Fortinet đẩy mạnh hội tụ mạng và bảo mật với danh mục dịch vụ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, Fortinet giới thiệu các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI và sản phẩm mới FortiGate 90G với sức mạnh tăng cường từ SP5 ASIC.

Với nỗ lực thúc đẩy sự phát triển của an ninh mạng cũng như xu thế hội tụ của mạng và bảo mật, Fortinet đã chính thức giới thiệu FortiGate 90G, thiết bị Secure SD-WAN và NGFW (tường lửa thế hệ tiếp theo) đầu tiên được trang bị bộ xử lý bảo mật mới thế hệ 5 (SP5) thuộc danh mục vi mạch tích hợp chuyên dụng ASIC, với năng lực hàng đầu trong ngành về hiệu suất bảo vệ chống lại mối đe dọa, khả năng mở rộng và hiệu quả sử dụng điện năng.

FortiGate 90G được hỗ trợ bởi công nghệ AI với mức giá hợp lý. Sự bổ sung mới này vào danh mục dịch vụ và sản phẩm là bước tiến mới của Fortinet, mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ bảo mật nhất quán, quản lý thống nhất, phân tích và các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI trên toàn bộ mạng kết hợp.

fortinet day manh hoi tu mang va bao mat voi danh muc dich vu moi

FortiGate 90G được trang bị SP5 ASIC kết nối mạng an toàn

Dòng sản phẩm tường lửa thế hệ tiếp theo FortiGate 90G mang đến khả năng kết nối mạng an toàn cấp doanh nghiệp, như tường lửa hybrid mesh firewall, SD-WAN, và SD-Branch, cho các vùng biên phân tán. FortiGate 90G cũng là nền tảng cho hành trình hướng tới SASE và zero-trust của khách hàng, cho phép truy cập internet an toàn, truy cập riêng tư an toàn và truy cập SaaS an toàn.

FortiGate 90G được tích hợp đầy đủ với dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI, cung cấp khả năng ngăn chặn xâm nhập tiên tiến cho việc kiểm tra gói DPI của thông lượng SSL/TLS, các dịch vụ bảo mật web, như DNS và lọc URL, giúp chặn quyền truy cập đến các miền và URL độc hại, bảo mật nội dung (ví dụ như giải pháp inline sandboxing - hộp cát nội tuyến nhằm ngăn chặn các lỗ hổng bảo mật zero-day và các mối đe dọa dựa trên file khác.)

Bộ tường lửa mới này là những sản phẩm đầu tiên được trang bị SP5 ASIC, công nghệ vi mạch tích hợp chuyên dụng ASIC thế hệ thứ năm của Fortinet đã được công bố hồi đầu năm nay với khả năng tăng tốc và chạy đồng thời nhiều hơn gấp 2 lần ứng dụng so với thế hệ trước đó – ví dụ như NGFW, quyền truy cập mạng zero-trust (ZTNA), SD-WAN, và kiểm tra SSL.

Sức mạnh của FortiGate 90G được trang bị Fortinet SP5 ASIC và các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI được minh họa cụ thể như trong bảng tính hiệu suất bảo mật dưới đây, trong đó so sánh giữa các hệ thống tường lửa hàng đầu trên thị trường với các số liệu về hiệu suất mục tiêu của dòng sản phẩm FortiGate 90G:

fortinet day manh hoi tu mang va bao mat voi danh muc dich vu moi

Ông John Maddison, Phó Chủ tịch cấp cao về chiến lược sản phẩm kiêm Giám đốc Tiếp thị của Fortinet, cho biết: "Mạng và bảo mật cần hội tụ để bảo vệ và kết nối hiệu quả cơ sở hạ tầng đám mây lai và thúc đẩy phương thức làm việc kết hợp. Trên thực tế, chúng tôi dự đoán trong thập kỷ này, hệ thống mạng được bảo mật an toàn sẽ vượt trội hơn mạng thông thường để chiếm ưu thế trên thị trường. Fortinet sẽ tiếp tục mở rộng và tích hợp danh mục mạng an toàn, kết hợp với các dịch vụ bảo mật được hỗ trợ bởi công nghệ AI của FortiGuard, trên tường lửa thế hệ tiếp theo, Secure SD-WAN, giải pháp truy cập Zero Trust Network trên toàn cầu (Universal ZTNA) và giải pháp SASE, cũng như mạng LAN và WLAN."

