Fortinet đẩy mạnh hội tụ mạng và bảo mật với danh mục dịch vụ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, Fortinet giới thiệu các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI và sản phẩm mới FortiGate 90G với sức mạnh tăng cường từ SP5 ASIC.

Với nỗ lực thúc đẩy sự phát triển của an ninh mạng cũng như xu thế hội tụ của mạng và bảo mật, Fortinet đã chính thức giới thiệu FortiGate 90G, thiết bị Secure SD-WAN và NGFW (tường lửa thế hệ tiếp theo) đầu tiên được trang bị bộ xử lý bảo mật mới thế hệ 5 (SP5) thuộc danh mục vi mạch tích hợp chuyên dụng ASIC, với năng lực hàng đầu trong ngành về hiệu suất bảo vệ chống lại mối đe dọa, khả năng mở rộng và hiệu quả sử dụng điện năng.

FortiGate 90G được hỗ trợ bởi công nghệ AI với mức giá hợp lý. Sự bổ sung mới này vào danh mục dịch vụ và sản phẩm là bước tiến mới của Fortinet, mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ bảo mật nhất quán, quản lý thống nhất, phân tích và các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI trên toàn bộ mạng kết hợp.

fortinet day manh hoi tu mang va bao mat voi danh muc dich vu moi

FortiGate 90G được trang bị SP5 ASIC kết nối mạng an toàn

Dòng sản phẩm tường lửa thế hệ tiếp theo FortiGate 90G mang đến khả năng kết nối mạng an toàn cấp doanh nghiệp, như tường lửa hybrid mesh firewall, SD-WAN, và SD-Branch, cho các vùng biên phân tán. FortiGate 90G cũng là nền tảng cho hành trình hướng tới SASE và zero-trust của khách hàng, cho phép truy cập internet an toàn, truy cập riêng tư an toàn và truy cập SaaS an toàn.

FortiGate 90G được tích hợp đầy đủ với dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI, cung cấp khả năng ngăn chặn xâm nhập tiên tiến cho việc kiểm tra gói DPI của thông lượng SSL/TLS, các dịch vụ bảo mật web, như DNS và lọc URL, giúp chặn quyền truy cập đến các miền và URL độc hại, bảo mật nội dung (ví dụ như giải pháp inline sandboxing - hộp cát nội tuyến nhằm ngăn chặn các lỗ hổng bảo mật zero-day và các mối đe dọa dựa trên file khác.)

Bộ tường lửa mới này là những sản phẩm đầu tiên được trang bị SP5 ASIC, công nghệ vi mạch tích hợp chuyên dụng ASIC thế hệ thứ năm của Fortinet đã được công bố hồi đầu năm nay với khả năng tăng tốc và chạy đồng thời nhiều hơn gấp 2 lần ứng dụng so với thế hệ trước đó – ví dụ như NGFW, quyền truy cập mạng zero-trust (ZTNA), SD-WAN, và kiểm tra SSL.

Sức mạnh của FortiGate 90G được trang bị Fortinet SP5 ASIC và các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI được minh họa cụ thể như trong bảng tính hiệu suất bảo mật dưới đây, trong đó so sánh giữa các hệ thống tường lửa hàng đầu trên thị trường với các số liệu về hiệu suất mục tiêu của dòng sản phẩm FortiGate 90G:

fortinet day manh hoi tu mang va bao mat voi danh muc dich vu moi

Ông John Maddison, Phó Chủ tịch cấp cao về chiến lược sản phẩm kiêm Giám đốc Tiếp thị của Fortinet, cho biết: "Mạng và bảo mật cần hội tụ để bảo vệ và kết nối hiệu quả cơ sở hạ tầng đám mây lai và thúc đẩy phương thức làm việc kết hợp. Trên thực tế, chúng tôi dự đoán trong thập kỷ này, hệ thống mạng được bảo mật an toàn sẽ vượt trội hơn mạng thông thường để chiếm ưu thế trên thị trường. Fortinet sẽ tiếp tục mở rộng và tích hợp danh mục mạng an toàn, kết hợp với các dịch vụ bảo mật được hỗ trợ bởi công nghệ AI của FortiGuard, trên tường lửa thế hệ tiếp theo, Secure SD-WAN, giải pháp truy cập Zero Trust Network trên toàn cầu (Universal ZTNA) và giải pháp SASE, cũng như mạng LAN và WLAN."

