FUJIFILM ra mắt bộ đôi máy ảnh mới FUJIFILM X-T50 và FUJIFILM GFX100S II

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại sự kiện FUJIFILM PARTNER'S KICK-OFF GATHERING 2024, FUJIFILM không chỉ ra mắt mẫu máy ảnh KTS không gương lật mới nhất của dòng X series mang tên FUJIFILM X-T50 ("X-T50"), mà còn giới thiệu mẫu máy ảnh nhẹ nhất trong dòng GFX đó là “FUJIFILM GFX100S II” với trọng lượng chỉ 883gram.

Điểm đáng chú ý của bộ đôi máy ảnh này đều là trọng lương nhẹ hơn hẳn so với thế hệ tiền nhiệm bên cạnh những cải tiến mới đáng chú ý giúp khả năng quay chụp dễ dàng hơn.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Cụ thể X-T50 cho chất lượng hình ảnh vượt trội cùng công nghệ tái tạo màu sắc độc đáo trong một thân máy gọn nhẹ chỉ 438gram. Đi cùng với đó là cảm biến "X-Trans™ CMOS 5 HR" 40.2MP, bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5", và chức năng ổn định hình ảnh năm trục trong thân máy lên đến 7.0-stop. Khi kết hợp với ống kính zoom tiêu chuẩn mới "FUJINON XF16-50mmF2.8-4.8 R LM WR" có thể được sử dụng để chụp ảnh tĩnh trong mọi tình huống.

Còn GFX100S II với cảm biến tốc độ cao 102MP thế hệ mới cùng bộ xử lý hình ảnh mới nhất "X-Processor 5", hệ thống chống rung mạnh mẽ, khả năng lấy nét tự động chính xác, giúp mang lại chất lượng hình ảnh đỉnh cao. Tất cả được đặt trong một thân máy nhỏ gọn chỉ 883g, biến chiếc máy ảnh này trở thành mẫu máy nhẹ nhất trong dòng GFX từ trước tới nay.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Giới thiệu chi tiết hơn về mẫu máy mới nhất của dòng X Series, FUJIFILM cho biết đây cũng là mẫu máy đầu tiên được trang bị vòng quay Giả lập Phim trên đỉnh máy, cho phép người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các chế độ Giả lập Phim một cách linh hoạt, mang lại nhiều tông màu đa dạng.

Đồng thời với thiết kế mới, X-T50 cũng được bo tròn hơn, đạt được cả hiệu suất cầm nắm cao và kích thước nhỏ gọn. Ớ thế hệ thứ năm này, dòng X Series cũng được trang bị cảm biến X-Trans™ CMOS 5 HR 40.2 MP chiếu sáng sau. Thuật toán này giúp mang lại độ phân giải cao trong khi vẫn duy trì tỷ lệ tín hiệu/nhiễu cao. Trong khi cấu trúc điểm ảnh được cải tiến, cho phép thu được nhiều ánh sáng hơn một cách hiệu quả, ISO 125 được sử dụng làm độ nhạy tiêu chuẩn, trước đây từng được sử dụng làm độ nhạy mở rộng cho máy ảnh.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Ngoài ra, màn trập điện tử có thể được đặt ở tốc độ màn trập là 1 /180000 giây, đạt được khả năng kiểm soát chính xác cao về thời gian phơi sáng. Có thể thực hiện chụp ảnh bằng ống kính khẩu độ lớn ở khẩu độ mở rộng trong nhiều cảnh khác nhau.

Tính năng lấy nét tự động phát hiện chủ thể dựa trên Trí tuệ nhân tạo AI được phát triển bằng công nghệ học sâu, cho phép máy ảnh này hiện có thể phát hiện động vật, chim muông, xe hơi, xe máy, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái…

Ngoài ra, máy ảnh này còn được trang bị thuật toán dự đoán lấy nét tự động tiên tiến hơn so với các mẫu trước đây, cho phép chụp thoải mái hơn với nhiều chủ thể khác nhau, bao gồm xe hơi và động vật di chuyển nhanh.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Sẽ có tổng cộng 20 chế độ Giả lập Phim, bao gồm "REALA ACE," kết hợp khả năng tái tạo màu chân thực và chuyển tông màu sắc nét. Người dùng có thể tận hưởng nhiều cách thể hiện màu sắc đa dạng như thể đang chọn một bộ phim ảnh theo chủ đề hoặc cảnh quan.

