Chip 5nm kết hợp AI và thị giác cho xe tự lái : Hai công nghệ, ba hướng phát triển

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chip cho xe tự lái thông minh 5nm kết hợp hai công nghệ cốt lõi là AI và thị giác, mở ra ba hướng phát triển: thành phố thông minh, xe tự động và robot. Với khả năng xử lý vượt trội, các chip này đang thúc đẩy tương lai của công nghệ tự động hóa trong nhiều lĩnh vực.

chip 5nm ket hop ai va thi giac cho xe tu lai hai cong nghe ba huong phat trien

Hình minh họa. Ảnh: Dall 3 AI

Trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển, các chip cho xe tự lái thông minh đang trở thành yếu tố cốt lõi thúc đẩy sự tiến bộ của ngành công nghiệp ô tô tự động. Công ty Weijing Technology, một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực này, đã và đang phát triển những con chip sử dụng công nghệ 5nm, kết hợp giữa hai nền tảng chính: trí tuệ nhân tạo (AI) và thị giác. Các chip này không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu suất lái xe mà còn mở ra ba hướng phát triển chiến lược gồm thành phố thông minh, xe tự động và robot.

Thách thức và cơ hội của Chip cho xe tự lái thông minh

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp ô tô toàn cầu đã chuyển đổi mạnh mẽ với sự bùng nổ của công nghệ tự động hóa và điện hóa. Tuy nhiên, thị trường chip cho xe tự lái thông minh, đặc biệt là ở Trung Quốc, vẫn chủ yếu do các nhà sản xuất nước ngoài chi phối. Theo ông Zhao Minjun, Phó Tổng giám đốc điều hành của Weijing Technology, các chip đến từ Nvidia và Mobileye đang thống trị thị trường, với Nvidia tập trung vào chip có sức mạnh xử lý cao và Mobileye nắm giữ phần lớn thị trường chip tầm trung.

Dù vậy, Weijing Technology đã nhận thấy cơ hội lớn trong việc phát triển các chip thông minh do Trung Quốc sản xuất, đặc biệt là ở phân khúc tầm trung và thấp. Theo Zhao Minjun, từ năm 2025 trở đi, các chip với sức mạnh xử lý trung bình sẽ phát triển nhanh chóng, và mục tiêu của Weijing Technology là biến các chip này thành tiêu chuẩn trong tất cả các dòng xe.

Đối mặt với thử thách

Việc phát triển chip cho xe tự lái thông minh không chỉ dừng lại ở thách thức kỹ thuật mà còn liên quan đến những tiêu chuẩn phức tạp và yêu cầu cao về an toàn trong ngành công nghiệp ô tô. Các vấn đề như độ tin cậy, tiêu thụ năng lượng, và khả năng tích hợp cao đều là những yếu tố phải được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, với các yêu cầu ngày càng khắt khe từ thị trường và sự phát triển của trí tuệ nhân tạo, các công ty như Weijing Technology phải liên tục nâng cấp công nghệ để đáp ứng nhu cầu mới.

Ông Zhao Minjun cũng thẳng thắn chia sẻ về những thách thức mà ngành công nghiệp chip cho xe tự lái thông minh đang phải đối mặt:

  1. Cải thiện hiệu suất chip (PPA)
  2. Giải quyết vấn đề "tường bộ nhớ"
  3. Nâng cao độ tin cậy
  4. Đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của ngành công nghiệp ô tô
  5. Phát triển phần mềm phù hợp
  6. Xây dựng tiêu chuẩn phù hợp với thị trường Trung Quốc

Để giải quyết những thách thức này, Wei Jing Technology đã và đang đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và phát triển, đồng thời tích cực hợp tác với các đối tác trong ngành.

Hai công nghệ, ba hướng phát triển

Dựa trên hai nền tảng chính là AI và công nghệ thị giác, Weijing Technology đã xác định ba lĩnh vực trọng tâm để phát triển chip: thành phố thông minh, xe tự động và robot. Đối với thành phố thông minh, các chip của Weijing Technology đã được sử dụng thành công trong các hệ thống giám sát và quản lý, đóng góp quan trọng cho sự phát triển của hạ tầng công nghệ.

