FUJIFILM ra mắt bộ đôi máy ảnh mới FUJIFILM X-T50 và FUJIFILM GFX100S II

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại sự kiện FUJIFILM PARTNER'S KICK-OFF GATHERING 2024, FUJIFILM không chỉ ra mắt mẫu máy ảnh KTS không gương lật mới nhất của dòng X series mang tên FUJIFILM X-T50 ("X-T50"), mà còn giới thiệu mẫu máy ảnh nhẹ nhất trong dòng GFX đó là “FUJIFILM GFX100S II” với trọng lượng chỉ 883gram.

Điểm đáng chú ý của bộ đôi máy ảnh này đều là trọng lương nhẹ hơn hẳn so với thế hệ tiền nhiệm bên cạnh những cải tiến mới đáng chú ý giúp khả năng quay chụp dễ dàng hơn.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Cụ thể X-T50 cho chất lượng hình ảnh vượt trội cùng công nghệ tái tạo màu sắc độc đáo trong một thân máy gọn nhẹ chỉ 438gram. Đi cùng với đó là cảm biến "X-Trans™ CMOS 5 HR" 40.2MP, bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5", và chức năng ổn định hình ảnh năm trục trong thân máy lên đến 7.0-stop. Khi kết hợp với ống kính zoom tiêu chuẩn mới "FUJINON XF16-50mmF2.8-4.8 R LM WR" có thể được sử dụng để chụp ảnh tĩnh trong mọi tình huống.

Còn GFX100S II với cảm biến tốc độ cao 102MP thế hệ mới cùng bộ xử lý hình ảnh mới nhất "X-Processor 5", hệ thống chống rung mạnh mẽ, khả năng lấy nét tự động chính xác, giúp mang lại chất lượng hình ảnh đỉnh cao. Tất cả được đặt trong một thân máy nhỏ gọn chỉ 883g, biến chiếc máy ảnh này trở thành mẫu máy nhẹ nhất trong dòng GFX từ trước tới nay.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Giới thiệu chi tiết hơn về mẫu máy mới nhất của dòng X Series, FUJIFILM cho biết đây cũng là mẫu máy đầu tiên được trang bị vòng quay Giả lập Phim trên đỉnh máy, cho phép người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các chế độ Giả lập Phim một cách linh hoạt, mang lại nhiều tông màu đa dạng.

Đồng thời với thiết kế mới, X-T50 cũng được bo tròn hơn, đạt được cả hiệu suất cầm nắm cao và kích thước nhỏ gọn. Ớ thế hệ thứ năm này, dòng X Series cũng được trang bị cảm biến X-Trans™ CMOS 5 HR 40.2 MP chiếu sáng sau. Thuật toán này giúp mang lại độ phân giải cao trong khi vẫn duy trì tỷ lệ tín hiệu/nhiễu cao. Trong khi cấu trúc điểm ảnh được cải tiến, cho phép thu được nhiều ánh sáng hơn một cách hiệu quả, ISO 125 được sử dụng làm độ nhạy tiêu chuẩn, trước đây từng được sử dụng làm độ nhạy mở rộng cho máy ảnh.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Ngoài ra, màn trập điện tử có thể được đặt ở tốc độ màn trập là 1 /180000 giây, đạt được khả năng kiểm soát chính xác cao về thời gian phơi sáng. Có thể thực hiện chụp ảnh bằng ống kính khẩu độ lớn ở khẩu độ mở rộng trong nhiều cảnh khác nhau.

Tính năng lấy nét tự động phát hiện chủ thể dựa trên Trí tuệ nhân tạo AI được phát triển bằng công nghệ học sâu, cho phép máy ảnh này hiện có thể phát hiện động vật, chim muông, xe hơi, xe máy, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái…

Ngoài ra, máy ảnh này còn được trang bị thuật toán dự đoán lấy nét tự động tiên tiến hơn so với các mẫu trước đây, cho phép chụp thoải mái hơn với nhiều chủ thể khác nhau, bao gồm xe hơi và động vật di chuyển nhanh.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Sẽ có tổng cộng 20 chế độ Giả lập Phim, bao gồm "REALA ACE," kết hợp khả năng tái tạo màu chân thực và chuyển tông màu sắc nét. Người dùng có thể tận hưởng nhiều cách thể hiện màu sắc đa dạng như thể đang chọn một bộ phim ảnh theo chủ đề hoặc cảnh quan.