fortinet day manh hoi tu mang va bao mat voi danh muc dich vu moi

Bằng cách hội tụ mạng và bảo mật FortiGate 90G tăng cường sức mạnh cho thế giới lai

Việc phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh theo xu thế số đồng thời bảo vệ hạ tầng phân tán và hỗ trợ lực lượng lao động kết hợp chưa bao giờ quan trọng nhưng lại phức tạp như hiện nay. Đó là lý do tại sao danh mục dịch vụ Bảo mật mạng an toàn của Fortinet hội tụ các công nghệ mạng với các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI trên tất cả các vùng biên để đóng các lỗ hổng bảo mật và giúp các tổ chức đạt được trải nghiệm sử dụng tốt hơn. Thông tin hôm nay mà Fortinet công bố góp phần củng cố cam kết của Fortinet trong việc tiếp tục mở rộng và tích hợp các công nghệ mạng an toàn chính trong nhiều lĩnh vực:

  • Tường lửa hybrid mesh firewall cho trung tâm dữ liệu và đám mây
  • Secure SD-WAN cho các văn phòng chi nhánh
  • SASE cho người dùng từ xa và các văn phòng chi nhánh
  • Truy cập Zero Trust Network trên toàn cầu cho người dùng từ xa và các trụ sở
  • WLAN/LAN cho các văn phòng chi nhánh và các trụ sở

Có thể bạn quan tâm

Xây dựng Niềm tin, Bảo mật và Quyền riêng tư trong thời đại AI

Xây dựng Niềm tin, Bảo mật và Quyền riêng tư trong thời đại AI

Bảo mật
Có thể nói trong thời đại mà AI có thể dự đoán nhu cầu, sắp xếp thói quen và vận hành tự động trên nhiều thiết bị liên quan mật thiết đến người dùng thì vấn đề tạo niềm tin, bảo mật và quyền riêng tư là một trong những vấn đề then chốt của bất cứ nhà sản xuất nào.
Coupang chi 1,1 tỷ USD bồi thường cho 34 triệu người dùng sau vụ rò rỉ dữ liệu

Coupang chi 1,1 tỷ USD bồi thường cho 34 triệu người dùng sau vụ rò rỉ dữ liệu

Bảo mật
Tập đoàn bán lẻ trực tuyến khổng lồ Coupang của Hàn Quốc vừa công bố kế hoạch bồi thường lên tới 1,69 nghìn tỷ won (khoảng 1,17 tỷ USD) cho 34 triệu người dùng bị ảnh hưởng trong vụ rò rỉ dữ liệu quy mô lớn được tiết lộ hồi tháng trước.
Xây dựng

Xây dựng 'lá chắn tài chính số' bảo vệ an ninh tài chính quốc gia

Công nghệ số
Ngày 23/12, Hiệp hội An ninh mạng Quốc gia (NCA) đã phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Công ty Cổ phần Tổ hợp Truyền thông Việt Nam Đầu Tư tổ chức Hội thảo với chủ đề “Bảo vệ an ninh tài chính quốc gia trong kỷ nguyên số”.
Hơn 18.000 tên miền nhái đã được kẻ tấn công tung ra trong mùa lễ hội năm nay

Hơn 18.000 tên miền nhái đã được kẻ tấn công tung ra trong mùa lễ hội năm nay

Bảo mật
Dưới đây là những hoạt động tấn công trực tuyến có thể dự báo trước mà các chuyên gia cấp cao của Fortinet đưa ra lời cảnh báo dành cho các Giám đốc An ninh Thông tin.
Kaspersky phát hiện nửa triệu tệp độc hại mỗi ngày

