Bộ TT&TT tổng kết công tác năm 2022, triển khai nhiệm vụ năm 2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT), năm 2022, ngành thông tin và truyền thông đã nỗ lực phấn đấu và đạt thêm nhiều kết quả quan trọng.

Ngày 18/12, tại Hà Nội, Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT) tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác năm 2022, triển khai nhiệm vụ năm 2023.

Tiếp nối các thành tích đã đạt được, năm 2022, ngành Thông tin và Truyền thông (TT&TT) tiếp tục nỗ lực phấn đấu và đã đạt thêm nhiều kết quả quan trọng. Công cuộc chuyển đổi số quốc gia do ngành TT&TT chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện với mục tiêu kép là vừa phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số, vừa hình thành các doanh nghiệp công nghệ số lớn mạnh của Việt Nam để vươn ra thế giới ngày càng được lan tỏa sâu rộng trên phạm vi toàn quốc.

bo tttt tong ket cong tac nam 2022 trien khai nhiem vu nam 2023

Bộ trưởng Bộ TT&TT Nguyễn Mạnh Hùng phát biểu khai mạc hội nghị

Các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tiếp tục khẳng định được vai trò tiên phong trong nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo, làm chủ công nghệ, đóng góp quan trọng vào quá trình thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia và đổi mới sáng tạo, xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế số, xã hội số thiết thực, hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm để góp phần hiện thực hóa khát vọng vì một Việt Nam hùng cường, thịnh vượng.

Doanh thu toàn ngành tăng 12,7% , gấp 1,5 lần GDP cả nước

bo tttt tong ket cong tac nam 2022 trien khai nhiem vu nam 2023

Năm 2022, doanh thu toàn ngành TT&TT ước đạt 3.893.595 tỷ đồng, tăng 12,7% so với năm 2021 và gấp 1,5 lần so với dự báo tốc độ tăng trưởng GDP năm 2022 của cả nước. Nộp ngân sách nhà nước ước đạt 98.982,30 tỷ đồng, tăng 24,7% so với năm 2021. Tổng số lao động toàn ngành năm 2022 là 1.510.027 lao động, tăng 5% so với năm 2021. Năng suất lao động ngành TT&TT (tính theo đóng góp vào GDP) ước đạt khoảng 648 triệu đồng, tốc độ tăng năng suất lao động là 6,7% so với năm 2021.

Lĩnh vực bưu chính

Sản lượng bưu gửi tăng 38%; Doanh thu dịch vụ bưu chính tăng 16%; Đóng góp vào GDP của lĩnh vực Bưu chính tăng 16%; Số lượng doanh nghiệp bưu chính tăng 12%, so với năm 2021.

Lĩnh vực viễn thông: Điểm nổi bật là ngày 09/11/2022, Quốc hội đã thông qua dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, thúc đẩy việc quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện hiệu quả, góp phần phát triển hạ tầng số.

Một nhiệm vụ lớn ngành Viễn thông đã hoàn thành trong năm 2022 là: Các doanh nghiệp viễn thông đã hoàn thành phủ sóng cho 2.152/2.418 điểm lõm sóng là các thôn, bản trên toàn quốc. Như vậy tỉ lệ thôn đã có sóng trên toàn quốc đạt 99,73%.

Năm 2022, doanh thu dịch vụ Viễn thông đạt 138.000 tỷ đồng, tăng 1,6% so với năm 2021. Lợi nhuận sau thuế năm 2022 ước đạt 44.500 tỷ đồng, tăng 3,8% so với năm 2021. Thuê bao điện thoại di động sử dụng smartphone ước đạt 75,80%, tăng 1,4% so với năm 2021.

Lĩnh vực Chuyển đổi số quốc gia và Chính phủ số

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 505/QĐ-TTg lấy ngày 10/10 hàng năm là ngày Chuyển đổi số quốc gia. Ngày 10/10/2022, Bộ TT&TT đã tổ chức Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2022. Nhiều bộ, ngành, địa phương cũng tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia.

