'Đế chế' Masterise và 'dấu ấn' đậm nét của Techcombank

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là ngân hàng lớn mạnh hàng đầu, không khó hiểu khi Techcombank có “mối liên hệ mật thiết” với một tập đoàn về bất động sản. Và tập đoàn địa ốc gắn liền với Techcombank là Masterise Group, đơn vị đang sở hữu danh mục dự án đồ sộ từ Bắc vào Nam, nổi bật là: The Grand, Masteri West Heights, Lumiere Evergreen, Masteri Waterfront, Lumiere SpringBay Ocean Park 2, Masteri Grand Avenue (Hà Nội), Grand Maria, Global City, Lumiere Boulevard, Lumiere Riverside (TP.HCM)…

de che masterise va dau an dam net cua techcombank

Đồ họa: Xuân Lực.

Được xem là ngân hàng tư nhân lớn mạnh nhất Việt Nam hiện nay, Techcombank (HoSE: TCB) được biết đến là cơ nghiệp của ông Hồ Hùng Anh và người thân, dù cho những đồng sở hữu khác đều là những doanh nhân hết sức tầm cỡ như Chủ tịch Masan Group Nguyễn Đăng Quang, Chủ tịch Eurowindow Holdings Nguyễn Cảnh Sơn.

Nguyên do là tại Techcombank, những cổ đông sở hữu trên 1% vốn điều lệ hầu như đều là người có liên quan Chủ tịch Hồ Hùng Anh.

Tại Techcombank, cá nhân sở hữu nhiều cổ phiếu nhất là bà Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, vợ ông Hồ Hùng Anh, với hơn 174 triệu cổ phiếu TCB, tương đương 4,943%. Người có liên quan của bà Thuỷ sở hữu hơn 980 triệu cổ phiếu TCB, tương đương 27,8%. Như vậy, tổng cộng gần 33% vốn Techcombank này do nhóm cổ đông của vợ ông Hồ Hùng Anh sở hữu.

Còn ông Hồ Hùng Anh nắm giữ 39,3 triệu cổ phiếu, tương đương tỷ lệ 1,116%. Hai người con là Hồ Anh Minh, Hồ Thủy Anh mỗi người nắm giữ gần 4,9% vốn, người con còn lại là Hồ Minh Anh sở hữu hơn 2%.

Mặc dù mới nổi lên trong khoảng 5 năm trở lại đây, song trên thực tế, Masterise Group đã xuất hiện từ khá sớm trên thị trường bất động sản. Tiền thân của tập đoàn này là Công ty cổ phần Đầu tư Thảo Điền (TDI) được thành lập vào năm 2007, song tới năm 2016, TDI mới “trình làng” dự án đầu tay mang tên Masteri Thảo Điền.

Đây cũng là lúc bà Đỗ Tú Anh (sinh năm 1974), từng được biết đến là Giám đốc chi nhánh miền Nam của Công ty cổ phần Chứng khoán Kỹ thương (TCBS, công ty con của Techcombank), thành viên Ban đại diện Quỹ Đầu tư bất động sản Techcom Việt Nam – đảm nhiệm vị trí chủ tịch HĐQT của TDI. Khi đó, TDI có vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng.

Năm 2019, TDI đổi tên thành Công ty cổ phần Tập đoàn Masterise, đồng thời khởi động cho quá trình tăng vốn, từ 1.000 tỷ đồng (2016) lên 1.423 tỷ đồng (tháng 5/2020) rồi 2.423 tỷ đồng (tháng 10/2020).

Cũng từ 2019, một nhóm doanh nghiệp mang “họ” Masterise được ra đời, có thể kể đến như: Công ty TNHH Phát triển bất động sản Masterise Homes, Công ty Cổ phần phân phối Masterise Retail, Công ty TNHH môi giới Masterise Agents, Công ty TNHH dịch vụ và quản lý bất động sản Masterise Services, Công ty TNHH dịch vụ khách sạn Masterise Hotels, Công ty TNHH Dịch vụ nghỉ dưỡng Masterise World, Công ty quản lý bất động sản Masterise Property, Công ty TNHH Masterise Luxury Lifestyle.

