Editor's Choice 2023: Xiaomi Redmi Note 12 smartphone tầm trung xuất sắc nhất

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với 30.000 đơn đặt hàng chỉ trong tuần đầu mở bán và tính đến nay đã có gần 500.000 sản phẩm được bán ra, tên tuổi của Redmi Note 12 đã trở thành tâm điểm của thị trường smartphone nửa đầu năm 2023 và tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng đến hết năm 2023.

editors choice 2023 xiaomi redmi note 12 smartphone tam trung xuat sac nhat

Tại Việt Nam, Redmi Note 12 được bán ra với 2 phiên bản gồm Redmi Note 12 và Redmi Note 12 Pro 5G, và sau đó tiếp tục được bổ sung thêm 2 phiên bản mới là Redmi Note 12S và Redmi Note 12 Pro.

editors choice 2023 xiaomi redmi note 12 smartphone tam trung xuat sac nhat

Điểm đáng chú ý là cả 4 phiên bản này đều phát huy tối đa những ưu thế vượt trội của dòng Redmi Note series - dòng sản phẫm chủ lực của Xiaomi ở phân khúc tầm trung.

Điểm nhấn đầu tiên của Redmi Note 12 là màn hình AMOLED với tần số quét 120Hz, mang đến trải nghiệm mượt mà và tốc độ phản hồi nhanh hàng đầu phân khúc. Độ sáng 1200 nist và tiêu chuẩn điện ảnh kỹ thuật số 100% DCI - P3 giúp mọi hình ảnh và thước phim hiển thị trên màng hình sống động hơn

editors choice 2023 xiaomi redmi note 12 smartphone tam trung xuat sac nhat

Dù ở phân khúc tầm trung nhưng Redmi Note 12 vẫn sở hữu vi xử lý Snap-dragon 685 trên tiến trình 6nm, cùng bộ nhớ trong 128GB (có thể mở rộng lên 1 TB) đi cùng 2 phiên bản bộ nhớ RAM là 4G và 8G. Trong khi đó, Redmi Note 12 Pro 5G sở hữu trang bị vi xử lý MediaTek Dimensity 1080 mạnh mẽ, hỗ trợ kết nối kép 5G cùng công nghệ HyperEngine 3.0 cộng hưởng với CPU nhanh hơn thế hệ trước, mang đến sự mượt mà trong các tác vụ thông thường và nâng cao trải nghiệm hình ảnh, âm thanh, tương tác cho người dùng trong thế giới trò chơi di động.

Viên pin dung lượng 5000mAh đi cùng siêu sạc nhanh 67W trên Redmi Note 12 Pro 5G và 33W trên Redmi Note 12 cho phép tín đồ công nghệ sáng tạo không ngừng, đồng thời giúp tái nạp năng lượng một cách nhanh chóng

Với người dùng trẻ, yêu thích sáng tạo nội dung và sống bật chất thì Redmi Note 12 là bạn đồng hành lý tưởng nhờ sự giúp sức của bộ ba camera AI, trong đó camera chính độ phân giải 50MP, đi kèm camera siêu rộng và camera cận cảnh cho trải nghiệm đa dạng các thể loại nhiếp ảnh và video với chất lượng xuất sắc. Camera trước 13MP cũng là điểm nhấn ấn tượng, không chỉ tạo nên những bức ảnh selfie ấn tượng mà còn là chất liệu tuyệt vời để cho ra đời những video ngắn sắc nét.

editors choice 2023 xiaomi redmi note 12 smartphone tam trung xuat sac nhat

Ở Redmi Note 12 Pro 5G, hệ thống camera với nhiều cải tiến dẫn đầu phân khúc như hệ thống 3 camera AI gồm camera chính 50MP, camera góc siêu rộng và camera cận cảnh, cùng với sự góp mặt của cảm biến Sony IMX766 cao cấp và chống rung quang học OIS, giúp thiết bị thu được nhiều ánh sáng hơn, ảnh chụp sắc nét và ổn định cao ngay cả trong điều kiện thiếu sáng. Camera trước 16MP cùng nhiều bộ lọc điện ảnh giúp tôn vinh từng đường nét trên khuôn mặt người dùng.