Máy ảnh cũng được trang bị chức năng ổn định hình ảnh 5 trục với tối đa 7,0 stops, trong khi vẫn duy trì tính di động vốn là đặc điểm của các mẫu máy trước đây. Máy có thể chụp ở chế độ TỰ ĐỘNG (AUTO), chỉ bằng cách sử dụng thao tác chuyển chế độ AUTO phía trên thân máy. Lúc này máy sẽ tự động phát hiện chủ thể và theo dõi chủ thể trong khi vẫn giữ nét, giúp việc chụp ảnh tĩnh và quay phim chất lượng cao dễ dàng hơn.

Tính năng quay phim 6.2K/30P, theo dõi lấy nét tự động trong quá trình quay để phim có chất lượng tốt hơn. Đèn flash được tích hợp với kính ngắm được gắn trên đỉnh máy giúp tự động điều chỉnh lượng ánh sáng và thể hiện sức mạnh của mình trong các cảnh tối và khi chụp chân dung ngược sáng.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Mẫu máy ảnh mới cũng có màn hình LCD phía sau nghiêng với 1.84 triệu điểm ảnh. Hình dạng báng tay cầm và các nút bấm ở mặt sau đã được tinh chỉnh, cho phép chụp ảnh thoải mái hơn.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

GFX100S II không chỉ cung cấp khả năng tái tạo tông màu phong phú và hình ảnh ba chiều nhờ vào những đặc điểm đặc biệt của cảm biến định dạng Medium, mà còn tích hợp khả năng nhận diện chủ thể dựa trên trí tuệ nhân tạo AI, nâng cao đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm. Với khả năng lấy nét tự động nhanh và chính xác, cùng với tốc độ chụp liên tục lên đến 7.0 khung hình mỗi giây, máy ảnh có thể chụp chính xác các chủ thể khi đang chuyển động nhanh. Chức năng ổn định hình ảnh năm trục bên trong thân máy cũng đã được cải tiến, đạt hiệu suất ổn định 8 stop, tốt nhất trong dòng máy GFX từ trước tới nay.

Tất cả những cải tiến trên nằm trong một thân máy nhẹ và nhỏ gọn chỉ nặng khoảng 883g, người dùng có thể tận hưởng chất lượng hình ảnh tuyệt vời của GFX trong nhiều cảnh khác nhau. Về hiệu suất quay phim, người dùng cũng có thể quay video 4K/30P sống động và mượt mà, cho phép sản xuất phim quay chất lượng cao. Chính vì vậy, GFX100S II không chỉ dành cho các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp mà còn cho những ai đam mê muốn khám phá thế giới nhiếp ảnh định dạng Medium với khả năng tái tạo hình ảnh tuyệt vời .

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Để mình chứng cho nhận định này, FUJIFILM cho biết cảm biến định dạng Medium 102MP mới phát triển "GFX 102MP CMOS II" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao mới nhất "X-Processor 5" sẽ giúp GFX100S II có lại độ phân giải đáng kinh ngạc. Máy cũng có thể tái tạo cảnh chụp với kể cả chi tiết nhỏ nhất thông qua công nghệ tái tạo màu sắc được phát triển qua nhiều năm với phim ảnh.

Cải thiện cấu trúc điểm ảnh đã tăng cường các electron bão hòa của cảm biến mới, cho phép sử dụng ISO80 làm độ nhạy sáng tiêu chuẩn. Khi thiết lập độ nhạy sáng ở ISO80, máy ảnh có thể chụp ảnh với dải động rộng rộng hơn và ít nhiễu hơn so với mẫu trước đó. Các ống kính vi mô của cảm biến mới cũng được cải tiến để tăng hiệu suất sử dụng ánh sáng ở các cạnh của cảm biến, do đó cải thiện chất lượng hình ảnh và độ chính xác lấy nét tự động ở các cạnh so với mẫu tiền nhiệm.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

GFX100S II cũng được trang bị tổng cộng 20 Giả lập phim bao gồm "REALA ACE," kết hợp khả năng tái tạo màu sắc trung thực và biểu hiện tông màu rõ ràng, qua đó người dùng có thể tận hưởng nhiều chế độ màu sắc bằng cách chọn chế độ Giả lập phim phù hợp với chủ thể hoặc quan cảnh, giống như chọn phim ảnh trước đây.

