Công nhận 3 xe ô tô phục vụ Chủ tịch Hồ Chí Minh là Bảo vật quốc gia

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 19/1, Khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch đã tổ chức Lễ công bố quyết định số 1712/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ công nhận 3 chiếc xe ôtô phục vụ Chủ tịch Hồ Chí Minh niên đại 1954-1969 là Bảo vật quốc gia.

Dự lễ công bố có Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hoàng Đạo Cương, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Lê Thị Thu Hằng, cùng các đại biểu và đông đảo kiều bào về thăm quê hương nhân dịp Xuân Ất Tỵ 2025.

Phát biểu tại buổi lễ, Giám đốc Khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch Lê Thị Phượng khẳng định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công nhận bảo vật quốc gia với 3 chiếc xe ô tô phục vụ Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là niềm vinh dự, tự hào của Khu Di tích mà còn mang ý nghĩa lớn lao trong việc khẳng định giá trị di sản Hồ Chí Minh đối với dân tộc và nhân loại.

bao-vat-quoc-gia
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về công nhận 3 chiếc xe từng được Chủ tịch Hồ Chí Minh sử dụng là Bảo vật quốc gia. Ảnh: TN

“Những hiện vật, tài liệu gắn liền với cuộc đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ phản ánh cuộc sống giản dị, phong cách lãnh đạo gần gũi, mà còn là biểu tượng cho tinh thần đoàn kết dân tộc và sự sẻ chia, ủng hộ của bạn bè quốc tế dành cho Việt Nam", bà Lê Thị Phượng nói.

Được biết, 3 chiếc xe ô tô có niên đại từ năm 1954-1969 là những hiện vật quý đã đồng hành cùng Chủ tịch Hồ Chí Minh trong gần 2.000 chuyến công tác và làm việc tại Hà Nội và các địa phương. Không chỉ là phương tiện di chuyển, những chiếc xe mang giá trị biểu trưng sâu sắc về tình hữu nghị quốc tế, tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước của kiều bào và công sức vun đắp cho tình dân tộc, nghĩa đồng bào của Bác Hồ kính yêu.

3 chiếc xe ô tô được sử dụng phục vụ Chủ tịch Hồ Chí Minh niên đại từ năm 1954-1969 được công nhận là Bảo vật Quốc gia gồm:

- Chiếc xe Zit, biển số HN 481: Là món quà của Đảng Cộng sản Liên Xô tặng Chủ tịch Hồ Chí Minh vào năm 1954. Với thiết kế bằng thép chịu lực và kính chống đạn, loại xe chuyên dụng này được sản xuất rất hạn chế tại Liên Xô và chủ yếu dành cho các nguyên thủ.

Từ năm 1965, những năm tháng chiến tranh ác liệt, chiếc xe luôn sẵn sàng phục vụ Bác và Bộ Chính trị. Xe được dùng đón các nguyên thủ quốc gia sang thăm Việt Nam để bảo đảm an toàn tuyệt đối.Tổng số kilomet xe đã chạy: 15.788 km.

- Chiếc xe Pobeda, biển số HN 158: Là quà tặng từ Chính phủ Liên Xô năm 1955. Vào tháng 3/1957, vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao chuyển chiếc xe này sang Văn phòng Phủ Chủ tịch. Xe phục vụ Bác từ đó đến năm 1969.

Chiếc xe có ưu điểm là rộng, thoáng, gầm cao, máy khoẻ, phù hợp đường trường nên thường xuyên phục vụ Bác trong những chuyến công tác tại các địa phương xa Hà Nội. Chiếc xe đã trở thành hình ảnh gần gũi của vị lãnh tụ giản dị, luôn sát cánh cùng đồng bào trong mọi hoàn cảnh. Tổng số kilomet xe đã chạy: 39.436km.

