- Triển khai Tổ Công nghệ số cộng đồng (CNSCĐ) tính đến ngày 20/10/2023: Cả nước 63/63 tỉnh, thành phố đã thành lập 76.905 Tổ CNSCĐ và 356914 thành viên tham gia Tổ CNSCĐ cấp xã, thôn, phố; 53/63 tỉnh, thành phố hoàn thành 100% đến cấp xã.

- Triển khai Nền tảng học kỹ năng trực tuyến mở đại trà: Nền tảng được khai trương từ đầu tháng 5/2022. Tính đến 20/10/2023 đã có 18,405 triệu (20/9/2023: 18,175 triệu) lượt truy cập vào nền tảng học trực tuyến mở đại trà.

- 100% Bộ, ngành, địa phương đã ban hành kiến trúc CQĐT 2.0 (22/22 bộ, ngành và 63/63 tỉnh, thành phố xây dựng, cập nhật Kiến trúc 2.0).

- Số Bộ, ngành, địa phương đã ban hành NQ, CT về CĐS: 5/22 bộ, ngành; 63/63 địa phương.

- 100% bộ, ngành và địa phương đã kiện toàn, thành lập Ban Chỉ đạo về chuyển đổi số.

- 100% bộ, ngành và địa phương đã ban hành Kế hoạch/Đề án về chuyển đổi số (22/22 bộ, ngành; 63/63 tỉnh, thành phố).

Lĩnh vực Chính phủ số

- Tỷ lệ DVCTT toàn trình/tổng số DVC đủ điều kiện cung cấp toàn trình: 100%

- Tỷ lệ DVCTT có phát sinh HSTT: 57,38%

- Tỷ lệ hồ sơ DVCTT toàn trình: 53,8%

- Về kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP):

+ Số cơ quan kết nối: 98 Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức ở Trung ương.

+ Tổng số CSDL/HTTT/Nền tảng số đã kết nối, chia sẻ dữ liệu trên NDXP: 23.

+ Tổng số giao dịch năm 2023 (tính đến ngày 21/10/2023): 467,811 triệu giao dịch; hàng ngày có trung bình khoảng 1,6 triệu giao dịch. (Kế hoạch năm 2023: 860 triệu giao dịch).

+ Tổng số giao dịch kể từ khi đưa vào sử dụng đến 21/10/2023: khoảng 1,54 tỷ giao dịch chính thức.

Lĩnh vực An toàn thông tin mạng

Tháng 10/2023:

- Doanh thu tháng 10/2023 đạt 480 tỷ đồng, tăng 53,8% so với tháng 10/2022 (312 tỷ đồng)

- Tỷ lệ doanh thu sản phẩm nội địa so với nước ngoài trong tháng 10/2023 đạt 45% (giảm 0,2% so với tháng 10/2022)

- Lợi nhuận: 48 tỷ đồng, tăng 53,8% so với tháng 10/2022 (31,2 tỷ đồng)

- Tấn công mạng tháng 10/2023 là 1.010 cuộc, tăng 17,9% so với cùng kỳ tháng 10/2022 (857 cuộc).

- IP botnet tháng 10/2023 là 410.590 địa chỉ, giảm 20,7% so với cùng kỳ tháng 10/2022 (517.627 địa chỉ)

Lĩnh vực Kinh tế số, Xã hội số

- Tỷ trọng kinh tế số/GDP của Quý III năm 2023 ước tính đạt 16,56%, tăng trưởng 8.5% so với Quý II năm 2023. Tỷ trọng kinh tế số/GDP 9 tháng đầu năm 2023 ước tính đạt 15,52%.

- Tháng 9/2023, tổng số lượt tải mới ứng dụng về thiết bị di động của Việt Nam đạt khoảng 258 triệu lượt, xếp thứ 11 toàn cầu về tổng số lượt tải mới ứng dụng toàn cầu và thứ 3 khu vực ASEAN. 07 ứng dụng Việt Nam tiếp tục duy trì số lượng tài khoản đang hoạt động ở mức trên 10 triệu là Zalo, Zing Mp3, VneID, Báo Mới, Ví Momo, MB Bank và My Viettel.