Máy ảnh cũng được trang bị chức năng ổn định hình ảnh 5 trục với tối đa 7,0 stops, trong khi vẫn duy trì tính di động vốn là đặc điểm của các mẫu máy trước đây. Máy có thể chụp ở chế độ TỰ ĐỘNG (AUTO), chỉ bằng cách sử dụng thao tác chuyển chế độ AUTO phía trên thân máy. Lúc này máy sẽ tự động phát hiện chủ thể và theo dõi chủ thể trong khi vẫn giữ nét, giúp việc chụp ảnh tĩnh và quay phim chất lượng cao dễ dàng hơn.

Tính năng quay phim 6.2K/30P, theo dõi lấy nét tự động trong quá trình quay để phim có chất lượng tốt hơn. Đèn flash được tích hợp với kính ngắm được gắn trên đỉnh máy giúp tự động điều chỉnh lượng ánh sáng và thể hiện sức mạnh của mình trong các cảnh tối và khi chụp chân dung ngược sáng.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Mẫu máy ảnh mới cũng có màn hình LCD phía sau nghiêng với 1.84 triệu điểm ảnh. Hình dạng báng tay cầm và các nút bấm ở mặt sau đã được tinh chỉnh, cho phép chụp ảnh thoải mái hơn.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

GFX100S II không chỉ cung cấp khả năng tái tạo tông màu phong phú và hình ảnh ba chiều nhờ vào những đặc điểm đặc biệt của cảm biến định dạng Medium, mà còn tích hợp khả năng nhận diện chủ thể dựa trên trí tuệ nhân tạo AI, nâng cao đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm. Với khả năng lấy nét tự động nhanh và chính xác, cùng với tốc độ chụp liên tục lên đến 7.0 khung hình mỗi giây, máy ảnh có thể chụp chính xác các chủ thể khi đang chuyển động nhanh. Chức năng ổn định hình ảnh năm trục bên trong thân máy cũng đã được cải tiến, đạt hiệu suất ổn định 8 stop, tốt nhất trong dòng máy GFX từ trước tới nay.

Tất cả những cải tiến trên nằm trong một thân máy nhẹ và nhỏ gọn chỉ nặng khoảng 883g, người dùng có thể tận hưởng chất lượng hình ảnh tuyệt vời của GFX trong nhiều cảnh khác nhau. Về hiệu suất quay phim, người dùng cũng có thể quay video 4K/30P sống động và mượt mà, cho phép sản xuất phim quay chất lượng cao. Chính vì vậy, GFX100S II không chỉ dành cho các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp mà còn cho những ai đam mê muốn khám phá thế giới nhiếp ảnh định dạng Medium với khả năng tái tạo hình ảnh tuyệt vời .

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Để mình chứng cho nhận định này, FUJIFILM cho biết cảm biến định dạng Medium 102MP mới phát triển "GFX 102MP CMOS II" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao mới nhất "X-Processor 5" sẽ giúp GFX100S II có lại độ phân giải đáng kinh ngạc. Máy cũng có thể tái tạo cảnh chụp với kể cả chi tiết nhỏ nhất thông qua công nghệ tái tạo màu sắc được phát triển qua nhiều năm với phim ảnh.

Cải thiện cấu trúc điểm ảnh đã tăng cường các electron bão hòa của cảm biến mới, cho phép sử dụng ISO80 làm độ nhạy sáng tiêu chuẩn. Khi thiết lập độ nhạy sáng ở ISO80, máy ảnh có thể chụp ảnh với dải động rộng rộng hơn và ít nhiễu hơn so với mẫu trước đó. Các ống kính vi mô của cảm biến mới cũng được cải tiến để tăng hiệu suất sử dụng ánh sáng ở các cạnh của cảm biến, do đó cải thiện chất lượng hình ảnh và độ chính xác lấy nét tự động ở các cạnh so với mẫu tiền nhiệm.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

GFX100S II cũng được trang bị tổng cộng 20 Giả lập phim bao gồm "REALA ACE," kết hợp khả năng tái tạo màu sắc trung thực và biểu hiện tông màu rõ ràng, qua đó người dùng có thể tận hưởng nhiều chế độ màu sắc bằng cách chọn chế độ Giả lập phim phù hợp với chủ thể hoặc quan cảnh, giống như chọn phim ảnh trước đây.

Ngoài ra, GFX100S II cũng được trang bị tính năng " Pixel Shift Multi-Shot", điều khiển chức năng ổn định hình ảnh trong thân máy với độ chính xác cao để di chuyển cảm biến hình ảnh khi chụp ảnh. Bằng cách thực hiện chụp 16 ảnh RAW, di chuyển cảm biến hình ảnh 0.5 pixel cho mỗi lần chụp, và sử dụng phần mềm chuyên dụng "Pixel Shift Combiner" để kết hợp 16 tệp RAW, tạo ra một hình ảnh với khoảng 400 triệu pixel.

