Bộ TT&TT họp báo thường kỳ: Tổng quan ngành TT&TT trong tháng 10/2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chiều này (6/10) tại Hà Nội, Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT) tổ chức họp báo cung cấp thông tin về hoạt động của Bộ, của ngành TT&TT trong tháng 10/2023 và kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Bộ trong thời gian tới; đồng thời, trao đổi với các cơ quan báo chí về những vấn đề liên quan đến hoạt động của Bộ, của ngành TT&TT đang được báo chí và dư luận quan tâm.

Dự và chủ trì buổi họp báo có: Thứ trưởng Nguyễn Thanh Lâm, Người phát ngôn của Bộ TT&TT; Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Nguyễn Thanh Bình, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình “Ngày hội thắm tình hữu nghị đặc biệt Việt Nam - Lào năm 2023”; Bí thư thứ hai phụ trách thông tin báo chí, Đại sứ quán Lào tại Việt Nam Olam Chanthavilay.

Về thành phần dự họp báo có đại diện Cục An ninh chính trị nội bộ, Bộ Công an, đại diện lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế cùng đại diện lãnh đạo một số đơn vị thuộc Bộ TT&TT, như: Cục Thông tin đối ngoại, Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện, Cục An toàn thông tin, Cục Công nghiệp ICT, Cục Báo chí, Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử, Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ, Văn phòng, Bộ Trung tâm Thông tin và gần 60 nhà báo, phóng viên đại diện cho 50 cơ quan thông tấn, báo chí.

bo tttt hop bao thuong ky tong quan nganh tttt trong thang 102023

Thứ trưởng Bộ TT&TT Nguyễn Thanh Lâm chủ trì họp báo thường kỳ. Ảnh: Lê Anh Dũng

Tổng quan ngành TT&TT trong tháng 10/2023

- Doanh thu toàn ngành ước đạt: 372.463 tỷ đồng, tăng 5% so với tháng trước và tăng 11% so với cùng kỳ năm ngoái. Lũy kế doanh thu toàn ngành tính đến hết tháng 10/2023 ước đạt 3.016.617 tỷ đồng.

- Nộp ngân sách nhà nước ước đạt: 8.393 tỷ đồng, tăng 4% so với tháng trước và giảm 17% so với cùng kỳ năm ngoái. Lũy kế nộp ngân sách toàn ngành tính đến hết tháng 10/2023 ước đạt 79.014 tỷ đồng.

Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Bộ TT&TT đã tham mưu, trình Chính phủ xem xét đối với các nội dung:

- Nghị định quy định về danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia

- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1198/QĐ-TTg ngày 13/10/2023 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Giao dịch điện tử.

- Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét đối với:

- Dự thảo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ TT&TT.

- Dự thảo Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Bộ TT&TT đã trực tiếp ban hành:

- Thông tư số 12/2023/TT-BTTTT ngày 10/10/2023 về việc Quy hoạch băng tần 1920-1980 MHz và 2110-2170 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.

- Quyết định số 2029/QĐ-BTTTT ngày 23/10/2023 về việc Ban hành “Mô hình đánh giá mức độ trưởng thành của đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng”.

- Quyết định số 2041/QĐ-BTTTT ngày 25/10/2023 về việc phê duyệt Phương án tổ chức đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần 2500-2600 MHz.

Một số hoạt động nổi bật tháng 10/2023

- Ngày 9/10/2023, Bộ TT&TT công bố phiên bản đầu tiên của 08 bản đồ công nghệ để dẫn dắt phát triển công nghệ trong việc hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch và lựa chọn đầu tư, áp dụng trong vòng 10 năm tới và sẽ được cập nhật hàng năm cho 08 lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, bao gồm: Viễn thông, bưu chính, báo chí, xuất bản, chính phủ số, an toàn thông tin, đại học số và công nghệ số.

