Bộ TT&TT họp báo thường kỳ: Tổng quan ngành TT&TT trong tháng 10/2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chiều này (6/10) tại Hà Nội, Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT) tổ chức họp báo cung cấp thông tin về hoạt động của Bộ, của ngành TT&TT trong tháng 10/2023 và kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Bộ trong thời gian tới; đồng thời, trao đổi với các cơ quan báo chí về những vấn đề liên quan đến hoạt động của Bộ, của ngành TT&TT đang được báo chí và dư luận quan tâm.

Dự và chủ trì buổi họp báo có: Thứ trưởng Nguyễn Thanh Lâm, Người phát ngôn của Bộ TT&TT; Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Nguyễn Thanh Bình, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình “Ngày hội thắm tình hữu nghị đặc biệt Việt Nam - Lào năm 2023”; Bí thư thứ hai phụ trách thông tin báo chí, Đại sứ quán Lào tại Việt Nam Olam Chanthavilay.

Về thành phần dự họp báo có đại diện Cục An ninh chính trị nội bộ, Bộ Công an, đại diện lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế cùng đại diện lãnh đạo một số đơn vị thuộc Bộ TT&TT, như: Cục Thông tin đối ngoại, Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện, Cục An toàn thông tin, Cục Công nghiệp ICT, Cục Báo chí, Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử, Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ, Văn phòng, Bộ Trung tâm Thông tin và gần 60 nhà báo, phóng viên đại diện cho 50 cơ quan thông tấn, báo chí.

bo tttt hop bao thuong ky tong quan nganh tttt trong thang 102023

Thứ trưởng Bộ TT&TT Nguyễn Thanh Lâm chủ trì họp báo thường kỳ. Ảnh: Lê Anh Dũng

Tổng quan ngành TT&TT trong tháng 10/2023

- Doanh thu toàn ngành ước đạt: 372.463 tỷ đồng, tăng 5% so với tháng trước và tăng 11% so với cùng kỳ năm ngoái. Lũy kế doanh thu toàn ngành tính đến hết tháng 10/2023 ước đạt 3.016.617 tỷ đồng.

- Nộp ngân sách nhà nước ước đạt: 8.393 tỷ đồng, tăng 4% so với tháng trước và giảm 17% so với cùng kỳ năm ngoái. Lũy kế nộp ngân sách toàn ngành tính đến hết tháng 10/2023 ước đạt 79.014 tỷ đồng.

Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Bộ TT&TT đã tham mưu, trình Chính phủ xem xét đối với các nội dung:

- Nghị định quy định về danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia

- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1198/QĐ-TTg ngày 13/10/2023 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Giao dịch điện tử.

- Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét đối với:

- Dự thảo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ TT&TT.

- Dự thảo Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Bộ TT&TT đã trực tiếp ban hành:

- Thông tư số 12/2023/TT-BTTTT ngày 10/10/2023 về việc Quy hoạch băng tần 1920-1980 MHz và 2110-2170 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.

- Quyết định số 2029/QĐ-BTTTT ngày 23/10/2023 về việc Ban hành “Mô hình đánh giá mức độ trưởng thành của đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng”.

- Quyết định số 2041/QĐ-BTTTT ngày 25/10/2023 về việc phê duyệt Phương án tổ chức đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần 2500-2600 MHz.

Một số hoạt động nổi bật tháng 10/2023

- Ngày 9/10/2023, Bộ TT&TT công bố phiên bản đầu tiên của 08 bản đồ công nghệ để dẫn dắt phát triển công nghệ trong việc hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch và lựa chọn đầu tư, áp dụng trong vòng 10 năm tới và sẽ được cập nhật hàng năm cho 08 lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, bao gồm: Viễn thông, bưu chính, báo chí, xuất bản, chính phủ số, an toàn thông tin, đại học số và công nghệ số.

- Ngày 10/10/2023, Bộ TT&TT tổ chức thành công Chương trình chào mừng Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10 tháng 10 tại Hà Nội, với chủ đề "Khai thác dữ liệu số để tạo ra giá trị".