Ngoài ra, GFX100S II cũng được trang bị tính năng " Pixel Shift Multi-Shot", điều khiển chức năng ổn định hình ảnh trong thân máy với độ chính xác cao để di chuyển cảm biến hình ảnh khi chụp ảnh. Bằng cách thực hiện chụp 16 ảnh RAW, di chuyển cảm biến hình ảnh 0.5 pixel cho mỗi lần chụp, và sử dụng phần mềm chuyên dụng "Pixel Shift Combiner" để kết hợp 16 tệp RAW, tạo ra một hình ảnh với khoảng 400 triệu pixel.

Ở chế độ "Real Color", chụp bốn tệp RAW với độ dịch chuyển một pixel cho mỗi lần chụp, có thể tạo ra hình ảnh với độ phân giải 102 triệu pixel. Với bộ IBIS được thiết kế tỉ mỉ và sự kết hợp của cảm biến con quay hồi chuyển và cảm biến gia tốc giúp ghi lại chính xác ngay cả những chuyển động nhỏ nhất, cùng với việc sử dụng thông tin hình ảnh để phát hiện rung lắc và cải thiện độ chính xác hiệu chỉnh, đạt hiệu suất ổn định năm trục lên đến 8-stop. Người dùng có thể thoải mái chụp ảnh ngay cả trong điều kiện ánh sáng yếu mà không cần chân máy.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Với chiều cao khoảng 104mm và độ sâu khoảng 87mm, tương tự như các mẫu trước đó nhưng trọng lượng của GFX100S II đã nhẹ đi đáng kể, chỉ khoảng 883g, giúp máy trở thành mẫu máy nhẹ nhất trong các mẫu thuộc "Dòng GFX" tử trước đến nay. Đặc biệt, GFX100S II tích hợp đường vân "BISHAMON-TEX", giúp tăng cường độ bám tay ở nhiều góc độ khác nhau khi cầm máy ảnh. Tác động đồng bộ với hình dạng cầm nắm độ bám cao hỗ trợ rất nhiều cho việc chụp ảnh bằng tay.

Và để không bỏ lỡ bất cứ khoảnh khắc nào, FUJIFILM đã trang bị hiệu suất lấy nét tự động tốc độ cao, chính xác và hiệu suất chụp liên tục được cải tiến. Bên cạnh khả năng lấy nét tự động theo khuôn mặt và mắt, GFX 100S II còn được trang bị tính năng lấy nét tự động nhận diện chủ thể dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) được phát triển với công nghệ học sâu. Máy có thể nhận diện động vật, chim muông, xe hơi, xe máy, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái… để tự động theo dõi chủ thể, giúp người dùng có thể tập trung vào việc chụp ảnh và bố cục hoàn hảo.

Máy cũng được trang bị thuật toán dự đoán AF cải tiến so với các mẫu trước, cho phép xử lý hiệu quả các tình huống theo dõi chuyển động nhanh. Với sự phát triển mới của cảm biến tốc độ cao 102 MP - "GFX 102MP CMOS II", và cải tiến tốc độ đọc cùng với bộ truyền động màn trập mới phát triển, giúp máy đạt hiệu suất chụp liên tục lên đến 7.0 khung hình mỗi giây, ghi lại chính xác những khoảnh khắc mà người dùng không muốn bỏ lỡ. Khung ngắm điện tử (EVF) có độ phóng đại cao 0.84x và 5.76 triệu điểm ảnh cũng là một điểm cộng đang chú ý. Điều này giúp giảm thiểu sự biến dạng hình ảnh và hiện tượng chảy hình do sự thay đổi vị trí của mắt.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Khả năng quay 4K cho phép người dùng quay phim chất lượng cao. Đáng chú ý nhờ vào sự phát triển mới của "GFX 102MP CMOS II", tiêu chuẩn ISO100 có sẵn trong chế độ quay phim mang lại chất lượng hình ảnh cao hơn trong các cảnh quay phim. GFX 100S II cũng được trang bị chức năng lấy nét tự động theo dõi trong quá trình quay phim. Khi sử dụng AF-C + Wide/Tracking AF, người dùng có thể dễ dàng bắt trọn chủ thể mong muốn ngay cả trong các tình huống có nhiều chủ thể trong khuôn hình.