- Chiếc xe Peugeot 404, biển số HNC 232. Xe do Việt kiều sinh sống ở Tân Đảo (New Cacedolia và Vanuatu - tên gọi trước đây của các quần đảo thuộc châu Đại Dương) mang về làm quà tặng Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh theo chuyến tàu Castern Queen thứ 11, cập bến Hải Phòng ngày 8/3/1964.

Xe được sử dụng để phục vụ Chủ tịch Hồ Chí Minh từ năm 1964 đến năm 1969. Vào năm 1967, khi sức khỏe giảm sút, Chủ tịch Hồ Chí Minh thường đi chiếc Peugeot 404 vì gầm xe thấp, thuận tiện lên xuống. Tổng số kilomet xe đã chạy: 16.575km.

Có thể bạn quan tâm

D19E thế hệ mới nâng sức kéo cho đường sắt Việt Nam

D19E thế hệ mới nâng sức kéo cho đường sắt Việt Nam

Xe và phương tiện
Lô đầu máy D19E thế hệ mới được cải tiến hơn 40 hạng mục, tăng khả năng phát hiện sớm sự cố và giảm nhu cầu bảo dưỡng, qua đó bổ sung sức kéo cho đường sắt Việt Nam.
Đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh có gì?

Đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh có gì?

Xe và phương tiện
Tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh dài hơn 120 km, phần lớn đi trên cao, gồm 9 cầu vượt sông và 11 cầu cạn. VinSpeed dự kiến đầu tư 16 đoàn tàu, đưa thời gian di chuyển giữa hai đầu tuyến xuống khoảng 23 phút.
Từ Territory đến hành trình

Từ Territory đến hành trình 'Sống Rộng'

Xe 365
Có lẽ đây cũng là một trong những lời cam kết thực tế nhất kể từ khi Ford Việt Nam đưa tinh thần “Ready Set Ford 2026” của tập đoàn đến với thị trường Việt Nam.
Sau 3 tháng, VinBus dừng tuyến buýt Hạ Long Xanh vì điều gì?

Sau 3 tháng, VinBus dừng tuyến buýt Hạ Long Xanh vì điều gì?

Xe 365
VinBus dừng tuyến buýt Hạ Long Xanh từ ngày 1/9 nhưng chưa công bố nguyên nhân. Ba lần điều chỉnh trong thời gian khai thác cho thấy tuyến xe miễn phí này liên tục được rà soát về hành trình và cách phục vụ.
Mitsubishi Pajero thế hệ mới ra mắt ngày 2/9, có hai kiểu dáng

Mitsubishi Pajero thế hệ mới ra mắt ngày 2/9, có hai kiểu dáng

Xe và phương tiện
Mitsubishi sẽ trình làng Pajero thế hệ mới tại Nhật Bản vào ngày 2/9, đánh dấu sự trở lại của mẫu SUV với khung gầm rời, hệ dẫn động S-AWC và nhiều tùy chọn có thể thay đổi theo từng thị trường.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 148,500
Hà Nội - PNJ 145,100 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,100 148,500
Miền Tây - PNJ 145,100 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,100 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 148,500
Cập nhật: 05/09/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 14,860
Miếng SJC Nghệ An 14,560 14,860
Miếng SJC Thái Bình 14,560 14,860
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 14,910
NL 99.99 13,700
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600
Trang sức 99.9 14,220 14,820
Trang sức 99.99 14,230 14,830
Cập nhật: 05/09/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 14,862
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 14,863
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 1,481
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 1,482
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 145,644
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 110,486
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 100,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 8,989
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 85,918
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 61,497
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cập nhật: 05/09/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18226 18501 19078
CAD 18339 18615 19235
CHF 31549 31929 32585
CNY 0 3840 3936
EUR 29649 29870 30951
GBP 34447 34839 35790
HKD 0 3193 3395
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15004 15595
SGD 20023 20306 20876
THB 707 770 823
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Cập nhật: 05/09/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Cập nhật: 05/09/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 05/09/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 05/09/2026 01:45