- Ngày 10/10/2023, Bộ TT&TT tổ chức thành công Chương trình chào mừng Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10 tháng 10 tại Hà Nội, với chủ đề "Khai thác dữ liệu số để tạo ra giá trị".

- Trong 2 ngày 13 - 14/10/2023, Hội thao ngành Thông tin và Truyền thông khu vực phía Bắc lần đầu tiên được tổ chức với hơn 730 vận động viên tham dự 5 môn thi đấu. Sau Hội thao, Văn phòng Bộ đang xây dựng Kế hoạch triển khai Hội thao truyền thống ngành TT&TT năm 2024.

- Ngày 16/10/2023, Bộ TT&TT phối hợp với Bộ Ngoại giao Việt Nam, Bộ Ngoại giao Ấn Độ, Đại sứ quán Ấn Độ tại Việt Nam và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức lễ phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính “Tem phát hành chung Việt Nam - Ấn Độ”.

- Trong 2 ngày 18-19/10/2023, Bộ TT&TT phối hợp với UBND tỉnh Thanh Hóa tổ chức buổi làm việc về phát triển công nghiệp ICT, chuyển đổi số và tổ chức Hội thảo kết nối cung cầu sản phẩm, dịch vụ CNTT phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số khu vực miền Trung.

- Từ 11/10 đến 15/11/2023, Bộ TT&TT đã chỉ đạo Cục PTTH&TTĐT phối hợp Báo điện tử VnExpress tổ chức công bố và khởi động Chiến dịch “Tin” nhằm nâng cao văn hóa mạng, chống tin giả trên môi trường mạng.

Sự phát triển của các lĩnh vực quản lý nhà nước

Lĩnh vực Bưu chính

Trong tháng 10/2023: Doanh thu dịch vụ bưu chính ước đạt 5500 tỷ đồng, tăng 4,8% so với tháng 9/2023 và tăng 20% so với tháng 10/2022. Sản lượng bưu gửi ước đạt 230 triệu bưu gửi, tăng 4,5 % so với tháng 9/2023 và tăng 30% so với tháng 10/2022.

Lĩnh vực Viễn thông

Tính đến tháng 10/2023:

- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cáp quang đạt 78,9%, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm 2022.

- Số thuê bao sử dụng điện thoại thông minh đạt 100,15 triệu thuê bao, tăng 3,89 % so với cùng kỳ năm 2022.

- Số thuê bao sử dụng điện thoại Feature phone đạt 21,9 triệu thuê bao, giảm 15,12% so với cùng kỳ năm 2022, giảm 3,9 triệu thuê bao.

- Số thuê bao BRDĐ đạt 85,4 triệu thuê bao (tương đương với 84,86 thuê bao/100 dân), tăng 1,93% so với cùng kỳ năm 2022.

- Tính đến ngày 30/9/2023, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Money đạt 5,6 triệu khách hàng. Trong đó số lượng khách hàng tại nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa đạt hơn 3,9 triệu khách hàng, chiếm 70% số khách hàng sử dụng dịch vụ trên toàn quốc.

- Tốc độ truy nhập Internet băng rộng di động 44,13 Mbps (tăng 11,78% so với cùng kỳ năm 2022), xếp hạng 58, cao hơn trung bình thế giới là 43,2 Mbps.

- Tốc độ băng rộng cố định 94,45 Mbps (tăng 18,14% so với cùng kỳ năm 2022), xếp hạng 46, cao hơn trung bình thế giới là 82,77 Mbps.

- Tổng số tên miền quốc gia “.vn” được cấp đạt 602.609, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm trước (tương ứng 38.346 tên miền), tăng 4,9% so với cuối năm 2022 (tương ứng 28.638 tên miền).

- Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên mạng Internet của Việt Nam đạt 58%, cao gấp 1,6 lần trung bình toàn cầu và gấp 1,7 lần trung bình khối ASEAN. Việt Nam đứng thứ 2, khu vực ASEAN, thứ 9 toàn cầu (tăng 01 bậc so với 2022).