Bộ TT&TT đã xây dựng và triển khai Nền tảng học trực tuyến mở đại trà tại địa chỉ https://onetouch.mic.gov.vn (Nền tảng OneTouch), đã triển khai bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức của các bộ, ngành, địa phương; thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng, phổ cập kỹ năng số cho người dân.

Lĩnh vực An toàn thông tin mạng

Trong 11 tháng đầu năm 2022, đã ngăn chặn, xử lý hơn 2.328 trang web lừa đảo trực tuyến, vi phạm pháp luật (hơn 1.342 trang lừa đảo trực tuyến) và bảo vệ hơn 4,33 triệu người dân (tương ứng 6,8% người dùng internet Việt Nam) trước các tấn công lừa đảo trực tuyến, vi phạm pháp luật trên không gian mạng

Lĩnh vực Kinh tế số và Xã hội số

Đóng góp của kinh tế số cho GDP năm 2022 ước đạt tỷ trọng khoảng 14,26% , trong đó, kinh tế số ICT đóng góp khoảng 7,18%.

Lĩnh vực Công nghiệp ICT

Doanh thu lĩnh vực Công nghiệp ICT năm 2022 ước đạt 148 tỷ USD, tăng trưởng 8,7% so với năm 2021, đạt kế hoạch đề ra năm 2022. Đóng góp vào GDP của lĩnh vực Công nghiệp ICT năm 2022 ước đạt 34.336 triệu USD, tăng trưởng 8,7% so với năm 2021, đạt kế hoạch đề ra năm 2022. Số lượng doanh nghiệp công nghệ số đăng ký năm 2022 ước đạt 70.000 doanh nghiệp, tăng 9,5% so với năm 2021, đạt kế hoạch đề ra năm 2022.

Lĩnh vực Báo chí, truyền thông

Công tác báo chí, truyền thông tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng trong việc phản ánh trung thực dòng chảy chính của xã hội Việt Nam, tạo đồng thuận, lan toả năng lượng tích cực, tạo niềm tin xã hội. Bộ TT&TT đã công bố bộ tiêu chí nhận diện và quyết liệt chấn chỉnh, xử lý tình trạng "báo hóa" tạp chí, “báo hóa” trang thông tin điện tử tổng hợp, “báo hóa” mạng xã hội, biểu hiện "tư nhân hóa" báo chí.

Công tác xử lý vi phạm chuyển hướng sang xem xét, xử lý trách nhiệm cơ quan chủ quản, người đứng đầu cơ quan báo chí. Buộc các nền tảng mạng xã hội xuyên biên giới tuân thủ, rà soát, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin xấu độc đạt trên 90% yêu cầu của Nhà nước Việt Nam.

Lĩnh vực Xuất bản

Doanh thu Lĩnh vực Xuất bản, In, Phát hành ước đạt năm 2022 là 96.433 tỷ đồng tăng trưởng 5% so với năm 2021. Số đầu xuất bản phẩm in năm 2022 ước đạt 39.700, tăng nhẹ so với năm 2021. Số đầu xuất bản phẩm điện tử ước đạt 3.200 tăng 59% so với năm 2021.

Nhiệm vụ trọng tâm năm 2023

Viễn thông

Trình Quốc hội thông qua dự án Luật Viễn thông (sửa đổi) tại Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khoá XV; Nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ sung các hành lang pháp lý về viễn thông, quy hoạch, quy định về quản lý, sử dụng kho số viễn thông đảm bảo phù hợp với thị trường viễn thông Việt Nam hiện nay và xu thế phát triển mới trên thế giới; Triển khai chương trình thúc đẩy phát triển IDC... phối hợp và hỗ trợ doanh nghiệp triển khai kế hoạch dừng công nghệ di động 2G theo lộ trình, tăng cường triển khai phủ sóng 4G, triển khai 5G.

Xử lý triệt để tình trạng SIM có thông tin không đúng quy định, SIM không chính chủ; tiếp tục chủ động, tích cực hạn chế tối đa tình trạng tin nhắn rác, cuộc gọi rác; Thúc đẩy triển khai Mobile Money, tổng kết đánh giá 02 năm thí điểm và đề xuất lộ trình tiếp theo.