- Trong 2 ngày 13 - 14/10/2023, Hội thao ngành Thông tin và Truyền thông khu vực phía Bắc lần đầu tiên được tổ chức với hơn 730 vận động viên tham dự 5 môn thi đấu. Sau Hội thao, Văn phòng Bộ đang xây dựng Kế hoạch triển khai Hội thao truyền thống ngành TT&TT năm 2024.

- Ngày 16/10/2023, Bộ TT&TT phối hợp với Bộ Ngoại giao Việt Nam, Bộ Ngoại giao Ấn Độ, Đại sứ quán Ấn Độ tại Việt Nam và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính “Tem phát hành chung Việt Nam - Ấn Độ”.

- Trong 2 ngày 18-19/10/2023, Bộ TT&TT phối hợp với UBND tỉnh Thanh Hóa tổ chức buổi làm việc về phát triển công nghiệp ICT, chuyển đổi số và tổ chức Hội thảo kết nối cung cầu sản phẩm, dịch vụ CNTT phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số khu vực miền Trung.

- Từ 11/10 đến 15/11/2023, Bộ TT&TT đã chỉ đạo Cục PTTH&TTĐT phối hợp Báo điện tử VnExpress tổ chức công bố và khởi động Chiến dịch “Tin” nhằm nâng cao văn hóa mạng, chống tin giả trên môi trường mạng.

Sự phát triển của các lĩnh vực quản lý nhà nước

Lĩnh vực Bưu chính

Trong tháng 10/2023: Doanh thu dịch vụ bưu chính ước đạt 5500 tỷ đồng, tăng 4,8% so với tháng 9/2023 và tăng 20% so với tháng 10/2022. Sản lượng bưu gửi ước đạt 230 triệu bưu gửi, tăng 4,5 % so với tháng 9/2023 và tăng 30% so với tháng 10/2022.

Lĩnh vực Viễn thông

Tính đến tháng 10/2023:

- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cáp quang đạt 78,9%, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm 2022.

- Số thuê bao sử dụng điện thoại thông minh đạt 100,15 triệu thuê bao, tăng 3,89 % so với cùng kỳ năm 2022.

- Số thuê bao sử dụng điện thoại Feature phone đạt 21,9 triệu thuê bao, giảm 15,12% so với cùng kỳ năm 2022, giảm 3,9 triệu thuê bao.

- Số thuê bao BRDĐ đạt 85,4 triệu thuê bao (tương đương với 84,86 thuê bao/100 dân), tăng 1,93% so với cùng kỳ năm 2022.

- Tính đến ngày 30/9/2023, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Money đạt 5,6 triệu khách hàng. Trong đó số lượng khách hàng tại nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa đạt hơn 3,9 triệu khách hàng, chiếm 70% số khách hàng sử dụng dịch vụ trên toàn quốc.

- Tốc độ truy nhập Internet băng rộng di động 44,13 Mbps (tăng 11,78% so với cùng kỳ năm 2022), xếp hạng 58, cao hơn trung bình thế giới là 43,2 Mbps.

- Tốc độ băng rộng cố định 94,45 Mbps (tăng 18,14% so với cùng kỳ năm 2022), xếp hạng 46, cao hơn trung bình thế giới là 82,77 Mbps.

- Tổng số tên miền quốc gia “.vn” được cấp đạt 602.609, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm trước (tương ứng 38.346 tên miền), tăng 4,9% so với cuối năm 2022 (tương ứng 28.638 tên miền).

- Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên mạng Internet của Việt Nam đạt 58%, cao gấp 1,6 lần trung bình toàn cầu và gấp 1,7 lần trung bình khối ASEAN. Việt Nam đứng thứ 2, khu vực ASEAN, thứ 9 toàn cầu (tăng 01 bậc so với 2022).

Lĩnh vực Chuyển đổi số

- Triển khai Tổ Công nghệ số cộng đồng (CNSCĐ) tính đến ngày 20/10/2023: Cả nước 63/63 tỉnh, thành phố đã thành lập 76.905 Tổ CNSCĐ và 356914 thành viên tham gia Tổ CNSCĐ cấp xã, thôn, phố; 53/63 tỉnh, thành phố hoàn thành 100% đến cấp xã.