Lĩnh vực Chuyển đổi số

- Triển khai Tổ Công nghệ số cộng đồng (CNSCĐ) tính đến ngày 20/10/2023: Cả nước 63/63 tỉnh, thành phố đã thành lập 76.905 Tổ CNSCĐ và 356914 thành viên tham gia Tổ CNSCĐ cấp xã, thôn, phố; 53/63 tỉnh, thành phố hoàn thành 100% đến cấp xã.

- Triển khai Nền tảng học kỹ năng trực tuyến mở đại trà: Nền tảng được khai trương từ đầu tháng 5/2022. Tính đến 20/10/2023 đã có 18,405 triệu (20/9/2023: 18,175 triệu) lượt truy cập vào nền tảng học trực tuyến mở đại trà.

- 100% Bộ, ngành, địa phương đã ban hành kiến trúc CQĐT 2.0 (22/22 bộ, ngành và 63/63 tỉnh, thành phố xây dựng, cập nhật Kiến trúc 2.0).

- Số Bộ, ngành, địa phương đã ban hành NQ, CT về CĐS: 5/22 bộ, ngành; 63/63 địa phương.

- 100% bộ, ngành và địa phương đã kiện toàn, thành lập Ban Chỉ đạo về chuyển đổi số.

- 100% bộ, ngành và địa phương đã ban hành Kế hoạch/Đề án về chuyển đổi số (22/22 bộ, ngành; 63/63 tỉnh, thành phố).

Lĩnh vực Chính phủ số

- Tỷ lệ DVCTT toàn trình/tổng số DVC đủ điều kiện cung cấp toàn trình: 100%

- Tỷ lệ DVCTT có phát sinh HSTT: 57,38%

- Tỷ lệ hồ sơ DVCTT toàn trình: 53,8%

- Về kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP):

+ Số cơ quan kết nối: 98 Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức ở Trung ương.

+ Tổng số CSDL/HTTT/Nền tảng số đã kết nối, chia sẻ dữ liệu trên NDXP: 23.

+ Tổng số giao dịch năm 2023 (tính đến ngày 21/10/2023): 467,811 triệu giao dịch; hàng ngày có trung bình khoảng 1,6 triệu giao dịch. (Kế hoạch năm 2023: 860 triệu giao dịch).

+ Tổng số giao dịch kể từ khi đưa vào sử dụng đến 21/10/2023: khoảng 1,54 tỷ giao dịch chính thức.

Lĩnh vực An toàn thông tin mạng

Tháng 10/2023:

- Doanh thu tháng 10/2023 đạt 480 tỷ đồng, tăng 53,8% so với tháng 10/2022 (312 tỷ đồng)

- Tỷ lệ doanh thu sản phẩm nội địa so với nước ngoài trong tháng 10/2023 đạt 45% (giảm 0,2% so với tháng 10/2022)

- Lợi nhuận: 48 tỷ đồng, tăng 53,8% so với tháng 10/2022 (31,2 tỷ đồng)

- Tấn công mạng tháng 10/2023 là 1.010 cuộc, tăng 17,9% so với cùng kỳ tháng 10/2022 (857 cuộc).

- IP botnet tháng 10/2023 là 410.590 địa chỉ, giảm 20,7% so với cùng kỳ tháng 10/2022 (517.627 địa chỉ)

Lĩnh vực Kinh tế số, Xã hội số

- Tỷ trọng kinh tế số/GDP của Quý III năm 2023 ước tính đạt 16,56%, tăng trưởng 8.5% so với Quý II năm 2023. Tỷ trọng kinh tế số/GDP 9 tháng đầu năm 2023 ước tính đạt 15,52%.