Tần số vô tuyến điện

Xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện.
- Xây dựng Thông tư quy hoạch băng tần 3560 - 4000 MHz, băng tần 900 MHz, băng tần 1800 MHz và băng tần 2100 MHz; Triển khai đấu giá băng tần 2,3 GHz, 2,6 GHz, 3,5 GHz cho thông tin di động IMT... Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thay thế 02 vệ tinh viễn thông
Vinasat-1, Vinasat-2.

Internet

Đảm bảo an toàn, chất lượng hệ thống kỹ thuật DNS quốc gia, VNIX, các hệ thống CNTT của VNNIC, của Bộ TT&TT; Phát triển mở rộng DNS quốc gia đáp ứng nhu cầu phát triển, đảm bảo an toàn tên miền “.vn”; Xây dựng các điểm kết nối POP VNIX đặt tại các IDC lớn phát triển thành viên
CDN, Cloud, Fintech, các cơ quan nhà nước thúc đẩy phát triển, trao đổi nội dung trực tuyến trong nước, kết nối, đảm bảo an toàn Internet Việt Nam; Quản lý hồ sơ điện tử tên miền “.vn” tập trung tại VNNIC... Chuyển đổi IPv6, IPv6 For Gov.

Triển khai ký số toàn bộ tài nguyên Internet IP/ASN Việt Nam sử dụng RPKI, đảm bảo an toàn Internet Việt Nam; Nghiên cứu phát triển hệ thống i-Speed, đo lường các thông số viễn thông mức độ phủ sóng băng rộng; Phát triển tài nguyên Internet Việt Nam tên miền “.vn”.

Bưu điện Trung ương và viễn thông công ích

Triển khai các hệ thống tăng cường năng lực mạng TSLCD theo tiến trình các dự án đầu tư công trung hạn; tận dụng các hệ thống tổng đài của doanh nghiệp để triển khai phân hệ dự phòng mạng tổng đài 080; hoàn thành cấp xe thông tin chuyên dùng thế hệ mới, nâng cấp thiết bị và triển khai trang thiết bị đài điện báo tại 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Triển khai các nền tảng do Bộ TT&TT thúc đẩy phát triển tại 4 Văn phòng Trung ương, tiếp tục chuyển các ứng dụng của các Văn phòng Trung ương lên Private Cloud. Chuyển đổi hạ tầng mạng tại các Văn phòng Trung ương sang IPv6.

Triển khai Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31/12/2021; Tổ chức sơ kết giữa kỳ tình hình thực hiện Chương trình, đề xuất các nội dung sửa đổi, bổ sung nhằm mục tiêu thực hiện thành công, có hiệu quả Chương trình; Hoàn thành công tác quyết toán Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020.

Có thể bạn quan tâm

Phát động Chương trình đồng hành với sinh viên tài năng công nghệ năm 2026

Phát động Chương trình đồng hành với sinh viên tài năng công nghệ năm 2026

Chuyển đổi số
Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam vừa tổ chức Lễ phát động Chương trình đồng hành với sinh viên Việt Nam tài năng công nghệ năm 2026.
Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Công nghiệp 4.0
Hàng Châu đã sản sinh liên tiếp các startup công nghệ tỷ đô trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, robot và trò chơi điện tử. Nhóm doanh nghiệp được gọi là Sáu Tiểu Long này ra đời nhờ ba yếu tố then chốt: sự phát triển của Alibaba, chính sách hỗ trợ mạnh của chính quyền địa phương và nguồn vốn dồi dào từ các quỹ đầu tư mạo hiểm tập trung tại đây.
Hơn 16.000 người tham gia Cuộc thi trắc nghiệm tìm hiểu về Chương trình Tiêm chủng mở rộng

Hơn 16.000 người tham gia Cuộc thi trắc nghiệm tìm hiểu về Chương trình Tiêm chủng mở rộng

