Phenikaa tuyển sinh sau Đại học: Thêm 11 ngành mới, hỗ trợ 50-100% học phí toàn khoá

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đại học Phenikaa chính thức công bố các chính sách hỗ trợ học phí, học bổng với các chương trình đào tạo sau đại học khóa tuyển sinh năm 2025.
Trường Đại học Phenikaa chuyển thành Đại học Phenikaa - Kết quả của 6 năm tái cấu trúc mạnh mẽ Đại học Phenikaa kiện toàn bộ máy lãnh đạo, hướng tới mô hình đại học đa ngành chuẩn quốc tế Phenikaa thành đại học thứ 10 của Việt Nam sau 6 năm tái cấu trúc

Thêm 11 ngành mới, tổng số 27 ngành đào tạo sau đại học

Năm 2025, Đại học Phenikaa mở thêm 11 ngành mới, nâng tổng số ngành đào tạo sau đại học lên 27 ngành. Trong đó có 16 chương trình đào tạo Thạc sĩ với mức học phí dao động từ 60 - 72 triệu đồng/khóa và 11 chương trình đào tạo Tiến sĩ với mức học phí dao động từ 117 đến 240 triệu đồng/khóa.

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học, Đại học Phenikaa triển khai nhiều chính sách hỗ trợ học phí toàn khóa học. Theo đó, ứng viên học Thạc sĩ sẽ được nhận một trong các loại hỗ trợ học phí như sau:

Phenikaa tuyển sinh sau Đại học: Thêm 11 ngành mới, hỗ trợ 50-100% học phí toàn khoá
Đại học Phenikaa mở thêm 11 ngành mới.

Miễn 100% học phí toàn khóa học đối với các ngành: Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật hóa học, Khoa học vật liệu, Khoa học máy tính, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật cơ điện tử, Luật kinh tế. Đây là những lĩnh vực mang tính nền tảng cho công nghiệp hiện đại và chuyển đổi số, nhưng lại đòi hỏi tư duy chuyên sâu, ít được đầu tư. Việc miễn hoàn toàn học phí chính là cách Phenikaa khích lệ sự phát triển trí tuệ, đam mê và tiềm năng bứt phá của những người tiên phong.

Miễn 100% học phí toàn khóa đối với ứng viên là cán bộ công tác tại Đại học Phenikaa có văn bản cử đi học với điều kiện bảo vệ luận văn trong thời gian đào tạo chính khóa và cam kết làm việc tại Đại học Phenikaa sau tốt nghiệp ít nhất 3 năm. Phenikaa không chỉ đầu tư vào đội ngũ hiện tại, mà còn xây dựng lực lượng kế cận gắn bó và trưởng thành cùng chính ngôi trường mình đang phụng sự. Đây không phải là học bổng, mà là lời cam kết song phương về lòng tin và trách nhiệm.

Đối với các CTĐT Thạc sĩ khác, Đại học Phenikaa giảm 50% học phí toàn khóa đối với ứng viên nhập học năm 2025.

Phenikaa tuyển sinh sau Đại học: Thêm 11 ngành mới, hỗ trợ 50-100% học phí toàn khoá
Chính sách học bổng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh.

Đối với 11 chương trình đào tạo tiến sĩ, Nghiên cứu sinh sẽ được miễn 100% học phí toàn khóa học đối với tất cả các ngành: Kỹ thuật cơ khí động lực; Kỹ thuật hóa học; Kỹ thuật hóa học (CTĐT Năng lượng - Môi trường); Khoa học vật liệu; Vật lý lý thuyết và Vật lý toán; Khoa học máy tính; Vật liệu điện tử; Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử; Vật liệu cao phân tử và tổ hợp; Quản trị kinh doanh; Dược lý và Dược lâm sàng.

Không chỉ đầu tư vào khoa học công nghệ lõi - nơi sản sinh ra các công bố, bằng sáng chế, vật liệu mới…, Phenikaa còn mở rộng sang quản trị và y dược - những lĩnh vực gắn chặt với con người và đời sống. Miễn học phí ở bậc Tiến sĩ không đơn thuần là ưu đãi, mà là lời mời gọi những người thực sự khao khát tạo ra tri thức mới, không ngại đi vào vùng khó, vùng sâu của khoa học.

Chính sách học bổng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh

Bên cạnh hỗ trợ học phí, Đại học Phenikaa còn triển khai chính sách học bổng giá trị cao dành cho ứng viên tham gia chương trình sau đại học.

Học bổng dành cho ứng viên học Thạc sĩ áp dụng đối với học viên được một nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Phenikaa đồng ý tiếp nhận làm trợ lý nghiên cứu (TLNC).

Phenikaa tuyển sinh sau Đại học: Thêm 11 ngành mới, hỗ trợ 50-100% học phí toàn khoá

Học bổng Thạc sĩ TLNC (loại B3) (theo Quyết định số 479/QĐ-ĐHP-KHCN ngày 30/07/2021): trị giá 96.000.000 đồng (bao gồm thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm các loại) chia đều cho 12 tháng hoặc 24 tháng, đáp ứng điều kiện nhận học bổng.

Với ứng viên học Tiến sĩ, học bổng áp dụng đối với nghiên cứu sinh (NCS) được một cán bộ của Đại học Phenikaa trực tiếp hướng dẫn.