- Triển khai Nền tảng học kỹ năng trực tuyến mở đại trà: Nền tảng được khai trương từ đầu tháng 5/2022. Tính đến 20/10/2023 đã có 18,405 triệu (20/9/2023: 18,175 triệu) lượt truy cập vào nền tảng học trực tuyến mở đại trà.

- 100% Bộ, ngành, địa phương đã ban hành kiến trúc CQĐT 2.0 (22/22 bộ, ngành và 63/63 tỉnh, thành phố xây dựng, cập nhật Kiến trúc 2.0).

- Số Bộ, ngành, địa phương đã ban hành NQ, CT về CĐS: 5/22 bộ, ngành; 63/63 địa phương.

- 100% bộ, ngành và địa phương đã kiện toàn, thành lập Ban Chỉ đạo về chuyển đổi số.

- 100% bộ, ngành và địa phương đã ban hành Kế hoạch/Đề án về chuyển đổi số (22/22 bộ, ngành; 63/63 tỉnh, thành phố).

Lĩnh vực Chính phủ số

- Tỷ lệ DVCTT toàn trình/tổng số DVC đủ điều kiện cung cấp toàn trình: 100%

- Tỷ lệ DVCTT có phát sinh HSTT: 57,38%

- Tỷ lệ hồ sơ DVCTT toàn trình: 53,8%

- Về kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP):

+ Số cơ quan kết nối: 98 Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức ở Trung ương.

+ Tổng số CSDL/HTTT/Nền tảng số đã kết nối, chia sẻ dữ liệu trên NDXP: 23.

+ Tổng số giao dịch năm 2023 (tính đến ngày 21/10/2023): 467,811 triệu giao dịch; hàng ngày có trung bình khoảng 1,6 triệu giao dịch. (Kế hoạch năm 2023: 860 triệu giao dịch).

+ Tổng số giao dịch kể từ khi đưa vào sử dụng đến 21/10/2023: khoảng 1,54 tỷ giao dịch chính thức.

Lĩnh vực An toàn thông tin mạng

Tháng 10/2023:

- Doanh thu tháng 10/2023 đạt 480 tỷ đồng, tăng 53,8% so với tháng 10/2022 (312 tỷ đồng)

- Tỷ lệ doanh thu sản phẩm nội địa so với nước ngoài trong tháng 10/2023 đạt 45% (giảm 0,2% so với tháng 10/2022)

- Lợi nhuận: 48 tỷ đồng, tăng 53,8% so với tháng 10/2022 (31,2 tỷ đồng)

- Tấn công mạng tháng 10/2023 là 1.010 cuộc, tăng 17,9% so với cùng kỳ tháng 10/2022 (857 cuộc).

- IP botnet tháng 10/2023 là 410.590 địa chỉ, giảm 20,7% so với cùng kỳ tháng 10/2022 (517.627 địa chỉ)

Lĩnh vực Kinh tế số, Xã hội số

- Tỷ trọng kinh tế số/GDP của Quý III năm 2023 ước tính đạt 16,56%, tăng trưởng 8.5% so với Quý II năm 2023. Tỷ trọng kinh tế số/GDP 9 tháng đầu năm 2023 ước tính đạt 15,52%.

- Tháng 9/2023, tổng số lượt tải mới ứng dụng về thiết bị di động của Việt Nam đạt khoảng 258 triệu lượt, xếp thứ 11 toàn cầu về tổng số lượt tải mới ứng dụng toàn cầu và thứ 3 khu vực ASEAN. 07 ứng dụng Việt Nam tiếp tục duy trì số lượng tài khoản đang hoạt động ở mức trên 10 triệu là Zalo, Zing Mp3, VneID, Báo Mới, Ví Momo, MB Bank và My Viettel.

Lĩnh vực Công nghiệp ICT

- Tổng doanh thu công nghiệp CNTT 10 tháng đầu năm 2023 ước đạt trên 2,7 triệu tỷ đồng (~ 113,8 tỷ USD), tăng 1 % so với cùng kỳ năm 2022.