Lĩnh vực Công nghiệp ICT

- Tổng doanh thu công nghiệp CNTT 10 tháng đầu năm 2023 ước đạt trên 2,7 triệu tỷ đồng (~ 113,8 tỷ USD), tăng 1 % so với cùng kỳ năm 2022.

- Doanh thu từ lĩnh vực công nghiệp phần cứng, điện tử trong 10 tháng đầu năm 2023 ước đạt gần 2,55 triệu tỷ đồng (~106 tỷ USD) tăng 0,6% so với cùng kỳ năm 2022. Giá trị xuất khẩu sản phẩm phần cứng, điện tử ước đạt gần 96,8 tỷ USD, giảm 4% so với cùng kỳ năm 2022, chiếm khoảng 31% giá trị xuất khẩu của cả nước.

Lĩnh vực báo chí, truyền thông

- Thuê bao truyền hình trả tiền: Tính đến tháng 10/2023, thuê bao ước đạt 18.7 triệu thuê bao, tăng 12.3% so với cùng kỳ năm 2022 (số liệu thuê bao truyền hình trả tiền cùng kỳ 2022 đạt 16.57 triệu thuê bao)

- Doanh thu truyền hình trả tiền: Tính đến Quý III/2023, doanh thu dịch vụ (bao gồm VAT) ước tính đạt 7.500 tỷ đồng, tăng 1.4% so với cùng kỳ năm 2022 (doanh thu tính đến hết Quý III/2022 đạt 7.394 tỷ đồng).

- Tăng cường thực hiện công tác đấu tranh, ngăn chặn thông tin xấu độc trên mạng xã hội xuyên biên giới. Kết quả tháng 10/2023: Facebook đã chặn, gỡ bỏ hơn 404 bài viết, 01 group và 07 tài khoản vi phạm (tỷ lệ 90%); Google đã gỡ 480 videos vi phạm trên Youtube (tỷ lệ 92%);TikTok đã chặn, gỡ bỏ 53 nội dung vi phạm (tỷ lệ 95%).

Một số nhiệm vụ trọng tâm của Bộ TT&TT trong tháng 11/2023

- Hoàn thiện dự thảo Luật Viễn thông (sửa đổi) theo ý kiến góp ý của Đại biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ 6 để trình Quốc hội thông qua.

- Tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các bộ, ngành, địa phương và người dân vào các dự thảo hồ sơ đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; xin ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.

- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về tuân thủ quy định pháp luật và tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

- Hoàn thiện dự thảo Chiến lược phát triển công nghiệp vi mạch bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2035 (version 1).

- Nghiên cứu, hoàn thiện dự thảo Đề án tăng cường, nâng cao năng lực chuyển đổi số từ Trung ương đến địa phương.

- Xây dựng Kế hoạch hành động quốc gia về phát triển kinh tế số để trình Thủ tướng Chính phủ vào Quý IV năm 2023.

- Tổ chức Ngày hội thắm tình hữu nghị đặc biệt Việt Lào năm 2023 tại Thừa Thiên Huế.

Có thể bạn quan tâm

Chính thức bỏ yêu cầu 3-5 năm kinh nghiệm với giáo viên dạy lái xe

Chính thức bỏ yêu cầu 3-5 năm kinh nghiệm với giáo viên dạy lái xe

Xe 365
Nghị định 94/2026 bỏ yêu cầu 3-5 năm kinh nghiệm với giáo viên dạy lái xe, thay vào đó giáo viên chỉ cần các bằng theo quy định và qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe.
Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam và Cục Tần số vô tuyến điện thúc đẩy công nghệ chiến lược

Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam và Cục Tần số vô tuyến điện thúc đẩy công nghệ chiến lược

RevNews
Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam (REV) và Cục Tần số vô tuyến điện (Bộ Khoa học và Công nghệ) thống nhất phối hợp thực chất, gắn hoạt động khoa học với 11 nhóm công nghệ chiến lược.
Thịt lợn bệnh đưa vào nhiều trường học trên địa bàn Hà Nội