Ở chế độ "Real Color", chụp bốn tệp RAW với độ dịch chuyển một pixel cho mỗi lần chụp, có thể tạo ra hình ảnh với độ phân giải 102 triệu pixel. Với bộ IBIS được thiết kế tỉ mỉ và sự kết hợp của cảm biến con quay hồi chuyển và cảm biến gia tốc giúp ghi lại chính xác ngay cả những chuyển động nhỏ nhất, cùng với việc sử dụng thông tin hình ảnh để phát hiện rung lắc và cải thiện độ chính xác hiệu chỉnh, đạt hiệu suất ổn định năm trục lên đến 8-stop. Người dùng có thể thoải mái chụp ảnh ngay cả trong điều kiện ánh sáng yếu mà không cần chân máy.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Với chiều cao khoảng 104mm và độ sâu khoảng 87mm, tương tự như các mẫu trước đó nhưng trọng lượng của GFX100S II đã nhẹ đi đáng kể, chỉ khoảng 883g, giúp máy trở thành mẫu máy nhẹ nhất trong các mẫu thuộc "Dòng GFX" tử trước đến nay. Đặc biệt, GFX100S II tích hợp đường vân "BISHAMON-TEX", giúp tăng cường độ bám tay ở nhiều góc độ khác nhau khi cầm máy ảnh. Tác động đồng bộ với hình dạng cầm nắm độ bám cao hỗ trợ rất nhiều cho việc chụp ảnh bằng tay.

Và để không bỏ lỡ bất cứ khoảnh khắc nào, FUJIFILM đã trang bị hiệu suất lấy nét tự động tốc độ cao, chính xác và hiệu suất chụp liên tục được cải tiến. Bên cạnh khả năng lấy nét tự động theo khuôn mặt và mắt, GFX 100S II còn được trang bị tính năng lấy nét tự động nhận diện chủ thể dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) được phát triển với công nghệ học sâu. Máy có thể nhận diện động vật, chim muông, xe hơi, xe máy, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái… để tự động theo dõi chủ thể, giúp người dùng có thể tập trung vào việc chụp ảnh và bố cục hoàn hảo.

Máy cũng được trang bị thuật toán dự đoán AF cải tiến so với các mẫu trước, cho phép xử lý hiệu quả các tình huống theo dõi chuyển động nhanh. Với sự phát triển mới của cảm biến tốc độ cao 102 MP - "GFX 102MP CMOS II", và cải tiến tốc độ đọc cùng với bộ truyền động màn trập mới phát triển, giúp máy đạt hiệu suất chụp liên tục lên đến 7.0 khung hình mỗi giây, ghi lại chính xác những khoảnh khắc mà người dùng không muốn bỏ lỡ. Khung ngắm điện tử (EVF) có độ phóng đại cao 0.84x và 5.76 triệu điểm ảnh cũng là một điểm cộng đang chú ý. Điều này giúp giảm thiểu sự biến dạng hình ảnh và hiện tượng chảy hình do sự thay đổi vị trí của mắt.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Khả năng quay 4K cho phép người dùng quay phim chất lượng cao. Đáng chú ý nhờ vào sự phát triển mới của "GFX 102MP CMOS II", tiêu chuẩn ISO100 có sẵn trong chế độ quay phim mang lại chất lượng hình ảnh cao hơn trong các cảnh quay phim. GFX 100S II cũng được trang bị chức năng lấy nét tự động theo dõi trong quá trình quay phim. Khi sử dụng AF-C + Wide/Tracking AF, người dùng có thể dễ dàng bắt trọn chủ thể mong muốn ngay cả trong các tình huống có nhiều chủ thể trong khuôn hình.

Việc thực hiện các thước phim 4K mượt mà với tốc độ 30 khung hình/giây trên thẻ SD, cũng như khả năng ghi thêm bằng ổ SSD bên ngoài qua cáp USB Type-C sẽ giúp thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng. Đồng thời việc có hỗ trợ thêm Frame.io Camera to Cloud cũng cho phép người dùng tải trực tiếp các tệp phim quay và hình ảnh tĩnh lên Frame.io, tăng tốc đáng kể quy trình làm việc từ chụp ảnh đến chỉnh sửa. GFX 100S II cũng được trang bị "F-Log2", cung cấp dải động rộng 13+ stop để quay lại, cho phép tăng tính linh hoạt trong quá trình hậu kỳ.

Ngoài ra, máy còn có khả năng quay và xuất các định dạng phim khác nhau bằng cách sử dụng các phương tiện ghi khác nhau và xuất HDMI. Để hỗ trợ tối đa cho người dùng FUJIFILM cũng ra mắt bộ phụ kiện là tay cầm kim loại tăng cường độ bám và ổn định khi chụp bằng ống kính tele lớn hơn, đồng thời cũng cải thiện sự tiện lợi khi sử dụng chân máy.