Có thể bạn quan tâm

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
Lenovo ra mắt nhiều sản phẩm và giải pháp mới dành cho doanh nghiệp

Lenovo ra mắt nhiều sản phẩm và giải pháp mới dành cho doanh nghiệp

Văn phòng
Bên cạnh loạt giải pháp và bộ phần mềm mới, được phát triển trên nền tảng Hybrid AI Advantage của Lenovo, bộ đôi máy chủ Lenovo ThinkSystem và Lenovo ThinkEdge còn được triển khai các mô hình suy luận AI đã được kiểm chứng trong môi trường vận hành thực tế.
Xiaomi trình làng loa Sound 2 Pro: Công suất 60 W, thiết kế kim loại cao cấp

Xiaomi trình làng loa Sound 2 Pro: Công suất 60 W, thiết kế kim loại cao cấp

Nghe - Nhìn
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái thiết bị âm thanh gia đình với việc giới thiệu mẫu loa Hi-Fi Sound 2 Pro. Sản phẩm được định vị ở phân khúc cận cao cấp, nằm dưới Sound 2 Max, hướng tới đối tượng người dùng cần một giải pháp loa công suất lớn, thiết kế bền bỉ nhưng mức giá dễ tiếp cận hơn.
UNIQLO ra mắt BST UNIQLO: C Xuân/Hè 2026 với tinh thần ‘Thanh lịch mỗi ngày’

UNIQLO ra mắt BST UNIQLO: C Xuân/Hè 2026 với tinh thần ‘Thanh lịch mỗi ngày’

E-Fashion
Lấy cảm hứng từ nhịp sống đô thị hiện đại, Bộ sưu tập UNIQLO : C Xuân/Hè 2026 do NTK Clare Waight Keller thực hiện mang đến những thiết kế tinh giản, mềm mại và giàu tính ứng dụng. Bộ sưu tập sẽ chính thức mở bán từ ngày 6/2/2026 tại Việt Nam.
UNIQLO ra mắt BST LifeWear Xuân/Hè 2026 với

UNIQLO ra mắt BST LifeWear Xuân/Hè 2026 với 'Màu sắc mới, kiểu dáng mới'

E-Fashion
UNIQLO, thương hiệu bán lẻ thời trang toàn cầu đến từ Nhật Bản, vừa ra mắt Bộ sưu tập (BST) LifeWear Xuân/Hè 2026 với chủ đề “New Colors, New Silhouettes - Màu sắc mới, kiểu dáng mới ”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

11°C

Cảm giác: 11°C
sương mờ
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Quảng Bình

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
15°C
Thừa Thiên Huế

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Hà Giang

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Hải Phòng

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Nghệ An

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
15°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 171,500
Hà Nội - PNJ 168,500 171,500
Đà Nẵng - PNJ 168,500 171,500
Miền Tây - PNJ 168,500 171,500
Tây Nguyên - PNJ 168,500 171,500
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 171,500
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,020 17,220
Miếng SJC Nghệ An 17,020 17,220
Miếng SJC Thái Bình 17,020 17,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,920 17,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,920 17,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,920 17,220
NL 99.90 15,740
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,760
Trang sức 99.9 16,410 17,110
Trang sức 99.99 16,420 17,120
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,702 17,222
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,702 17,223
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 1,708
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 1,709
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 1,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,624 167,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,438 127,138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,586 115,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,733 103,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,162 98,862
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,055 70,755
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17411 17683 18263
CAD 18491 18768 19386
CHF 32520 32904 33546
CNY 0 3470 3830
EUR 30159 30433 31460
GBP 34687 35080 36015
HKD 0 3234 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15166 15748
SGD 19968 20250 20772
THB 756 819 873
USD (1,2) 25978 0 0
USD (5,10,20) 26018 0 0
USD (50,100) 26047 26066 26381
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26039 26039 26381
AUD 17600 17700 18625
CAD 18678 18778 19792
CHF 32780 32810 34393
CNY 0 3733.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 34996 35046 36807
HKD 0 3390 0
JPY 162.52 163.02 173.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15281 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17020000 17020000 17220000
SBJ 14500000 14500000 17220000
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,381
USD20 26,048 26,098 26,381
USD1 26,048 26,098 26,381
AUD 17,636 17,736 18,873
EUR 30,480 30,480 31,941
CAD 18,611 18,711 20,053
SGD 20,199 20,349 20,944
JPY 162.9 164.4 169.27
GBP 35,073 35,223 36,043
XAU 17,018,000 0 17,222,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/01/2026 03:00