Fortinet đẩy mạnh hội tụ mạng và bảo mật với danh mục dịch vụ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, Fortinet giới thiệu các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI và sản phẩm mới FortiGate 90G với sức mạnh tăng cường từ SP5 ASIC.

Với nỗ lực thúc đẩy sự phát triển của an ninh mạng cũng như xu thế hội tụ của mạng và bảo mật, Fortinet đã chính thức giới thiệu FortiGate 90G, thiết bị Secure SD-WAN và NGFW (tường lửa thế hệ tiếp theo) đầu tiên được trang bị bộ xử lý bảo mật mới thế hệ 5 (SP5) thuộc danh mục vi mạch tích hợp chuyên dụng ASIC, với năng lực hàng đầu trong ngành về hiệu suất bảo vệ chống lại mối đe dọa, khả năng mở rộng và hiệu quả sử dụng điện năng.

FortiGate 90G được hỗ trợ bởi công nghệ AI với mức giá hợp lý. Sự bổ sung mới này vào danh mục dịch vụ và sản phẩm là bước tiến mới của Fortinet, mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ bảo mật nhất quán, quản lý thống nhất, phân tích và các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI trên toàn bộ mạng kết hợp.

fortinet day manh hoi tu mang va bao mat voi danh muc dich vu moi

FortiGate 90G được trang bị SP5 ASIC kết nối mạng an toàn

Dòng sản phẩm tường lửa thế hệ tiếp theo FortiGate 90G mang đến khả năng kết nối mạng an toàn cấp doanh nghiệp, như tường lửa hybrid mesh firewall, SD-WAN, và SD-Branch, cho các vùng biên phân tán. FortiGate 90G cũng là nền tảng cho hành trình hướng tới SASE và zero-trust của khách hàng, cho phép truy cập internet an toàn, truy cập riêng tư an toàn và truy cập SaaS an toàn.

FortiGate 90G được tích hợp đầy đủ với dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI, cung cấp khả năng ngăn chặn xâm nhập tiên tiến cho việc kiểm tra gói DPI của thông lượng SSL/TLS, các dịch vụ bảo mật web, như DNS và lọc URL, giúp chặn quyền truy cập đến các miền và URL độc hại, bảo mật nội dung (ví dụ như giải pháp inline sandboxing - hộp cát nội tuyến nhằm ngăn chặn các lỗ hổng bảo mật zero-day và các mối đe dọa dựa trên file khác.)

Bộ tường lửa mới này là những sản phẩm đầu tiên được trang bị SP5 ASIC, công nghệ vi mạch tích hợp chuyên dụng ASIC thế hệ thứ năm của Fortinet đã được công bố hồi đầu năm nay với khả năng tăng tốc và chạy đồng thời nhiều hơn gấp 2 lần ứng dụng so với thế hệ trước đó – ví dụ như NGFW, quyền truy cập mạng zero-trust (ZTNA), SD-WAN, và kiểm tra SSL.

Sức mạnh của FortiGate 90G được trang bị Fortinet SP5 ASIC và các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI được minh họa cụ thể như trong bảng tính hiệu suất bảo mật dưới đây, trong đó so sánh giữa các hệ thống tường lửa hàng đầu trên thị trường với các số liệu về hiệu suất mục tiêu của dòng sản phẩm FortiGate 90G:

fortinet day manh hoi tu mang va bao mat voi danh muc dich vu moi

Ông John Maddison, Phó Chủ tịch cấp cao về chiến lược sản phẩm kiêm Giám đốc Tiếp thị của Fortinet, cho biết: "Mạng và bảo mật cần hội tụ để bảo vệ và kết nối hiệu quả cơ sở hạ tầng đám mây lai và thúc đẩy phương thức làm việc kết hợp. Trên thực tế, chúng tôi dự đoán trong thập kỷ này, hệ thống mạng được bảo mật an toàn sẽ vượt trội hơn mạng thông thường để chiếm ưu thế trên thị trường. Fortinet sẽ tiếp tục mở rộng và tích hợp danh mục mạng an toàn, kết hợp với các dịch vụ bảo mật được hỗ trợ bởi công nghệ AI của FortiGuard, trên tường lửa thế hệ tiếp theo, Secure SD-WAN, giải pháp truy cập Zero Trust Network trên toàn cầu (Universal ZTNA) và giải pháp SASE, cũng như mạng LAN và WLAN."