Kaspersky phát hiện nửa triệu tệp độc hại mỗi ngày

Công nghệ số
Theo đó, trung bình mỗi ngày, hệ thống của Kaspersky ghi nhận 500.000 tệp độc hại, tăng 7% so với năm trước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
24°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
21°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
24°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,170 ▲18170K 18,420 ▲18420K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 17,970 ▲17970K 18,270 ▲18270K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,670 ▲17670K 18,070 ▲18070K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,620 ▲17620K 18,020 ▲18020K
Nguyên liệu 99.99 17,150 ▲17150K 17,350 ▲17350K
Nguyên liệu 99.9 17,100 ▲17100K 17,300 ▲17300K
Cập nhật: 28/01/2026 17:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Hà Nội - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Đà Nẵng - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Miền Tây - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Tây Nguyên - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Đông Nam Bộ - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Cập nhật: 28/01/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,170 ▲640K 18,420 ▲690K
Miếng SJC Nghệ An 18,170 ▲640K 18,420 ▲690K
Miếng SJC Thái Bình 18,170 ▲640K 18,420 ▲690K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,990 ▲610K 18,290 ▲610K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,990 ▲610K 18,290 ▲610K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,990 ▲610K 18,290 ▲610K
NL 99.90 16,920 ▲590K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,950 ▲600K
Trang sức 99.9 17,480 ▲610K 18,180 ▲610K
Trang sức 99.99 17,490 ▲610K 18,190 ▲610K
Cập nhật: 28/01/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,817 ▲64K 18,422 ▲690K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,817 ▲64K 18,423 ▲690K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,807 ▲66K 1,837 ▲71K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,807 ▲66K 1,838 ▲71K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,787 ▲66K 1,822 ▲71K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,896 ▲6530K 180,396 ▲7030K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,914 ▲5126K 136,814 ▲5326K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,158 ▲104105K 124,058 ▲112135K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,403 ▲4131K 111,303 ▲4331K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,483 ▲3939K 106,383 ▲4139K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,235 ▲2761K 76,135 ▲2961K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Cập nhật: 28/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17704 17977 18553
CAD 18669 18947 19565
CHF 33289 33676 34328
CNY 0 3470 3830
EUR 30607 30883 31912
GBP 35136 35530 36466
HKD 0 3210 3412
JPY 164 168 174
KRW 0 17 19
NZD 0 15398 15989
SGD 20132 20415 20942
THB 755 819 872
USD (1,2) 25807 0 0
USD (5,10,20) 25847 0 0
USD (50,100) 25875 25894 26250
Cập nhật: 28/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,260
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 30,793 30,818 32,159
JPY 167.53 167.83 175.82
GBP 35,506 35,602 36,637
AUD 17,974 18,039 18,608
CAD 18,873 18,934 19,579
CHF 33,662 33,767 34,654
SGD 20,262 20,325 21,073
CNY - 3,697 3,816
HKD 3,283 3,293 3,393
KRW 16.91 17.63 19.02
THB 803.44 813.36 869.67
NZD 15,404 15,547 15,998
SEK - 2,914 3,015
DKK - 4,120 4,262
NOK - 2,673 2,765
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,227.35 - 7,023.51
TWD 753.21 - 911.82
SAR - 6,837.19 7,196.41
KWD - 83,308 88,575
Cập nhật: 28/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,870 25,910 26,250
EUR 30,714 30,837 32,011
GBP 35,379 35,521 36,524
HKD 3,277 3,290 3,404
CHF 33,521 33,656 34,589
JPY 166.95 167.62 175.26
AUD 17,920 17,992 18,570
SGD 20,349 20,431 21,013
THB 822 825 862
CAD 18,869 18,945 19,515
NZD 15,485 16,015
KRW 17.58 19.22
Cập nhật: 28/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25887 25887 26342
AUD 17868 17968 18899
CAD 18855 18955 19971
CHF 33541 33571 35155
CNY 0 3717 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30768 30798 32520
GBP 35415 35465 37218
HKD 0 3390 0
JPY 167.22 167.72 178.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15495 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20283 20413 21147
THB 0 784.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18000000 18000000 18600000
SBJ 15500000 15500000 18600000
Cập nhật: 28/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,912 25,962 26,280
USD20 25,912 25,962 26,280
USD1 25,912 25,962 26,280
AUD 17,934 18,034 19,146
EUR 30,985 30,985 32,405
CAD 18,771 18,871 20,185
SGD 20,380 20,530 21,090
JPY 167.77 169.27 173.85
GBP 35,588 35,738 36,515
XAU 17,968,000 0 18,222,000
CNY 0 3,605 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 17:00