Bộ TT&TT tổ chức đấu giá băng tần để doanh nghiệp viễn thông phát triển mạng 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bằng Quyết định số 219/QĐ-BTTTT ban hành ngày 21/2, Bộ TT&TT đã quyết định tổ chức đấu giá băng tần 2300-2400MHz để các doanh nghiệp (DN) viễn thông phát triển mạng viễn thông công nghệ mới 4G hoặc 5G.

Theo đó, điều kiện tham gia đấu giá được quy định tại Điều 11 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP ngày 1/10/2021 của Chính phủ quy định về thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần, cũng như tuân thủ quy định của pháp luật về viễn thông đối với sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông, hình thức, điều kiện và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

bo tttt to chuc dau gia bang tan de doanh nghiep vien thong phat trien mang 5g
Đấu giá băng tần để nhà cung cấp dịch vụ viễn thông phát triển mạng thông tin di động thế hệ mới.

DN tham gia đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần 2300-2400 MHz có thể triển khai mạng và dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ IMT-Advanced (4G) hoặc IMT-2020 (5G).

Bên cạnh đó, DN tham gia đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần 2300-2400 MHz theo nguyên tắc triển khai công nghệ nào sẽ áp dụng yêu cầu triển khai mạng viễn thông với công nghệ tương ứng (IMT-Advanced/ IMT-2020).

Quyết định chỉ rõ, băng tần đấu giá là băng tần 2300-2400 MHz được quy hoạch cho hệ thống thông tin di động mặt đất IMT của Việt Nam theo Thông tư số 29/2021/TT-BTTTT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ TT&TT. Cụ thể, các khối băng tần đấu giá gồm: A1: 2300 - 2330 MHz; A2: 2330 - 2360 MHz; A3: 2360 - 2390 MHz.

Ngoài ra, khối băng tần 2390-2400 MHz được quy hoạch làm băng tần bảo vệ, không đấu giá cho hệ thống thông tin di động mặt đất IMT tại cuộc đấu giá này.

Cũng theo Quyết định, DN trúng đấu giá băng tần 2300-2400 MHz được cấp giấy phép sử dụng với thời hạn 15 năm và được sử dụng để triển khai hệ thống thông tin di động mặt đất theo tiêu chuẩn IMT-Advanced và các phiên bản tiếp theo theo quy định tại Thông tư số 29/2021/TT-BTTTT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ TT&TT.

Các DN được cấp phép sử dụng các khối băng tần khác nhau trong cùng băng tần 2300-2400 MHz phải tuân thủ các quy định, điều kiện kỹ thuật sử dụng băng tần được cấp phép, như: Tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan về thiết bị thu phát vô tuyến điện, an toàn bức xạ và tương thích điện từ trường; có trách nhiệm phối hợp với nhau để tránh can nhiễu có hại, đồng bộ về khung dữ liệu của phương thức TDD và thực hiện đúng các nội dung của giấy phép sử dụng băng tần theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 29/2021/TT-BTTTT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ TT&TT.

Các quy định tiếp theo là: Phối hợp với tổ chức được cấp giấy phép ở băng tần liền kề trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện và phòng tránh nhiễu có hại; phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện việc phối hợp sử dụng tần số biên giới để tránh can nhiễu có hại; thực hiện các quy định khác của Luật Tần số vô tuyến điện, Luật Viễn thông và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

bo tttt to chuc dau gia bang tan de doanh nghiep vien thong phat trien mang 5g
Các nhà mạng sẽ được quản lý và sử dụng băng tần trong 15 năm.

Theo Quyết định, giá khởi điểm được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP ngày 1/10/2021 của Chính phủ quy định về thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần. Giá khởi điểm của khối băng tần được xác định như sau: GKĐ = MTCSMHz × Bw × T.

Trong đó, GKĐ là giá khởi điểm, đơn vị tính bằng Đồng Việt Nam; MTCSMHz là mức thu cơ sở được xác định, quyết định theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định 88/2021/NĐ-CP.