Chuyển đổi số
Cuộc thi trắc nghiệm trực tuyến tìm hiểu về Chương trình Tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam đã thu hút hơn 16.000 lượt tham gia hợp lệ trên toàn quốc chỉ sau hơn một tháng phát động, góp phần lan tỏa kiến thức khoa học về tiêm chủng và nâng cao nhận thức cộng đồng.
Triển khai công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trường học đáp ứng yêu cầu kỷ nguyên số

Triển khai công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trường học đáp ứng yêu cầu kỷ nguyên số

Giáo dục số
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) vừa tổ chức hội nghị triển khai công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong ngành giáo dục đáp ứng yêu cầu kỷ nguyên số. Hội nghị nhằm thúc đẩy việc triển khai hiệu quả công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trường học; tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh tham gia học tập, rèn luyện, phát triển toàn diện.
Hơn 900 giáo viên Hà Nội được bồi dưỡng kiến thức về Hệ sinh thái học tập sáng tạo

Hơn 900 giáo viên Hà Nội được bồi dưỡng kiến thức về Hệ sinh thái học tập sáng tạo

Chuyển đổi số
Từ ngày 1–21/12/2025, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội tổ chức chương trình bồi dưỡng kiến thức về Hệ sinh thái học tập sáng tạo cho hơn 900 cán bộ quản lý, giáo viên các cấp học trên địa bàn Thủ đô.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
23°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Nghệ An

13°C

Cảm giác: 13°C
mây thưa
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
15°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
Cập nhật: 15/01/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,150 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,150 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,150 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 15,030
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,030
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
Cập nhật: 15/01/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 1,635
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,615 16,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,615 16,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,579 1,604
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,579 1,605
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,564 1,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,822 157,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,212 119,712
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,053 108,553
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,894 97,394
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,589 93,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,126 66,626
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 1,635
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 1,635
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 1,635
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 1,635
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 1,635
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 1,635
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 1,635
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 1,635
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 1,635
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 1,635
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 1,635
Cập nhật: 15/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17060 17331 17905
CAD 18383 18660 19276
CHF 32098 32480 33122
CNY 0 3470 3830
EUR 29978 30251 31275
GBP 34551 34943 35876
HKD 0 3239 3441
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14787 15374
SGD 19870 20152 20673
THB 751 814 868
USD (1,2) 26012 0 0
USD (5,10,20) 26053 0 0
USD (50,100) 26082 26101 26391
Cập nhật: 15/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,157 30,181 31,423
JPY 162.19 162.48 169.78
GBP 34,886 34,980 35,911
AUD 17,317 17,380 17,886
CAD 18,591 18,651 19,240
CHF 32,414 32,515 33,285
SGD 20,008 20,070 20,756
CNY - 3,715 3,825
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 798.55 808.41 863.15
NZD 14,794 14,931 15,325
SEK - 2,809 2,900
DKK - 4,032 4,161
NOK - 2,563 2,645
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,073.67 - 6,833.62
TWD 752.46 - 908.16
SAR - 6,896.95 7,241.82
KWD - 83,729 88,811
Cập nhật: 15/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,018 30,139 31,305
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,228 32,357 33,274
JPY 161.19 161.84 169.02
AUD 17,224 17,293 17,864
SGD 20,039 20,119 20,696
THB 812 815 852
CAD 18,578 18,653 19,227
NZD 14,834 15,360
KRW 17.10 18.70
Cập nhật: 15/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26069 26069 26391
AUD 17243 17343 18268
CAD 18562 18662 19676
CHF 32365 32395 33977
CNY 0 3733.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30162 30192 31920
GBP 34854 34904 36665
HKD 0 3390 0
JPY 162.01 162.51 173.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14900 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20027 20157 20885
THB 0 780.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16150000 16150000 16350000
SBJ 14000000 14000000 16350000
Cập nhật: 15/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,391
USD20 26,113 26,163 26,391
USD1 26,113 26,163 26,391
AUD 17,296 17,396 18,508
EUR 30,304 30,304 31,720
CAD 18,526 18,626 19,934
SGD 20,104 20,254 20,819
JPY 162.08 163.58 168.18
GBP 34,919 35,069 36,200
XAU 16,088,000 0 16,292,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/01/2026 01:00