Thịt lợn bệnh đưa vào nhiều trường học trên địa bàn Hà Nội

Cuộc sống số
Trước thông tin liên quan đến Công ty TNHH Thực phẩm Cường Phát bị cơ quan chức năng khởi tố về hành vi tiêu thụ thịt heo bệnh, Công ty cổ phần Dịch vụ Suất ăn Công nghiệp Hà Nội là đơn vị trúng nhiều gói thầu đưa thực phẩm thịt vào các trường tại Hà Nội từ nguồn cung cấp Cường Phát.
Luật chuyển giao công nghệ và Luật sở hữu trí tuệ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/4/2026

Luật chuyển giao công nghệ và Luật sở hữu trí tuệ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/4/2026

Chính sách số
Từ hôm nay (01/4/2026), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ chính thức có hiệu lực, góp phần hoàn thiện khung pháp lý, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
Hà Nội triển khai đánh giá tác động KH&CN và chuyển đổi số

Hà Nội triển khai đánh giá tác động KH&CN và chuyển đổi số

Chính sách số
Phó Chủ tịch Thường trực UBND thành phố Dương Đức Tuấn vừa ký ban hành Kế hoạch số 127/KH-UBND về triển khai thực hiện Quyết định số 2244/QĐ-TTg ngày 13-10-2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
27°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
35°C
Nghệ An

38°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
38°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

36°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Kim TT/AVPL 17,110 ▲100K 17,460 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 ▲100K 15,850 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,600 ▲100K 15,800 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▲100K 16,950 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▲100K 16,900 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▲100K 16,880 ▲100K
Cập nhật: 03/04/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Cập nhật: 03/04/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
NL 99.90 15,670 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700 ▲150K
Trang sức 99.9 16,640 ▲150K 17,340 ▲150K
Trang sức 99.99 16,650 ▲150K 17,350 ▲150K
Cập nhật: 03/04/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▲1K 17,452 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▲1K 17,453 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,708 ▲10K 1,743 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,708 ▲10K 1,744 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,688 ▲10K 1,728 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 ▲990K 171,089 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 ▲750K 129,763 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 ▲680K 117,666 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 ▲611K 105,569 ▲611K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 ▲583K 100,902 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 ▲417K 72,215 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Cập nhật: 03/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17654 17927 18505
CAD 18379 18655 19275
CHF 32321 32704 33352
CNY 0 3470 3830
EUR 29749 30021 31052
GBP 34038 34428 35367
HKD 0 3229 3431
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14725 15312
SGD 19941 20223 20750
THB 720 783 838
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26362
Cập nhật: 03/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,864 29,888 31,127
JPY 160.48 160.77 169.46
GBP 34,213 34,306 35,285
AUD 17,863 17,928 18,497
CAD 18,561 18,621 19,186
CHF 32,556 32,657 33,419
SGD 20,059 20,121 20,791
CNY - 3,750 3,870
HKD 3,292 3,302 3,419
KRW 16.1 16.79 18.15
THB 769.68 779.19 829.89
NZD 14,726 14,863 15,206
SEK - 2,743 2,824
DKK - 3,997 4,112
NOK - 2,660 2,738
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,097.19 - 6,842.69
TWD 745.26 - 897.3
SAR - 6,894.82 7,218.2
KWD - 83,511 88,310
Cập nhật: 03/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Cập nhật: 03/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26362
AUD 17844 17944 18872
CAD 18564 18664 19681
CHF 32569 32599 34189
CNY 3768.4 3793.4 3928.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29935 29965 31693
GBP 34337 34387 36150
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14839 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20100 20230 20965
THB 0 750.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Cập nhật: 03/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,362
USD20 26,160 26,210 26,362
USD1 23,852 26,210 26,362
AUD 17,776 17,876 18,997
EUR 30,022 30,022 31,450
CAD 18,504 18,604 19,923
SGD 20,143 20,293 20,871
JPY 161.92 163.42 168.09
GBP 34,135 34,485 35,369
XAU 16,998,000 0 17,352,000
CNY 0 3,667 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2026 12:00