Theo Điều 1 Quyết định số 120/QĐ-BTTTT ngày 8/2/2023 của Bộ trưởng Bộ TT&TT về việc mức thu cơ sở đối với băng tần 2300-2400 MHz, mức thu cơ sở đối với băng tần 2300-2400 MHz là 12.885.557.936 VNĐ/MHz/năm; Bw là độ rộng của khối băng tần cần xác định giá khởi điểm: 30 MHz; T là thời gian được phép sử dụng băng tần: 15 năm.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được biên bản đấu giá, Bộ trưởng Bộ TT&TT ra Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ TT&TT theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 88/2021/NĐ-CP.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Có thể bạn quan tâm

Thiết bị nút gọi quán cafe gây nhiễu sóng smartkey ô tô vì phát nhầm tần số 433 MHz

Thiết bị nút gọi quán cafe gây nhiễu sóng smartkey ô tô vì phát nhầm tần số 433 MHz

Tư vấn chỉ dẫn
Tối 16/4/2026, hàng loạt chủ xe tại khu vực số 01 đường Mễ Trì Thượng, phường Từ Liêm, Hà Nội phát hiện thiết bị khóa thông minh smartkey của ô tô và xe máy đột ngột mất khả năng hoạt động. Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận phản ánh và xác định nguyên nhân là tín hiệu tần số 433.91 MHz từ hệ thống nút gọi phục vụ không dây của một quán cafe bị lỗi kỹ thuật. Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực I xử lý thành công tình trạng nhiễu sóng smartkey này trước 9h40 sáng ngày 17/4/2026.
Runup Vietnam tự tin mang đến phim kinh dị

Runup Vietnam tự tin mang đến phim kinh dị 'Lầu chú Hỏa’ sau 5 năm ấp ủ

Cuộc sống số
Runup Vietnam tung first look poster phim kinh dị “Lầu chú Hỏa” sau 5 năm ấp ủ. Lấy cảm hứng từ truyền thuyết “con ma nhà họ Hứa”, tác phẩm hứa hẹn tạo dấu ấn mới cho dòng phim kinh dị Việt khi ra rạp tháng 6/2026.
Đền Hát Môn - Nơi lưu giữ hào khí Hai Bà Trưng và giá trị văn hóa ngàn đời

Đền Hát Môn - Nơi lưu giữ hào khí Hai Bà Trưng và giá trị văn hóa ngàn đời

Cuộc sống số
Không chỉ là di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt, Đền Hát Môn còn là không gian văn hóa đặc sắc, nơi lưu giữ và lan tỏa hào khí Hai Bà Trưng qua các lễ hội truyền thống, thu hút đông đảo người dân và du khách thập phương.
Định hình lộ trình phát triển nghề nghiệp cho giáo viên Việt Nam

Định hình lộ trình phát triển nghề nghiệp cho giáo viên Việt Nam

Giáo dục số
Sáng 16/4 tại Hà Nội, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (VNIES) phối hợp với Hội đồng Anh Việt Nam, Ban Quản lý Đề án Ngoại ngữ Quốc gia và Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo) tổ chức buổi họp tham vấn về việc "Xây dựng Khung phát triển chuyên môn cho giáo viên Việt Nam".
Bảo tàng Hà Nội được công nhận là điểm đến của thủ đô

Bảo tàng Hà Nội được công nhận là điểm đến của thủ đô

Cuộc sống số
Chiều ngày 15/4, Bảo tàng Hà Nội (đường Phạm Hùng, phường Từ Liêm, Hà Nội) tổ chức công bố Quyết định công nhận điểm du lịch và Hội nghị Gặp mặt xúc tiến du lịch – Điểm đến Bảo tàng Hà Nội năm 2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Nghệ An

34°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
26°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
34°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▲100K 17,200 ▲100K
Kim TT/AVPL 16,850 ▲100K 17,200 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▲100K 17,150 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▲100K 15,950 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▲100K 15,900 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▲100K 16,950 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▲100K 16,900 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▲100K 16,880 ▲100K
Cập nhật: 18/04/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Cập nhật: 18/04/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,340 ▲100K 17,040 ▲100K
Trang sức 99.99 16,350 ▲100K 17,050 ▲100K
Cập nhật: 18/04/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲10K 17,202 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲10K 17,203 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▲1K 1,715 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▲1K 1,716 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▲1K 170 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,817 ▲990K 168,317 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,763 ▲750K 127,663 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,862 ▲681K 115,762 ▲681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,496 ▲61K 10,386 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,037 ▼80750K 9,927 ▼88760K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,147 ▲55974K 71,047 ▲63984K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Cập nhật: 18/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18334 18610 19194
CAD 18695 18973 19590
CHF 33021 33407 34059
CNY 0 3800 3870
EUR 30337 30611 31647
GBP 34781 35174 36117
HKD 0 3231 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15182 15767
SGD 20182 20465 21002
THB 738 802 857
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26357
Cập nhật: 18/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Cập nhật: 18/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 18/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18535 18635 19558
CAD 18899 18999 20013
CHF 33251 33281 34864
CNY 3799 3824 3959.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30601 30631 32356
GBP 35130 35180 36938
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 18/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/04/2026 14:00