- Tháng 9/2023, tổng số lượt tải mới ứng dụng về thiết bị di động của Việt Nam đạt khoảng 258 triệu lượt, xếp thứ 11 toàn cầu về tổng số lượt tải mới ứng dụng toàn cầu và thứ 3 khu vực ASEAN. 07 ứng dụng Việt Nam tiếp tục duy trì số lượng tài khoản đang hoạt động ở mức trên 10 triệu là Zalo, Zing Mp3, VneID, Báo Mới, Ví Momo, MB Bank và My Viettel.

Lĩnh vực Công nghiệp ICT

- Tổng doanh thu công nghiệp CNTT 10 tháng đầu năm 2023 ước đạt trên 2,7 triệu tỷ đồng (~ 113,8 tỷ USD), tăng 1 % so với cùng kỳ năm 2022.

- Doanh thu từ lĩnh vực công nghiệp phần cứng, điện tử trong 10 tháng đầu năm 2023 ước đạt gần 2,55 triệu tỷ đồng (~106 tỷ USD) tăng 0,6% so với cùng kỳ năm 2022. Giá trị xuất khẩu sản phẩm phần cứng, điện tử ước đạt gần 96,8 tỷ USD, giảm 4% so với cùng kỳ năm 2022, chiếm khoảng 31% giá trị xuất khẩu của cả nước.

Lĩnh vực báo chí, truyền thông

- Thuê bao truyền hình trả tiền: Tính đến tháng 10/2023, thuê bao ước đạt 18.7 triệu thuê bao, tăng 12.3% so với cùng kỳ năm 2022 (số liệu thuê bao truyền hình trả tiền cùng kỳ 2022 đạt 16.57 triệu thuê bao)

- Doanh thu truyền hình trả tiền: Tính đến Quý III/2023, doanh thu dịch vụ (bao gồm VAT) ước tính đạt 7.500 tỷ đồng, tăng 1.4% so với cùng kỳ năm 2022 (doanh thu tính đến hết Quý III/2022 đạt 7.394 tỷ đồng).

- Tăng cường thực hiện công tác đấu tranh, ngăn chặn thông tin xấu độc trên mạng xã hội xuyên biên giới. Kết quả tháng 10/2023: Facebook đã chặn, gỡ bỏ hơn 404 bài viết, 01 group và 07 tài khoản vi phạm (tỷ lệ 90%); Google đã gỡ 480 videos vi phạm trên Youtube (tỷ lệ 92%);TikTok đã chặn, gỡ bỏ 53 nội dung vi phạm (tỷ lệ 95%).

Một số nhiệm vụ trọng tâm của Bộ TT&TT trong tháng 11/2023

- Hoàn thiện dự thảo Luật Viễn thông (sửa đổi) theo ý kiến góp ý của Đại biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ 6 để trình Quốc hội thông qua.

- Tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các bộ, ngành, địa phương và người dân vào các dự thảo hồ sơ đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; xin ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.

- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về tuân thủ quy định pháp luật và tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

- Hoàn thiện dự thảo Chiến lược phát triển công nghiệp vi mạch bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2035 (version 1).

- Nghiên cứu, hoàn thiện dự thảo Đề án tăng cường, nâng cao năng lực chuyển đổi số từ Trung ương đến địa phương.

- Xây dựng Kế hoạch hành động quốc gia về phát triển kinh tế số để trình Thủ tướng Chính phủ vào Quý IV năm 2023.

- Tổ chức Ngày hội thắm tình hữu nghị đặc biệt Việt Lào năm 2023 tại Thừa Thiên Huế.