fortinet day manh hoi tu mang va bao mat voi danh muc dich vu moi

Bằng cách hội tụ mạng và bảo mật FortiGate 90G tăng cường sức mạnh cho thế giới lai

Việc phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh theo xu thế số đồng thời bảo vệ hạ tầng phân tán và hỗ trợ lực lượng lao động kết hợp chưa bao giờ quan trọng nhưng lại phức tạp như hiện nay. Đó là lý do tại sao danh mục dịch vụ Bảo mật mạng an toàn của Fortinet hội tụ các công nghệ mạng với các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI trên tất cả các vùng biên để đóng các lỗ hổng bảo mật và giúp các tổ chức đạt được trải nghiệm sử dụng tốt hơn. Thông tin hôm nay mà Fortinet công bố góp phần củng cố cam kết của Fortinet trong việc tiếp tục mở rộng và tích hợp các công nghệ mạng an toàn chính trong nhiều lĩnh vực:

  • Tường lửa hybrid mesh firewall cho trung tâm dữ liệu và đám mây
  • Secure SD-WAN cho các văn phòng chi nhánh
  • SASE cho người dùng từ xa và các văn phòng chi nhánh
  • Truy cập Zero Trust Network trên toàn cầu cho người dùng từ xa và các trụ sở
  • WLAN/LAN cho các văn phòng chi nhánh và các trụ sở

Có thể bạn quan tâm

Hơn 18.000 tên miền nhái đã được kẻ tấn công tung ra trong mùa lễ hội năm nay

Hơn 18.000 tên miền nhái đã được kẻ tấn công tung ra trong mùa lễ hội năm nay

Bảo mật
Dưới đây là những hoạt động tấn công trực tuyến có thể dự báo trước mà các chuyên gia cấp cao của Fortinet đưa ra lời cảnh báo dành cho các Giám đốc An ninh Thông tin.
Kaspersky phát hiện nửa triệu tệp độc hại mỗi ngày

Kaspersky phát hiện nửa triệu tệp độc hại mỗi ngày

Công nghệ số
Theo đó, trung bình mỗi ngày, hệ thống của Kaspersky ghi nhận 500.000 tệp độc hại, tăng 7% so với năm trước.
Các Giám đốc an ninh thông tin đối mặt áp lực thay đổi lớn năm 2026 (Bài cuối)

Các Giám đốc an ninh thông tin đối mặt áp lực thay đổi lớn năm 2026 (Bài cuối)

Xu hướng
Vai trò Giám đốc An ninh Thông tin (CISO) đang thay đổi từ gốc rễ. Fortinet cảnh báo các CISO phải chuyển từ chuyên gia bảo mật sang người lãnh đạo khả năng phục hồi doanh nghiệp. Khoảng cách kỹ năng an ninh mạng vẫn là mối lo hàng đầu, trong khi hàng loạt quy định mới sẽ phạt nặng doanh nghiệp chậm tuân thủ lên tới 10% doanh thu toàn cầu.
Các Giám đốc an ninh thông tin cảnh báo: AI, chiến tranh mạng đe dọa năm 2026 (Bài 1)

Các Giám đốc an ninh thông tin cảnh báo: AI, chiến tranh mạng đe dọa năm 2026 (Bài 1)

Công nghệ số
Các chuyên gia hàng đầu về an ninh mạng vừa công bố loạt cảnh báo nghiêm trọng cho năm 2026. Trí tuệ nhân tạo sẽ mở ra làn sóng tấn công chưa từng có, trong khi chiến tranh mạng biến thành vũ khí chính trị toàn cầu. Những dự đoán này đến từ Fortinet và cộng đồng CISO Collective, tổ chức các Giám đốc An ninh Thông tin lớn nhất thế giới.
Hàng loạt người dùng Windows và Office bị vô hiệu hóa