Việc thực hiện các thước phim 4K mượt mà với tốc độ 30 khung hình/giây trên thẻ SD, cũng như khả năng ghi thêm bằng ổ SSD bên ngoài qua cáp USB Type-C sẽ giúp thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng. Đồng thời việc có hỗ trợ thêm Frame.io Camera to Cloud cũng cho phép người dùng tải trực tiếp các tệp phim quay và hình ảnh tĩnh lên Frame.io, tăng tốc đáng kể quy trình làm việc từ chụp ảnh đến chỉnh sửa. GFX 100S II cũng được trang bị "F-Log2", cung cấp dải động rộng 13+ stop để quay lại, cho phép tăng tính linh hoạt trong quá trình hậu kỳ.

Ngoài ra, máy còn có khả năng quay và xuất các định dạng phim khác nhau bằng cách sử dụng các phương tiện ghi khác nhau và xuất HDMI. Để hỗ trợ tối đa cho người dùng FUJIFILM cũng ra mắt bộ phụ kiện là tay cầm kim loại tăng cường độ bám và ổn định khi chụp bằng ống kính tele lớn hơn, đồng thời cũng cải thiện sự tiện lợi khi sử dụng chân máy.

Có thể bạn quan tâm

UNIQLO ra mắt BST UNIQLO: C Xuân/Hè 2026 với tinh thần ‘Thanh lịch mỗi ngày’

UNIQLO ra mắt BST UNIQLO: C Xuân/Hè 2026 với tinh thần ‘Thanh lịch mỗi ngày’

E-Fashion
Lấy cảm hứng từ nhịp sống đô thị hiện đại, Bộ sưu tập UNIQLO : C Xuân/Hè 2026 do NTK Clare Waight Keller thực hiện mang đến những thiết kế tinh giản, mềm mại và giàu tính ứng dụng. Bộ sưu tập sẽ chính thức mở bán từ ngày 6/2/2026 tại Việt Nam.
UNIQLO ra mắt BST LifeWear Xuân/Hè 2026 với

UNIQLO ra mắt BST LifeWear Xuân/Hè 2026 với 'Màu sắc mới, kiểu dáng mới'

E-Fashion
UNIQLO, thương hiệu bán lẻ thời trang toàn cầu đến từ Nhật Bản, vừa ra mắt Bộ sưu tập (BST) LifeWear Xuân/Hè 2026 với chủ đề “New Colors, New Silhouettes - Màu sắc mới, kiểu dáng mới ”.
REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
ASUS DisplayWidget Center: tối ưu cho người dùng Mac

ASUS DisplayWidget Center: tối ưu cho người dùng Mac

Văn phòng
Theo đó, người dùng màn hình ASUS ProArt chỉ cần cập nhật firmware mới nhất là có thể tùy chỉnh màn hình một cách nhanh chóng, đồng bộ màu sắc chuẩn xác với MacBook qua chế độ M-Model P3 cùng hàng loạt tiện ích khác.
MSI ra mắt PC PRO DP10: Thân hình siêu mỏng, dung lượng RAM lên tới 64 GB