- Doanh thu từ lĩnh vực công nghiệp phần cứng, điện tử trong 10 tháng đầu năm 2023 ước đạt gần 2,55 triệu tỷ đồng (~106 tỷ USD) tăng 0,6% so với cùng kỳ năm 2022. Giá trị xuất khẩu sản phẩm phần cứng, điện tử ước đạt gần 96,8 tỷ USD, giảm 4% so với cùng kỳ năm 2022, chiếm khoảng 31% giá trị xuất khẩu của cả nước.

Lĩnh vực báo chí, truyền thông

- Thuê bao truyền hình trả tiền: Tính đến tháng 10/2023, thuê bao ước đạt 18.7 triệu thuê bao, tăng 12.3% so với cùng kỳ năm 2022 (số liệu thuê bao truyền hình trả tiền cùng kỳ 2022 đạt 16.57 triệu thuê bao)

- Doanh thu truyền hình trả tiền: Tính đến Quý III/2023, doanh thu dịch vụ (bao gồm VAT) ước tính đạt 7.500 tỷ đồng, tăng 1.4% so với cùng kỳ năm 2022 (doanh thu tính đến hết Quý III/2022 đạt 7.394 tỷ đồng).

- Tăng cường thực hiện công tác đấu tranh, ngăn chặn thông tin xấu độc trên mạng xã hội xuyên biên giới. Kết quả tháng 10/2023: Facebook đã chặn, gỡ bỏ hơn 404 bài viết, 01 group và 07 tài khoản vi phạm (tỷ lệ 90%); Google đã gỡ 480 videos vi phạm trên Youtube (tỷ lệ 92%);TikTok đã chặn, gỡ bỏ 53 nội dung vi phạm (tỷ lệ 95%).

Một số nhiệm vụ trọng tâm của Bộ TT&TT trong tháng 11/2023

- Hoàn thiện dự thảo Luật Viễn thông (sửa đổi) theo ý kiến góp ý của Đại biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ 6 để trình Quốc hội thông qua.

- Tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các bộ, ngành, địa phương và người dân vào các dự thảo hồ sơ đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; xin ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.

- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về tuân thủ quy định pháp luật và tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

- Hoàn thiện dự thảo Chiến lược phát triển công nghiệp vi mạch bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2035 (version 1).

- Nghiên cứu, hoàn thiện dự thảo Đề án tăng cường, nâng cao năng lực chuyển đổi số từ Trung ương đến địa phương.

- Xây dựng Kế hoạch hành động quốc gia về phát triển kinh tế số để trình Thủ tướng Chính phủ vào Quý IV năm 2023.

- Tổ chức Ngày hội thắm tình hữu nghị đặc biệt Việt Lào năm 2023 tại Thừa Thiên Huế.

Có thể bạn quan tâm

Internet vệ tinh là gì? Công nghệ, nhà cung cấp và giá cước tại Việt Nam 2026

Internet vệ tinh là gì? Công nghệ, nhà cung cấp và giá cước tại Việt Nam 2026

Viễn thông - Internet
Internet vệ tinh là công nghệ kết nối mạng truyền dữ liệu qua vệ tinh quay quanh Trái Đất, không phụ thuộc cáp quang hay trạm phát sóng mặt đất, nó mở ra khả năng phủ sóng tới vùng sâu vùng xa, hải đảo và tàu biển mà hạ tầng truyền thống chưa với tới.
Từ hôm nay (15/4), có thể dùng VNeID để kiểm tra, xác nhận SIM chính chủ

Từ hôm nay (15/4), có thể dùng VNeID để kiểm tra, xác nhận SIM chính chủ

Công nghệ số
Từ ngày 15/4/2026, việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất sẽ được triển khai theo từng đợt thông qua ứng dụng VNeID, áp dụng đối với các thuê bao nhận được thông báo từ nhà mạng hoặc trên ứng dụng.
Giáo dục, khoa học - công nghệ và thanh niên: Trụ cột mới trong quan hệ Việt - Trung