Trong lĩnh vực xe tự động, Weijing đã phát triển một loạt chip với khả năng xử lý cao, giúp xe tự hành có thể vận hành an toàn và hiệu quả hơn. Đặc biệt, công ty đã phát triển bộ xử lý đặc biệt NPU có tên "Tianquan". NPU này có khả năng hỗ trợ hiệu quả ứng dụng Transformer, với hơn 200 toán tử được cố định làm động cơ tăng tốc. Kết quả là chip của Wei Jing Technology có hiệu suất vượt trội, đạt được cải thiện khoảng 1,5 lần trong CNN truyền thống và cao hơn 6 lần trên SwinT so với các đối thủ cạnh tranh.

Để giải quyết vấn đề "tường bộ nhớ" và tiêu thụ điện năng, công ty áp dụng thiết kế kiến trúc lưu trữ bốn cấp độ, giúp giảm thiểu việc truy cập DDR và tối ưu hóa diện tích chip.

Ngoài ra, các giải pháp của Weijing trong lĩnh vực robot cũng đang dần khẳng định vị thế khi công ty mở rộng sản phẩm sang các ứng dụng công nghệ mới, giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm tiêu thụ năng lượng.

Sản phẩm nổi bật: Dòng chip "Yuxing"

Cuối năm ngoái, Wei Jing Technology đã ra mắt dòng chip "Yuxing", bao gồm ba loại chip với nhiều ưu điểm:

  1. Hiệu quả cao
  2. Tiêu thụ điện năng thấp
  3. Độ an toàn cao
  4. Tích hợp cao
  5. Tích hợp sẵn MCU, giảm độ khó cho nhà phát triển

Đặc biệt, chip hàng đầu VS919 đã đạt chứng nhận quy định xe ISO26262 cấp độ ASIL-D, cho phép nó được sử dụng trong các ứng dụng ô tô quan trọng.

Hướng đi tương lai

Việc phát triển chip cho xe tự lái thông minh đòi hỏi thời gian và sự kiên nhẫn. Theo ông Zhao Minjun, quá trình thương mại hóa chip tự hành cấp độ 4 và 5 sẽ cần nhiều năm nữa để hoàn thiện, nhưng công ty sẽ tiếp tục xây dựng các giải pháp thông minh và tìm kiếm đối tác chiến lược trong ngành để phát triển lâu dài.

Trong tương lai, Weijing Technology không chỉ tập trung vào chip cho xe tự lái mà còn tiếp tục phát triển các sản phẩm liên quan đến thành phố thông minh và robot, chuẩn bị cho những bước tiến mới trong cuộc cách mạng công nghệ toàn cầu.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Nhân lực số
Hơn 3,7 triệu người trẻ Trung Quốc đã tham dự kỳ thi công chức thường niên trong năm nay, con số cao kỷ lục, phản ánh sự thay đổi sâu sắc trong lựa chọn nghề nghiệp của một thế hệ từng đặt nhiều kỳ vọng vào khu vực tư nhân. Trong bối cảnh nền kinh tế lớn thứ hai thế giới tăng trưởng chậm lại, việc làm ổn định trong khu vực nhà nước đang trở thành “bến đỗ an toàn” của giới trẻ có trình độ học vấn cao.
Hiệu ứng ống khói góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng

Hiệu ứng ống khói góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng

Xu hướng
Theo Giáo sư danh dự Kyoichi Kobayashi của Đại học Công nghệ Tokyo, chuyên ngành phòng cháy - cứu nạn, cho rằng, chính hiện tượng 'hiệu ứng ống khói' đẩy luồng khí nóng bốc lên đã góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng.
Các Giám đốc an ninh thông tin đối mặt áp lực thay đổi lớn năm 2026 (Bài cuối)

Các Giám đốc an ninh thông tin đối mặt áp lực thay đổi lớn năm 2026 (Bài cuối)

Xu hướng
Vai trò Giám đốc An ninh Thông tin (CISO) đang thay đổi từ gốc rễ. Fortinet cảnh báo các CISO phải chuyển từ chuyên gia bảo mật sang người lãnh đạo khả năng phục hồi doanh nghiệp. Khoảng cách kỹ năng an ninh mạng vẫn là mối lo hàng đầu, trong khi hàng loạt quy định mới sẽ phạt nặng doanh nghiệp chậm tuân thủ lên tới 10% doanh thu toàn cầu.
Các Giám đốc an ninh thông tin cảnh báo: AI, chiến tranh mạng đe dọa năm 2026 (Bài 1)

Các Giám đốc an ninh thông tin cảnh báo: AI, chiến tranh mạng đe dọa năm 2026 (Bài 1)