Có thể bạn quan tâm

Dự kiến ngày 16/4 tổ chức Hội nghị toàn quốc triển khai sáp nhập tỉnh, xã

Dự kiến ngày 16/4 tổ chức Hội nghị toàn quốc triển khai sáp nhập tỉnh, xã

Cuộc sống số
Bộ Nội vụ vừa thông báo sẽ tổ chức Hội nghị toàn quốc vào ngày 16/4/2025 để triển khai kế hoạch sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Đây là một trong những cải cách hành chính quan trọng nhất được thực hiện trong năm 2025.
VietAd 2025: Cơ hội để doanh nghiệp tiếp cận các công nghệ tiên tiến ngành quảng cáo

VietAd 2025: Cơ hội để doanh nghiệp tiếp cận các công nghệ tiên tiến ngành quảng cáo

Chuyển động số
Ngày 1/4, Triển lãm quốc tế Thiết bị và Công nghệ Quảng cáo Việt Nam - VietAd 2025 - Hà Nội đã chính thức khai mạc tại Hà Nội.
VNPT nâng tốc độ internet tối thiểu lên 300Mbps

VNPT nâng tốc độ internet tối thiểu lên 300Mbps

Chuyển động số
Theo đó, bắt đầu từ ngày 1/4/2025, tất cả các gói cước Internet mới của VNPT sẽ được cung cấp với tốc độ tối thiểu 300Mbps, gấp gần 2 lần so với tốc độ trung bình của Internet Việt Nam hiện nay, ghi nhận dấu mốc tốc độ tối thiểu mới cao nhất trong các nhà cung cấp ở thời điểm hiện tại.
Pearson PTE ra mắt trung tâm thi mới

Pearson PTE ra mắt trung tâm thi mới

Chuyển động số
Nhằm tiếp tục mở rộng mạng lưới trung tâm thi tại Việt Nam, cũng như mang đến cơ hội tiếp cận kỳ thi tiếng Anh đạt chuẩn quốc tế cho nhiều người học hơn, Pearson PTE chính thức ra mắt trung tâm thi mới.
Chủ tịch Vingroup Phạm Nhật Vượng tiếp tục nhận thù lao 0 đồng