Giáo dục, khoa học - công nghệ và thanh niên: Trụ cột mới trong quan hệ Việt - Trung

Cuộc sống số
Phát biểu tại Đại học Thanh Hoa, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm nhấn mạnh giáo dục, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và thanh niên là động lực then chốt, góp phần đưa quan hệ Việt Nam - Trung Quốc phát triển ở tầm cao mới.
Chuẩn hóa tổ chức, hoạt động Quỹ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ Trung ương đến địa phương

Chuẩn hóa tổ chức, hoạt động Quỹ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ Trung ương đến địa phương

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư số 17/2026/TT-BKHCN về Điều lệ mẫu, tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thuê bao VinaPhone sẽ có 2 tháng để hoàn thành công tác xác thực TTTB

Thuê bao VinaPhone sẽ có 2 tháng để hoàn thành công tác xác thực TTTB

Chính sách số
Để triển khai thông tư số 08/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ, việc xác thực thông tin thuê bao di động, VinaPhone đã chủ động triển khai nhiều giải pháp từ nâng cấp hệ thống kỹ thuật, đến tăng cường truyền thông và hỗ trợ trực tiếp khách hàng trên toàn quốc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa rào
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,770 17,120
Kim TT/AVPL 16,770 17,120
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,770 17,120
Nguyên Liệu 99.99 15,500 15,700
Nguyên Liệu 99.9 15,450 15,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,310 16,710
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,240 16,690
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,700 170,700
Hà Nội - PNJ 167,700 170,700
Đà Nẵng - PNJ 167,700 170,700
Miền Tây - PNJ 167,700 170,700
Tây Nguyên - PNJ 167,700 170,700
Đông Nam Bộ - PNJ 167,700 170,700
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,770 17,120
Miếng SJC Nghệ An 16,770 17,120
Miếng SJC Thái Bình 16,770 17,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,720 17,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,720 17,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,720 17,070
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,260 16,960
Trang sức 99.99 16,270 16,970
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 167 ▼1510K 17,052 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 167 ▼1510K 17,053 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,665 ▼7K 170 ▼1537K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,665 ▼7K 1,701 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,645 ▼7K 1,685 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,332 ▼693K 166,832 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,638 ▼525K 126,538 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,841 ▼477K 114,741 ▼477K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,045 ▼427K 102,945 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,495 ▼408K 98,395 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,522 ▼291K 70,422 ▼291K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18330 18606 19191
CAD 18670 18948 19564
CHF 32921 33306 33958
CNY 0 3800 3870
EUR 30373 30648 31674
GBP 34800 35194 36145
HKD 0 3235 3437
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15200 15790
SGD 20139 20423 20954
THB 737 801 854
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26357
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,621 30,646 31,925
JPY 161.7 161.99 170.77
GBP 35,192 35,287 36,293
AUD 18,622 18,689 19,284
CAD 18,883 18,944 19,528
CHF 33,384 33,488 34,273
SGD 20,350 20,413 21,100
CNY - 3,798 3,921
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 787.87 797.6 849.56
NZD 15,260 15,402 15,766
SEK - 2,835 2,919
DKK - 4,097 4,218
NOK - 2,766 2,847
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,239.76 - 7,001.87
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,916.81 7,244
KWD - 83,892 88,745
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,517 30,640 31,826
GBP 35,109 35,250 36,261
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,120 33,253 34,197
JPY 162.01 162.66 170
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,371 20,453 21,039
THB 803 806 842
CAD 18,830 18,906 19,479
NZD 15,318 15,852
KRW 17.11 18.80
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18498 18598 19524
CAD 18863 18963 19978
CHF 33200 33230 34817
CNY 3799.9 3824.9 3960.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30559 30589 32311
GBP 35088 35138 36890
HKD 0 3355 0
JPY 161.75 162.25 172.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15288 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20294 20424 21155
THB 0 766.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16800000 16800000 17250000
SBJ 15000000 15000000 17250000
Cập nhật: 17/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/04/2026 09:00