Ban đầu, hầu hết các công ty trên có vốn điều lệ khởi điểm chỉ 20 tỷ đồng, phần nhiều do bà Nguyễn Hương Liên đại diện phần vốn góp. Bà Liên là vợ ông Hồ Anh Ngọc, em trai ông Hồ Hùng Anh. Ông Ngọc từng giữ chức Phó chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Masteries Group giai đoạn 2011-2012 và hiện đang là Phó chủ tịch Techcombank.

Sau khi khởi tạo nhóm doanh nghiệp trên, bà Nguyễn Hương Liên đã chuyển giao cho các nhân vật khác trong Masterise Group như Phan Thị Ánh Tuyết, Trần Quốc Hoài… qua đó cắt đứt sợi dây liên hệ cá nhân giữa giới chủ Techcombank và tập đoàn này.

Cũng từ giai đoạn này trở đi, Masterise Group bắt đầu vươn tay thâu tóm một loạt dự án lớn từ Bắc vào Nam như: The Grand (từ tay Tân Hoàng Minh), Global City (từ tay Him Lam) hay Grand Maria, 87 Cống Quỳnh (từ tay Alpha King)..

Để có nguồn lực thâu tóm các dự án, Masterise Group đã huy động một lượng vốn lớn qua kênh trái phiếu doanh nghiệp. Thống kê cho thấy, có ít nhất 7 doanh nghiệp có liên quan đến Masterise phát hành trái phiếu.

Một là nhóm doanh nghiệp liên quan đến dự án The Global City (trước có tên dự án Sài Gòn Bình An). Cụ thể, SDI Corp cho đến hiện tại vẫn lưu hành lô trái phiếu SDICB2124001 có giá trị 6.574,6 tỷ đồng, phát hành ngày 15/12/2021, kỳ hạn 3 năm. SDI Corp không thông tin về mục đích phát hành cũng như tài sản đảm bảo cho lô trái phiếu. Trong năm 2022 – 2023, công ty đã trả 657 tỷ đồng/năm và 329 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2024 cho lô trái phiếu này.

Với Hoa Phú Thịnh, công ty này đã phát hành lô trái phiếu HPTCB2125001 ngày 30/7/2021 trị giá 3.130 tỷ đồng.

Trong khi đó, Công ty Hoàng Phú Vương phát hành lô trái phiếu HPVCB2125001 ngày 30/7/2021 kỳ hạn 4 năm, giá trị 4.670 tỷ đồng.

Còn Osaka Garden phát hành 2 lô trái phiếu: OSGCB21220001 trị giá 3.400 tỷ, phát hành 30/7/2021 kỳ hạn 1 năm; OSGCB2123002 phát hành ngày 4/10/2021, trị giá 4.300 tỷ, kỳ hạn 2 năm.

de che masterise va dau an dam net cua techcombank

Hồi năm 2018, Công ty cổ phần Tập đoàn Masterise đã phát sinh quan hệ tín dụng với Techcombank mà tài sản bảo đảm liên quan đến dự án Masteri Thảo Điền.

Các lô trái phiếu của Hoa Phú Thịnh, Hoàng Phú Vương, Osaka Garden có điểm chung là đều nhằm mục đích nhận chuyển nhượng một phần dự án The Global City. Tài sản đảm bảo là động sản, quyền tài sản liên quan đến một phần dự án và cổ phần thuộc sở hữu của các cổ đông SDI Corp.

Trong cả ba thương vụ phát hành, tổ chức tư vấn đều là Chứng khoán Kỹ Thương (Techcom Securities - TCBS), bên nhận tài sản đảm bảo là Techcombank. Tính chung 3 công ty này, tổng giá trị trái phiếu huy động về để phục vụ cho nhận chuyển nhượng một phần dự án The Global City đã được công bố lên tới 15.500 tỷ đồng.