MSI ra mắt PC PRO DP10: Thân hình siêu mỏng, dung lượng RAM lên tới 64 GB

Điện tử tiêu dùng
MSI vừa chính thức giới thiệu mẫu mini PC PRO DP10 A14MG, sản phẩm mới thuộc dòng máy tính để bàn nhỏ gọn, nhắm tới môi trường văn phòng và doanh nghiệp. Với thể tích chỉ khoảng 1,1 lít, PRO DP10 gây chú ý khi vẫn sử dụng CPU Intel dòng desktop thế hệ 14, hỗ trợ RAM DDR5 tối đa 64 GB và sở hữu hệ thống cổng kết nối dày đặc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Hà Giang

13°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Hải Phòng

14°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
25°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,900 ▲4400K 171,900 ▲4400K
Hà Nội - PNJ 168,900 ▲4400K 171,900 ▲4400K
Đà Nẵng - PNJ 168,900 ▲4400K 171,900 ▲4400K
Miền Tây - PNJ 168,900 ▲4400K 171,900 ▲4400K
Tây Nguyên - PNJ 168,900 ▲4400K 171,900 ▲4400K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,900 ▲4400K 171,900 ▲4400K
Cập nhật: 23/01/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,130 ▲400K 17,330 ▲400K
Miếng SJC Nghệ An 17,130 ▲400K 17,330 ▲400K
Miếng SJC Thái Bình 17,130 ▲400K 17,330 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 ▲380K 17,280 ▲380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 ▲380K 17,280 ▲380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 ▲380K 17,280 ▲380K
NL 99.90 15,900 ▲280K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,030 ▲390K
Trang sức 99.9 16,470 ▲830K 17,170 ▲17170K
Trang sức 99.99 16,480 ▲840K 17,180 ▲17180K
Cập nhật: 23/01/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,713 ▲40K 17,332 ▲400K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,713 ▲40K 17,333 ▲400K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,693 ▲41K 1,718 ▲41K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,693 ▲41K 1,719 ▲41K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,673 ▲36K 1,703 ▲36K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,614 ▲146709K 168,614 ▲152109K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,188 ▲2700K 127,888 ▲2700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,266 ▲2449K 115,966 ▲2449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,343 ▲2196K 104,043 ▲2196K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,745 ▲2099K 99,445 ▲2099K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,472 ▲1501K 71,172 ▲1501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Cập nhật: 23/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17423 17695 18269
CAD 18496 18773 19389
CHF 32554 32938 33580
CNY 0 3470 3830
EUR 30198 30472 31495
GBP 34608 35000 35934
HKD 0 3236 3438
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15193 15780
SGD 19978 20260 20775
THB 756 820 873
USD (1,2) 25988 0 0
USD (5,10,20) 26029 0 0
USD (50,100) 26058 26077 26381
Cập nhật: 23/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,418 30,442 31,697
JPY 162.54 162.83 170.14
GBP 35,014 35,109 36,051
AUD 17,706 17,770 18,290
CAD 18,724 18,784 19,380
CHF 32,928 33,030 33,817
SGD 20,108 20,171 20,867
CNY - 3,714 3,824
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.54 17.25 18.58
THB 805.38 815.33 871.66
NZD 15,230 15,371 15,774
SEK - 2,871 2,964
DKK - 4,069 4,199
NOK - 2,626 2,711
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,107.65 - 6,871.9
TWD 752 - 908.17
SAR - 6,896.71 7,241.58
KWD - 83,774 88,859
Cập nhật: 23/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 23/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26060 26060 26381
AUD 17619 17719 18650
CAD 18687 18787 19802
CHF 32839 32869 34456
CNY 0 3735.7 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30399 30429 32152
GBP 34931 34981 36750
HKD 0 3390 0
JPY 162 162.5 173.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15337 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20119 20249 20982
THB 0 786.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17130000 17130000 17330000
SBJ 14500000 14500000 17330000
Cập nhật: 23/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,090 26,140 26,381
USD20 26,090 26,140 26,381
USD1 23,869 26,140 26,381
AUD 17,678 17,778 18,897
EUR 30,550 30,550 31,984
CAD 18,643 18,743 20,066
SGD 20,200 20,350 20,931
JPY 162.65 164.15 168.78
GBP 35,041 35,191 35,983
XAU 16,728,000 0 16,932,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 824 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/01/2026 12:00