Công nghệ số
Các chuyên gia hàng đầu về an ninh mạng vừa công bố loạt cảnh báo nghiêm trọng cho năm 2026. Trí tuệ nhân tạo sẽ mở ra làn sóng tấn công chưa từng có, trong khi chiến tranh mạng biến thành vũ khí chính trị toàn cầu. Những dự đoán này đến từ Fortinet và cộng đồng CISO Collective, tổ chức các Giám đốc An ninh Thông tin lớn nhất thế giới.
Cánh đồng mới của nông nghiệp thông minh

Cánh đồng mới của nông nghiệp thông minh

Công nghệ số
Drone và robot đang giúp nông nghiệp Việt Nam chuyển mình mạnh mẽ, từ phun thuốc, gieo trồng đến thu hoạch. Sự kết hợp giữa công nghệ, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo không chỉ nâng cao năng suất mà còn thay đổi tư duy sản xuất của người nông dân. Từ Đồng Tháp, Nghệ An đến An Giang, những cánh đồng thông minh đang dần hình thành, mở ra tương lai nông nghiệp xanh bền vững hơn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 12°C
sương mờ
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Đà Nẵng

15°C

Cảm giác: 15°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Quảng Bình

10°C

Cảm giác: 10°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thừa Thiên Huế

15°C

Cảm giác: 15°C
sương mờ
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Hà Giang

11°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Hải Phòng

14°C

Cảm giác: 13°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Nghệ An

9°C

Cảm giác: 9°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Phan Thiết

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 156,500
Hà Nội - PNJ 153,500 156,500
Đà Nẵng - PNJ 153,500 156,500
Miền Tây - PNJ 153,500 156,500
Tây Nguyên - PNJ 153,500 156,500
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 156,500
Cập nhật: 10/01/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,630 15,830
Miếng SJC Nghệ An 15,630 15,830
Miếng SJC Thái Bình 15,630 15,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 15,800
NL 99.99 14,750
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,750
Trang sức 99.9 15,090 15,690
Trang sức 99.99 15,100 15,700
Cập nhật: 10/01/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,563 15,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,563 15,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,528 1,553
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,528 1,554
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,513 1,543
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,272 152,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 107,387 115,887
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,584 105,084
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,782 94,282
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,616 90,116
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56 645
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Cập nhật: 10/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17019 17290 17866
CAD 18401 18678 19294
CHF 32175 32557 33211
CNY 0 3470 3830
EUR 29948 30221 31252
GBP 34412 34804 35744
HKD 0 3238 3441
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14737 15325
SGD 19868 20150 20681
THB 750 814 868
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26383
Cập nhật: 10/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,383
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 30,153 30,177 31,418
JPY 163.67 163.97 171.34
GBP 34,826 34,920 35,858
AUD 17,306 17,369 17,871
CAD 18,613 18,673 19,262
CHF 32,496 32,597 33,382
SGD 20,021 20,083 20,767
CNY - 3,709 3,819
HKD 3,315 3,325 3,417
KRW 16.66 17.37 18.71
THB 798.87 808.74 862.95
NZD 14,768 14,905 15,301
SEK - 2,799 2,889
DKK - 4,031 4,160
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,043.93 - 6,803.49
TWD 750.46 - 906.32
SAR - 6,895.92 7,240.75
KWD - 83,765 88,849
Cập nhật: 10/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,083 26,383
EUR 30,043 30,164 31,329
GBP 34,667 34,806 35,801
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,301 32,431 33,352
JPY 163.40 164.06 171.42
AUD 17,255 17,324 17,896
SGD 20,086 20,167 20,746
THB 813 816 854
CAD 18,604 18,679 19,254
NZD 14,852 15,378
KRW 17.35 19
Cập nhật: 10/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26067 26067 26383
AUD 17196 17296 18222
CAD 18578 18678 19693
CHF 32426 32456 34034
CNY 0 3726.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30133 30163 31885
GBP 34716 34766 36527
HKD 0 3390 0
JPY 163.01 163.51 174.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14846 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20028 20158 20889
THB 0 780.2 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15630000 15630000 15830000
SBJ 14000000 14000000 15830000
Cập nhật: 10/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,383
USD20 26,074 26,124 26,383
USD1 26,074 26,124 26,383
AUD 17,236 17,336 18,475
EUR 30,259 30,259 31,722
CAD 18,517 18,617 19,959
SGD 20,096 20,246 20,838
JPY 163.46 164.96 169.82
GBP 34,798 34,948 35,776
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/01/2026 02:00