fortinet day manh hoi tu mang va bao mat voi danh muc dich vu moi

Bằng cách hội tụ mạng và bảo mật FortiGate 90G tăng cường sức mạnh cho thế giới lai

Việc phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh theo xu thế số đồng thời bảo vệ hạ tầng phân tán và hỗ trợ lực lượng lao động kết hợp chưa bao giờ quan trọng nhưng lại phức tạp như hiện nay. Đó là lý do tại sao danh mục dịch vụ Bảo mật mạng an toàn của Fortinet hội tụ các công nghệ mạng với các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI trên tất cả các vùng biên để đóng các lỗ hổng bảo mật và giúp các tổ chức đạt được trải nghiệm sử dụng tốt hơn. Thông tin hôm nay mà Fortinet công bố góp phần củng cố cam kết của Fortinet trong việc tiếp tục mở rộng và tích hợp các công nghệ mạng an toàn chính trong nhiều lĩnh vực:

  • Tường lửa hybrid mesh firewall cho trung tâm dữ liệu và đám mây
  • Secure SD-WAN cho các văn phòng chi nhánh
  • SASE cho người dùng từ xa và các văn phòng chi nhánh
  • Truy cập Zero Trust Network trên toàn cầu cho người dùng từ xa và các trụ sở
  • WLAN/LAN cho các văn phòng chi nhánh và các trụ sở

Có thể bạn quan tâm

Fortinet dự báo các mối đe dọa an ninh mạng năm 2026 và xu hướng

Fortinet dự báo các mối đe dọa an ninh mạng năm 2026 và xu hướng 'công nghiệp hóa' của tội phạm mạng

Bảo mật
Dự báo các mối đe dọa an ninh mạng năm 2026 của Fortinet cho thấy viễn cảnh đáng lo ngại cho an ninh mạng. Tội phạm mạng 2026 áp dụng mô hình công nghiệp với AI quản lý trinh sát, xâm nhập và tống tiền tự động. Thị trường ngầm cung cấp dịch vụ thuê botnet theo ngành nghề, vị trí địa lý với hệ thống chấm điểm uy tín giống thương mại điện tử hợp pháp.
66% doanh nghiệp thiếu tự tin bảo vệ đám mây

66% doanh nghiệp thiếu tự tin bảo vệ đám mây

Công nghệ số
Báo cáo Tổng quan An ninh đám mây năm 2026 dựa trên khảo sát 1.163 chuyên gia an ninh mạng toàn cầu, cho thấy 74% tổ chức thiếu nhân lực và 69% bị quá tải công cụ bảo mật.
EU bắt buộc loại bỏ thiết bị Huawei và ZTE trong vòng 3 năm

EU bắt buộc loại bỏ thiết bị Huawei và ZTE trong vòng 3 năm

Bảo mật
Ủy ban châu Âu vừa công bố Đạo luật an ninh mạng sửa đổi với quy định bắt buộc loại bỏ thiết bị từ nhà cung cấp rủi ro cao trong vòng 3 năm. Mục tiêu chính là Huawei và ZTE, châu Âu kết thúc chính sách tự nguyện để siết chặt kiểm soát hạ tầng số.
Khu vực APAC ghi nhận 117 triệu lượt click vào đường link giả mạo trong năm 2025

Khu vực APAC ghi nhận 117 triệu lượt click vào đường link giả mạo trong năm 2025

Bảo mật
Tất nhiên không phải ai cũng đều sử dụng phần mềm bảo vệ, đây chính là lý do phishing vẫn là một trong những mối đe dọa an ninh mạng phổ biến nhất hiện nay.
Rò rỉ dữ liệu tại Weverse: Hàng triệu fan K-pop đối mặt nguy cơ lộ thông tin cá nhân

Rò rỉ dữ liệu tại Weverse: Hàng triệu fan K-pop đối mặt nguy cơ lộ thông tin cá nhân