Có thể bạn quan tâm

LiDAR trên iPhone là gì, dùng để làm gì?

LiDAR trên iPhone là gì, dùng để làm gì?

Mobile
LiDAR trên iPhone là công nghệ giấu mình bên cụm camera sau, âm thầm đứng sau khả năng đo khoảng cách, quét mô hình ba chiều và lấy nét nhanh trong ánh sáng yếu trên các mẫu Pro.
Tâm lý đón nhận cái mới và sự dịch chuyển của thị trường di động

Tâm lý đón nhận cái mới và sự dịch chuyển của thị trường di động

Thị trường
Mới đây ông Simon Sim, Phó chủ tịch kiêm Giám đốc ngành hàng Trải nghiệm Di động Samsung, đã có bài chia sẻ về chìa khóa để hiểu người dùng Việt bắt đầu từ chính nhịp sống xung quanh họ mỗi ngày.
iPhone 18 Pro và iPhone gập sắp ra mắt: Apple chuẩn bị cho sự kiện lớn nhất năm

iPhone 18 Pro và iPhone gập sắp ra mắt: Apple chuẩn bị cho sự kiện lớn nhất năm

Mobile
Apple đang chuẩn bị bước vào một trong những sự kiện được mong chờ nhất năm 2026. Với chủ đề “Surprise and shine”, sự kiện đặc biệt diễn ra tại Apple Park vào ngày 9/9 theo giờ Mỹ được kỳ vọng đánh dấu một bước ngoặt lớn của iPhone, khi Apple không chỉ giới thiệu thế hệ iPhone 18 Pro mà còn có thể lần đầu tiên bước chân vào thị trường smartphone màn hình gập.
Tiếp tục hành trình mở rộng hệ sinh thái, Xiaomi ra mắt loạt thiết bị gia dụng mới

Tiếp tục hành trình mở rộng hệ sinh thái, Xiaomi ra mắt loạt thiết bị gia dụng mới

Gia dụng
Tất cả sản phẩm ra mắt lần này tập trung vào những nâng cấp thiết thực từ công nghệ làm sạch tiên tiến, đến trải nghiệm tự động hóa trên các sản phẩm gia dụng.
Di Động Việt mở bán REDMI Note 17 series, giá ưu đãi chỉ từ 5,49 triệu đồng

Di Động Việt mở bán REDMI Note 17 series, giá ưu đãi chỉ từ 5,49 triệu đồng

Điện tử tiêu dùng
Cũng nhân dịp này, hệ thống “tung” ưu đãi giảm giá đến 2 triệu đồng, Thu cũ - Đổi mới trợ giá đến 5 triệu đồng kèm nhiều đặc quyền ấn tượng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa rất nặng
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
Cập nhật: 10/09/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
Cập nhật: 10/09/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18127 18402 18978
CAD 18227 18503 19122
CHF 31308 31687 32335
CNY 0 3823 3919
EUR 29508 29729 30810
GBP 34283 34674 35623
HKD 0 3175 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14816 15404
SGD 19938 20220 20790
THB 701 764 818
USD (1,2) 25660 0 0
USD (5,10,20) 25698 0 0
USD (50,100) 25726 25740 26110
Cập nhật: 10/09/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,561 29,585 30,988
JPY 164.25 164.55 174.53
GBP 34,496 34,589 35,787
AUD 18,363 18,429 19,129
CAD 18,414 18,473 19,158
CHF 31,631 31,729 32,669
SGD 20,077 20,139 20,929
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,384
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 751.04 760.32 814.39
NZD 14,828 14,966 15,411
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,965 4,106
NOK - 2,767 2,870
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.87 - 6,718.86
TWD 742 - 899.01
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Cập nhật: 10/09/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Cập nhật: 10/09/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25740 25740 26100
AUD 18338 18438 19364
CAD 18419 18519 19530
CHF 31568 31598 33180
CNY 3803.9 3828.9 3964
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29705 29735 31458
GBP 34614 34664 36416
HKD 0 3330 0
JPY 165.12 165.62 176.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20107 20237 20958
THB 0 731.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 10/09/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,681 25,731 26,110
USD20 25,651 25,731 26,110
USD1 25,631 25,731 26,110
AUD 18,395 18,495 19,603
EUR 29,488 29,588 31,248
CAD 18,354 18,454 19,762
SGD 20,183 20,333 20,898
JPY 165.75 167.25 172.81
GBP 34,496 34,646 35,970
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/09/2026 20:00