Hàng loạt người dùng Windows và Office bị vô hiệu hóa

Chuyển động số
Bản vá tháng 11/2025 của Microsoft đã chính thức chặn đứng phương thức kích hoạt KMS38, một trong những công cụ crack phổ biến nhất từ trước đến nay, buộc người dùng phải chuyển sang sử dụng bản quyền hợp lệ
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
21°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Hà Nội - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Đà Nẵng - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Miền Tây - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Tây Nguyên - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,000 ▲4000K 168,000 ▲4000K
Cập nhật: 21/01/2026 21:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▲440K 17,050 ▲440K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,650 ▲400K 16,950 ▲400K
NL 99.99 15,730 ▲530K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,730 ▲530K
Trang sức 99.9 16,140 ▲300K 16,840 ▲400K
Trang sức 99.99 16,150 ▲300K 16,850 ▲400K
Cập nhật: 21/01/2026 21:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲44K 17,052 ▲440K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲44K 17,053 ▲440K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,659 ▲1498K 1,684 ▲49K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,659 ▲1498K 1,685 ▲49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,644 ▲49K 1,674 ▲49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 159,743 ▲4852K 165,743 ▲4852K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,013 ▲3676K 125,713 ▲3676K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,293 ▲3332K 113,993 ▲3332K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,574 ▲2989K 102,274 ▲2989K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,054 ▲2857K 97,754 ▲2857K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,263 ▲2044K 69,963 ▲2044K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲44K 1,705 ▲44K
Cập nhật: 21/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17186 17457 18031
CAD 18445 18722 19337
CHF 32470 32854 33496
CNY 0 3470 3830
EUR 30106 30380 31402
GBP 34408 34800 35731
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15033 15617
SGD 19917 20199 20713
THB 760 823 877
USD (1,2) 26001 0 0
USD (5,10,20) 26042 0 0
USD (50,100) 26071 26090 26380
Cập nhật: 21/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,333 30,357 31,606
JPY 162.89 163.18 170.51
GBP 34,851 34,945 35,875
AUD 17,427 17,490 17,999
CAD 18,659 18,719 19,307
CHF 32,868 32,970 33,748
SGD 20,053 20,115 20,805
CNY - 3,717 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 805.25 815.2 869.85
NZD 15,022 15,161 15,567
SEK - 2,835 2,926
DKK - 4,056 4,186
NOK - 2,589 2,673
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,061.57 - 6,821.7
TWD 750.65 - 906.54
SAR - 6,895.66 7,240.48
KWD - 83,789 88,874
Cập nhật: 21/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,219 30,340 31,509
GBP 34,688 34,827 35,822
HKD 3,300 3,313 3,426
CHF 32,676 32,807 33,743
JPY 162.25 162.90 170.16
AUD 17,346 17,416 17,989
SGD 20,111 20,192 20,772
THB 827 830 868
CAD 18,646 18,721 19,299
NZD 15,052 15,582
KRW 17.05 18.64
Cập nhật: 21/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26380
AUD 17368 17468 18394
CAD 18621 18721 19736
CHF 32713 32743 34325
CNY 0 3736.5 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30283 30313 32035
GBP 34716 34766 36527
HKD 0 3390 0
JPY 162.69 163.19 173.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15144 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20071 20201 20929
THB 0 789.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16850000 16850000 17050000
SBJ 15000000 15000000 17050000
Cập nhật: 21/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,380
USD20 26,095 26,141 26,380
USD1 26,091 26,141 26,380
AUD 17,418 17,518 18,636
EUR 30,460 30,460 31,874
CAD 18,579 18,679 19,987
SGD 20,157 20,307 21,004
JPY 163.27 164.77 169.35
GBP 34,882 35,032 35,813
XAU 16,798,000 0 17,002,000
CNY 0 3,621 0
THB 0 825 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/01/2026 21:45