Học bổng cho NCS được chia làm 3 mức B1, B2, B3 với thời lượng tối đa là 03 năm (theo Quyết định số 479/QĐ-ĐHP-KHCN ngày 30/07/2021 và Quyết định số 187/QĐ- ĐHP-KHCN ngày 29/03/2021). Nghiên cứu sinh đáp ứng điều kiện sẽ được nhận mức học bổng loại B1 trị giá 282.000.000 đồng, mức học bổng loại B2 trị giá 175.000.000 đồng, và mức học bổng loại B3 trị giá 96.000.000 đồng.

Thông tin chi tiết về tuyển sinh, chương trình đào tạo, học bổng và các điều kiện cụ thể sẽ được cập nhật trên website chính thức của Đại học Phenikaa: https://phenikaa-uni.edu.vn.

Thông tin thêm về Đại học Phenikaa

1. Đạt 5 sao theo đánh giá của Hệ thống đối sánh chất lượng giáo dục đại học UPM

2. Top 1 các trường Đại học và Viện Nghiên cứu Việt Nam trong Bảng xếp hạng Nature Index (trong 4 năm liền từ 2020 - 2024)

3. Top 2 bảng xếp hạng RePEc về các tổ chức nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế tại Việt Nam năm 2024

4. Top 6 Các trường Đại học Việt Nam trong bảng xếp hạng SCIMAGO năm 2025

5. Top 5 ngôi sao sáng chế IPSTAR (2016 - 2023)

6. Top 8 tại THE Awards Asia 2025 do Times Higher Education (THE) tổ chức. Đại học Phenikaa chính thức trở thành đại diện Việt Nam duy nhất được vinh danh trong Top 8 và là trường trẻ nhất lọt vào Top 8 cả 02 hạng mục quan trọng.

Có thể bạn quan tâm

Giám sát phòng thi thời AI, vì sao vẫn còn khoảng trống?

Giám sát phòng thi thời AI, vì sao vẫn còn khoảng trống?

Chuyển đổi số
Những phản ánh liên quan đến kỳ thi tốt nghiệp THPT đặt ra câu hỏi lớn hơn về cách ứng dụng công nghệ trong giám sát phòng thi, khi camera, dữ liệu số và AI ngày càng phổ biến nhưng yếu tố con người vẫn giữ vai trò quyết định.
Quảng Trị họp khẩn xác minh nghi vấn tiêu cực tại điểm thi THPT

Quảng Trị họp khẩn xác minh nghi vấn tiêu cực tại điểm thi THPT

Giáo dục số
Sở GD-ĐT tỉnh Quảng Trị tổ chức họp khẩn để kiểm tra thông tin phản ánh trên mạng xã hội về dấu hiệu tiêu cực tại điểm thi Trường THPT Lê Trực trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Sửa Luật An toàn thực phẩm, xây dựng

Sửa Luật An toàn thực phẩm, xây dựng 'hồ sơ số' cho thực phẩm

Chuyển đổi số
Sau hơn 15 năm thi hành, Luật An toàn thực phẩm năm 2010 đang bộc lộ nhiều hạn chế trước sự phát triển nhanh của nền kinh tế số, thương mại điện tử và chuỗi cung ứng toàn cầu. Dự thảo Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) được Bộ Y tế xây dựng theo hướng thay đổi căn bản phương thức quản lý, lấy kiểm soát nguy cơ theo toàn bộ chuỗi cung ứng làm trọng tâm, đồng thời đẩy mạnh chuyển đổi số, tăng cường hậu kiểm và truy xuất nguồn gốc nhằm bảo vệ sức khỏe người dân và tạo môi trường kinh doanh minh bạch.
Số hóa cấp phép y tế có ngăn được tình trạng hợp thức hóa hồ sơ?

Số hóa cấp phép y tế có ngăn được tình trạng hợp thức hóa hồ sơ?

Y tế số
Vụ 686 giấy phép y tế được cấp sai quy định tại Đồng Nai không chỉ là câu chuyện trách nhiệm của những cá nhân liên quan mà còn đặt ra vấn đề lớn hơn: làm thế nào để quy trình cấp phép trong lĩnh vực nhạy cảm như y tế được kiểm soát minh bạch hơn?
Cảm biến lượng tử kim cương phát hiện lãng phí điện năng trong nhà máy

Cảm biến lượng tử kim cương phát hiện lãng phí điện năng trong nhà máy

Công trình khoa học
Một startup công nghệ tại Hàn Quốc chế tạo cảm biến lượng tử kim cương có khả năng đo dòng điện với độ chính xác 0,01%, từ đó chỉ ra chính xác thời điểm và vị trí máy móc trong nhà máy, trung tâm dữ liệu đang tiêu tốn điện một cách vô ích.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 12/07/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 149,000
Hà Nội - PNJ 145,000 149,000
Đà Nẵng - PNJ 145,000 149,000
Miền Tây - PNJ 145,000 149,000
Tây Nguyên - PNJ 145,000 149,000
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 149,000
Cập nhật: 12/07/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
Cập nhật: 12/07/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 12/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18579
CAD 18016 18291 18915
CHF 31829 32210 32858
CNY 0 3834 3927
EUR 29342 29562 30643
GBP 34402 34793 35736
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14815 15410
SGD 19787 20068 20647
THB 704 767 821
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Cập nhật: 12/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 12/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Cập nhật: 12/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Cập nhật: 12/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/07/2026 10:00