Với dự án Grand Maria, đơn vị phát hành trái phiếu là Công ty TNHH Capitaland Tower. Cụ thể, ngày 25/7/2023, công ty này đã phát hành 4 lô trái phiếu gồm: CPLCB2328001 trị giá 2.500 tỷ đồng, kỳ hạn 5 năm; CPLCB2328002 trị giá 2.500 tỷ đồng, kỳ hạn 5 năm; CPLCB2328003 trị giá 4.830,5 tỷ, kỳ hạn 5 năm; và CPLCB2328004 trị giá 2.409,3 tỷ, kỳ hạn 5 năm. Tổng giá trị 4 lô trái phiếu lên tới 12.239,8 tỷ đồng. Đáng nói, các lô trái phiếu này đều không có thuyết minh mục đích cũng như tài sản bảo đảm.

Với dự án 87 Cống Quỳnh, Công ty Đầu tư Voyage ngày 15/4/2021 đã phát hành 1 lô trái phiếu mang kí hiệu VAICB2125001 kỳ hạn 4 năm, trị giá 2.300 tỷ đồng. Trong cùng thời điểm đó, Công ty Đầu tư Golden Hill cũng phát hành 1 lô trái phiếu mang kí hiệu GHICB2124001, kỳ hạn 3 năm, giá trị 5.760 tỷ đồng với mục đích trả một phần khoản phải nợ cho đối tác liên quan việc thanh lý hợp đồng hợp tác đầu tư với dư nợ gốc 8.054 tỷ đồng. Đóng vai tư vấn cho thương vụ này vẫn là TCBS và bên nhận tài sản bảo đảm vẫn là Techcombank.

Bên cạnh việc thu xếp cho các thương vụ phát hành trái phiếu, Techcombank còn đóng vai trò là “máy bơm” vốn cho nhiều doanh nghiệp trong nhóm Masterise, trong đó có những doanh nghiệp phát hành lượng lớn trái phiếu.

Điển hình như Công ty TNHH Capitaland Tower, năm 2020 phát sinh quan hệ tín dụng với Techcombank, tài sản bảo đảm liên quan dự án The Sun Tower - một phần của khu phức hợp Grand Maria tại TP.HCM. Hay SDI Corp, năm 2021 cũng có quan hệ tín dụng với Techcombank, tài sản bảo đảm liên quan đến dự án The Global City tại TP. Thủ Đức.

Các pháp nhân quan trọng khác như Công ty cổ phần Tập đoàn Masterise, Công ty TNHH Phát triển bất động sản Masterise Homes, Công ty cổ phần Đầu tư bất động sản Elegance (đơn vị tham gia việc thâu tóm Grand Maria), Công ty cổ phần Thời đại mới T&T (chủ đầu tư dự án The Grand)… cũng có lịch sử quan hệ tín dụng nhiều hơn một lần với Techcombank.

Chẳng hạn như với Công ty cổ phần Tập đoàn Masterise, hồi năm 2018, doanh nghiệp này đã phát sinh quan hệ tín dụng với Techcombank mà tài sản bảo đảm liên quan đến dự án Masteri Thảo Điền. Hoặc như Công ty TNHH Phát triển bất động sản Masterise Homes vào năm 2021 cũng có quan hệ tín dụng với Techcombank, tài sản bảo đảm liên quan đến dự án khu dân cư và công viên Phước Thiện, phường Long Bình và phường Long Thạnh Mỹ, TP. Thủ Đức.

Điều đáng nói là trong số các doanh nghiệp có mối quan hệ tín dụng với Techcombank nêu trên, không ít đơn vị có tình hình kinh doanh yếu kém. Như với SDI Corp, doanh nghiệp này đã lỗ triền miên từ năm 2021 đến năm 2023 với mức lỗ sau thuế lần lượt là: -153 tỷ đồng, -2.935 tỷ đồng, -103 tỷ đồng.