Chủ tịch Vingroup Phạm Nhật Vượng tiếp tục nhận thù lao 0 đồng

Doanh nghiệp số
Tập đoàn Vingroup vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024, trong đó tiết lộ mức thù lao của ban lãnh đạo công ty. Đáng chú ý là ông Phạm Nhật Vượng - Chủ tịch Tập đoàn Vingroup - tiếp tục không nhận thù lao trong năm thứ hai liên tiếp ( 2023 và 2024).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
18°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
35°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
33°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
37°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
37°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
37°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
32°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
25°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
23°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
34°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
32°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
17°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
18°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
27°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
26°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
30°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
18°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
30°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
26°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
25°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15663 15928 16565
CAD 17583 17856 18485
CHF 28800 29169 29836
CNY 0 3358 3600
EUR 27542 27805 28846
GBP 32890 33275 34236
HKD 0 3184 3388
JPY 167 172 178
KRW 0 0 19
NZD 0 14483 15083
SGD 18659 18937 19472
THB 666 729 782
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25640 25995
Cập nhật: 03/04/2025 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,610 25,610 25,970
USD(1-2-5) 24,586 - -
USD(10-20) 24,586 - -
GBP 33,251 33,328 34,231
HKD 3,258 3,264 3,364
CHF 29,056 29,086 29,901
JPY 171.23 171.5 179.17
THB 690.14 724.48 775.64
AUD 15,997 16,021 16,461
CAD 17,891 17,916 18,405
SGD 18,855 18,933 19,524
SEK - 2,575 2,666
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,712 3,840
NOK - 2,444 2,530
CNY - 3,495 3,590
RUB - - -
NZD 14,516 14,607 15,035
KRW 15.41 17.03 18.28
EUR 27,706 27,751 28,943
TWD 702.02 - 849.94
MYR 5,393.43 - 6,081.78
SAR - 6,756.85 7,116.75
KWD - 81,387 86,658
XAU - - 102,500
Cập nhật: 03/04/2025 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,530 25,550 25,890
EUR 27,476 27,586 28,704
GBP 32,936 33,068 34,036
HKD 3,238 3,251 3,358
CHF 28,722 28,837 29,745
JPY 169.72 170.40 177.76
AUD 15,811 15,874 16,396
SGD 18,777 18,852 19,389
THB 728 731 763
CAD 17,718 17,789 18,307
NZD 14,503 15,007
KRW 16.79 18.51
Cập nhật: 03/04/2025 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25620 25980
AUD 15834 15934 16505
CAD 17750 17850 18408
CHF 29008 29038 29929
CNY 0 3497.2 0
CZK 0 1058 0
DKK 0 3700 0
EUR 27700 27800 28681
GBP 33182 33232 34334
HKD 0 3295 0
JPY 171.61 172.11 178.62
KHR 0 6.032 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 5920 0
NOK 0 2432 0
NZD 0 14581 0
PHP 0 420 0
SEK 0 2542 0
SGD 18802 18932 19662
THB 0 694.3 0
TWD 0 765 0
XAU 10000000 10000000 10280000
XBJ 8800000 8800000 10280000
Cập nhật: 03/04/2025 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,600 25,650 25,950
USD20 25,600 25,650 25,950
USD1 25,600 25,650 25,950
AUD 15,891 16,041 17,114
EUR 27,831 27,981 29,163
CAD 17,689 17,789 19,111
SGD 18,870 19,020 19,486
JPY 171.37 172.87 177.52
GBP 33,248 33,398 34,195
XAU 10,098,000 0 10,282,000
CNY 0 3,378 0
THB 0 730 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2025 10:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 100,100 ▲1000K 102,800 ▲1000K
AVPL/SJC HCM 100,100 ▲1000K 102,800 ▲1000K
AVPL/SJC ĐN 100,100 ▲1000K 102,800 ▲1000K
Nguyên liệu 9999 - HN 99,700 ▲1200K 10,190 ▲140K
Nguyên liệu 999 - HN 99,600 ▲1200K 10,180 ▲140K
Cập nhật: 03/04/2025 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 99.900 ▲800K 102.800 ▲1000K
TPHCM - SJC 100.100 ▲1000K 102.800 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 99.900 ▲800K 102.800 ▲1000K
Hà Nội - SJC 100.100 ▲1000K 102.800 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 99.900 ▲800K 102.800 ▲1000K
Đà Nẵng - SJC 100.100 ▲1000K 102.800 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 99.900 ▲800K 102.800 ▲1000K
Miền Tây - SJC 100.100 ▲1000K 102.800 ▲1000K
Giá vàng nữ trang - PNJ 99.900 ▲800K 102.800 ▲1000K
Giá vàng nữ trang - SJC 100.100 ▲1000K 102.800 ▲1000K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 99.900 ▲800K
Giá vàng nữ trang - SJC 100.100 ▲1000K 102.800 ▲1000K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 99.900 ▲800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 99.900 ▲800K 102.400 ▲800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 99.800 ▲800K 102.300 ▲800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 98.980 ▲800K 101.480 ▲800K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 91.400 ▲730K 93.900 ▲730K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 74.450 ▲600K 76.950 ▲600K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 67.280 ▲540K 69.780 ▲540K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 64.210 ▲520K 66.710 ▲520K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 60.110 ▲480K 62.610 ▲480K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 57.550 ▲460K 60.050 ▲460K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 40.250 ▲330K 42.750 ▲330K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 36.050 ▲300K 38.550 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.440 ▲260K 33.940 ▲260K
Cập nhật: 03/04/2025 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 9,850 ▲100K 10,270 ▲120K
Trang sức 99.9 9,840 ▲100K 10,260 ▲120K
NL 99.99 9,850 ▲100K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,980 ▲100K 10,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,980 ▲100K 10,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,980 ▲100K 10,280 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 10,010 ▲100K 10,280 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 10,010 ▲100K 10,280 ▲100K
Miếng SJC Hà Nội 10,010 ▲100K 10,280 ▲100K
Cập nhật: 03/04/2025 10:00