Bảo mật
Weverse, nền tảng fan toàn cầu do tập đoàn giải trí Hybe vận hành, vừa ghi nhận vụ rò rỉ dữ liệu nghiêm trọng khi một nhân viên nội bộ cố thao túng kết quả sự kiện ký tặng fan vào tháng 11 vừa qua.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây thưa
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,100 18,400
Kim TT/AVPL 18,105 18,410
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,090 18,390
Nguyên Liệu 99.99 17,300 17,550
Nguyên Liệu 99.9 17,250 17,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,960 18,360
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,910 18,310
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,840 18,290
Cập nhật: 27/02/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,900 183,900
Hà Nội - PNJ 180,900 183,900
Đà Nẵng - PNJ 180,900 183,900
Miền Tây - PNJ 180,900 183,900
Tây Nguyên - PNJ 180,900 183,900
Đông Nam Bộ - PNJ 180,900 183,900
Cập nhật: 27/02/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,100 18,400
Miếng SJC Nghệ An 18,100 18,400
Miếng SJC Thái Bình 18,100 18,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,150 18,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,150 18,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,150 18,450
NL 99.90 17,000
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,030
Trang sức 99.9 17,640 18,340
Trang sức 99.99 17,650 18,350
Cập nhật: 27/02/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 181 18,402
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 181 18,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 181 184
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 181 1,841
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 179 1,825
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,193 180,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,139 137,039
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,362 124,262
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,586 111,486
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,658 106,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,736 7,626
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Cập nhật: 27/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18021 18296 18875
CAD 18530 18807 19424
CHF 33024 33410 34058
CNY 0 3470 3830
EUR 30120 30394 31428
GBP 34460 34851 35789
HKD 0 3202 3405
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15297 15888
SGD 20085 20368 20900
THB 755 818 873
USD (1,2) 25808 0 0
USD (5,10,20) 25848 0 0
USD (50,100) 25876 25895 26255
Cập nhật: 27/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,908 25,908 26,288
USD(1-2-5) 24,872 - -
USD(10-20) 24,872 - -
EUR 30,333 30,357 31,703
JPY 163.66 163.96 171.91
GBP 34,859 34,953 35,988
AUD 18,275 18,341 18,931
CAD 18,733 18,793 19,447
CHF 33,385 33,489 34,390
SGD 20,222 20,285 21,046
CNY - 3,755 3,878
HKD 3,276 3,286 3,388
KRW 16.89 17.61 19.02
THB 801.35 811.25 868.36
NZD 15,307 15,449 15,906
SEK - 2,842 2,942
DKK - 4,056 4,199
NOK - 2,684 2,780
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,272.51 - 7,083.5
TWD 753.9 - 913.34
SAR - 6,838.94 7,203.89
KWD - 83,115 88,437
Cập nhật: 27/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,870 25,900 26,280
EUR 30,252 30,373 31,552
GBP 34,755 34,895 35,902
HKD 3,268 3,281 3,396
CHF 33,207 33,340 34,283
JPY 163.28 163.94 171.42
AUD 18,224 18,297 18,887
SGD 20,296 20,378 20,966
THB 818 821 858
CAD 18,738 18,813 19,387
NZD 15,414 15,950
KRW 17.61 19.26
Cập nhật: 27/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26270
AUD 18212 18312 19237
CAD 18708 18808 19825
CHF 33282 33312 34887
CNY 0 3775.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30307 30337 32060
GBP 34760 34810 36573
HKD 0 3330 0
JPY 163.53 164.03 174.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15411 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20245 20375 21105
THB 0 784.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18100000 18100000 18400000
SBJ 16000000 16000000 18400000
Cập nhật: 27/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,910 25,976 26,280
USD20 25,926 25,976 26,280
USD1 25,926 25,976 26,280
AUD 18,291 18,391 19,502
EUR 30,538 30,538 31,957
CAD 18,687 18,787 20,097
SGD 20,352 20,502 21,073
JPY 164.35 165.85 171
GBP 34,778 35,128 36,002
XAU 18,198,000 0 18,502,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/02/2026 01:00