Chung cảnh ngộ là Capitaland Tower với mức lỗ sau thuế giai đoạn 2022 – 2023 lần lượt là: -755 tỷ đồng và -2.682 tỷ đồng. Bán niên 2024, công ty báo lỗ tiếp 38 tỷ đồng (cùng kỳ năm trước lỗ 176 tỷ đồng).

Sức khoẻ tài chính của các đơn vị này cũng “đáng báo động”. SDI Corp trong giai đoạn 2021 - 2023 đã chứng kiến vốn chủ sở hữu giảm tới 82%, chỉ còn 653 tỷ đồng, vì liên tục thua lỗ. Trong khi đó, quy mô nợ phải trả tăng 31%, lên tới 102.992 tỷ đồng. Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu tăng tương ứng từ 21,32 lần lên 156,29 lần.

Với Capitaland Tower, tình hình cũng chẳng khá hơn. Từ năm 2022 đến giữa năm 2024, vốn chủ sở hữu của công ty đã giảm một mạch từ 1.921 tỷ đồng xuống mức -800 tỷ đồng, kéo hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc quý II/2024 lên mức 22,1 lần, tương đương với khoản nợ phải trả đạt tới 17.675 tỷ đồng.

Có thể nói, sự nổi lên của Masterise Group có dấu ấn đậm nét với Techcombank. Cả 2 đều thể hiện sự lớn mạnh của mình trên cả hai thị trường ngân hàng và bất động sản.

Dù gặt hái không ít thành công, song những doanh nghiệp trong và liên quan đến hệ sinh thái Masterise Group tồn tại mối quan hệ tài chính khá khăng khít, đòi hỏi một sự lưu ý giám sát chặt chẽ hơn từ phía nhà quản lý, để đảm bảo sự an toàn cho thị trường.

Có thể bạn quan tâm

Bosch bổ nhiệm nhân sự mới tại Đông Nam Á và Châu Đại Dương

Bosch bổ nhiệm nhân sự mới tại Đông Nam Á và Châu Đại Dương

Doanh nghiệp số
Ông Robert Hesse sẽ dẫn dắt chiến lược tăng trưởng của Bosch tại khu vực Đông Nam Á và châu Đại Dương, đồng thời điều hành hoạt động của Bosch tại Singapore, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.
Big Tech tranh giành nhân tài năng lượng cho tham vọng AI

Big Tech tranh giành nhân tài năng lượng cho tham vọng AI

Doanh nghiệp số
Làn sóng tuyển dụng nhân sự ngành năng lượng của các Big Tech đạt đỉnh điểm vào năm 2024. Dự kiến 2026 việc thiếu hụt chuyên gia năng lượng là một trong những trở ngại lớn nhất trong cuộc đua phát triển trí tuệ nhân tạo.
FPT: doanh nghiệp Việt đầu tiên đạt chứng nhận quản lý AI theo tiêu chuẩn ISO/IEC 42001:2023

FPT: doanh nghiệp Việt đầu tiên đạt chứng nhận quản lý AI theo tiêu chuẩn ISO/IEC 42001:2023

Doanh nghiệp số
Với cột mốc này, FPT trở thành doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam và thứ hai tại Đông Nam Á đạt chứng nhận này.
Viettel rót 1.379 tỷ thành lập công ty tài chính số

Viettel rót 1.379 tỷ thành lập công ty tài chính số

Khởi nghiệp
Viettel thành lập Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Tổng công ty dịch vụ tài chính số Viettel với vốn điều lệ 1.379 tỷ đồng vào ngày 5 tháng 01 năm 2026. Viettel chọn đúng thời điểm Chính phủ vừa ban hành Nghị định 368/2025/NĐ-CP về Tiền di động có hiệu lực từ đầu năm 2026.
SK Hynix chi 13 tỷ USD xây nhà máy mới, chạy đua đáp ứng cơn khát chip nhớ AI

SK Hynix chi 13 tỷ USD xây nhà máy mới, chạy đua đáp ứng cơn khát chip nhớ AI

Doanh nghiệp số
SK Hynix, một trong những nhà sản xuất chip nhớ lớn nhất thế giới, vừa công bố kế hoạch đầu tư quy mô lớn nhằm mở rộng năng lực sản xuất trong bối cảnh nhu cầu chip phục vụ trí tuệ nhân tạo (AI) tăng vọt và nguy cơ thiếu hụt bộ nhớ ngày càng rõ nét.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
30°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
27°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
19°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Hà Nội - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Đà Nẵng - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Miền Tây - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Tây Nguyên - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Cập nhật: 19/01/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
NL 99.99 15,100 ▲120K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,100 ▲120K
Trang sức 99.9 15,740 ▲220K 16,340 ▲220K
Trang sức 99.99 15,750 ▲220K 16,350 ▲220K
Cập nhật: 19/01/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▼1445K 16,502 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▼1445K 16,503 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,597 ▲25K 1,622 ▲25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,597 ▲25K 1,623 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,582 ▲25K 1,612 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,604 ▲2475K 159,604 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,362 ▲1675K 121,062 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,077 ▲1500K 109,777 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,792 ▲1325K 98,492 ▲1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,439 ▲1258K 94,139 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,677 ▲842K 67,377 ▲1042K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Cập nhật: 19/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17061 17332 17903
CAD 18379 18655 19266
CHF 32229 32612 33257
CNY 0 3470 3830
EUR 29916 30188 31211
GBP 34386 34778 35709
HKD 0 3239 3441
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14863 15444
SGD 19887 20169 20690
THB 755 819 872
USD (1,2) 26006 0 0
USD (5,10,20) 26047 0 0
USD (50,100) 26076 26095 26388
Cập nhật: 19/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,088 26,088 26,388
USD(1-2-5) 25,045 - -
USD(10-20) 25,045 - -
EUR 30,074 30,098 31,333
JPY 163.19 163.48 171.3
GBP 34,718 34,812 35,742
AUD 17,284 17,346 17,851
CAD 18,570 18,630 19,215
CHF 32,529 32,630 33,412
SGD 20,009 20,071 20,758
CNY - 3,719 3,829
HKD 3,314 3,324 3,417
KRW 16.46 17.17 18.63
THB 801.72 811.62 866.3
NZD 14,835 14,973 15,373
SEK - 2,806 2,896
DKK - 4,021 4,150
NOK - 2,564 2,647
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,060.54 - 6,818.85
TWD 753.65 - 910.18
SAR - 6,894.35 7,242.96
KWD - 83,713 88,794
Cập nhật: 19/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,088 26,388
EUR 29,987 30,107 31,272
GBP 34,588 34,727 35,720
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,336 32,466 33,388
JPY 162.93 163.58 170.88
AUD 17,248 17,317 17,889
SGD 20,082 20,163 20,742
THB 818 821 859
CAD 18,575 18,650 19,224
NZD 14,905 15,433
KRW 17.14 18.75
Cập nhật: 19/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26115 26115 26388
AUD 17223 17323 18245
CAD 18550 18650 19667
CHF 32484 32514 34100
CNY 0 3737.6 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30095 30125 31851
GBP 34669 34719 36490
HKD 0 3390 0
JPY 162.86 163.36 173.91
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14961 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20045 20175 20898
THB 0 784.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14500000 14500000 16600000
Cập nhật: 19/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,096 26,146 26,388
USD20 26,096 26,146 26,388
USD1 26,096 26,146 26,388
AUD 17,259 17,359 18,476
EUR 30,237 30,237 31,651
CAD 18,495 18,595 19,909
SGD 20,123 20,273 20,834
JPY 163.36 164.86 169.47
GBP 34,760 34,910 35,694
XAU 16,298,000 0 16,502,000
CNY 0 3,622 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/01/2026 14:00