FUJIFILM ra mắt bộ đôi máy ảnh mới FUJIFILM X-T50 và FUJIFILM GFX100S II

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại sự kiện FUJIFILM PARTNER'S KICK-OFF GATHERING 2024, FUJIFILM không chỉ ra mắt mẫu máy ảnh KTS không gương lật mới nhất của dòng X series mang tên FUJIFILM X-T50 ("X-T50"), mà còn giới thiệu mẫu máy ảnh nhẹ nhất trong dòng GFX đó là “FUJIFILM GFX100S II” với trọng lượng chỉ 883gram.

Điểm đáng chú ý của bộ đôi máy ảnh này đều là trọng lương nhẹ hơn hẳn so với thế hệ tiền nhiệm bên cạnh những cải tiến mới đáng chú ý giúp khả năng quay chụp dễ dàng hơn.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Cụ thể X-T50 cho chất lượng hình ảnh vượt trội cùng công nghệ tái tạo màu sắc độc đáo trong một thân máy gọn nhẹ chỉ 438gram. Đi cùng với đó là cảm biến "X-Trans™ CMOS 5 HR" 40.2MP, bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao "X-Processor 5", và chức năng ổn định hình ảnh năm trục trong thân máy lên đến 7.0-stop. Khi kết hợp với ống kính zoom tiêu chuẩn mới "FUJINON XF16-50mmF2.8-4.8 R LM WR" có thể được sử dụng để chụp ảnh tĩnh trong mọi tình huống.

Còn GFX100S II với cảm biến tốc độ cao 102MP thế hệ mới cùng bộ xử lý hình ảnh mới nhất "X-Processor 5", hệ thống chống rung mạnh mẽ, khả năng lấy nét tự động chính xác, giúp mang lại chất lượng hình ảnh đỉnh cao. Tất cả được đặt trong một thân máy nhỏ gọn chỉ 883g, biến chiếc máy ảnh này trở thành mẫu máy nhẹ nhất trong dòng GFX từ trước tới nay.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Giới thiệu chi tiết hơn về mẫu máy mới nhất của dòng X Series, FUJIFILM cho biết đây cũng là mẫu máy đầu tiên được trang bị vòng quay Giả lập Phim trên đỉnh máy, cho phép người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các chế độ Giả lập Phim một cách linh hoạt, mang lại nhiều tông màu đa dạng.

Đồng thời với thiết kế mới, X-T50 cũng được bo tròn hơn, đạt được cả hiệu suất cầm nắm cao và kích thước nhỏ gọn. Ớ thế hệ thứ năm này, dòng X Series cũng được trang bị cảm biến X-Trans™ CMOS 5 HR 40.2 MP chiếu sáng sau. Thuật toán này giúp mang lại độ phân giải cao trong khi vẫn duy trì tỷ lệ tín hiệu/nhiễu cao. Trong khi cấu trúc điểm ảnh được cải tiến, cho phép thu được nhiều ánh sáng hơn một cách hiệu quả, ISO 125 được sử dụng làm độ nhạy tiêu chuẩn, trước đây từng được sử dụng làm độ nhạy mở rộng cho máy ảnh.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Ngoài ra, màn trập điện tử có thể được đặt ở tốc độ màn trập là 1 /180000 giây, đạt được khả năng kiểm soát chính xác cao về thời gian phơi sáng. Có thể thực hiện chụp ảnh bằng ống kính khẩu độ lớn ở khẩu độ mở rộng trong nhiều cảnh khác nhau.

Tính năng lấy nét tự động phát hiện chủ thể dựa trên Trí tuệ nhân tạo AI được phát triển bằng công nghệ học sâu, cho phép máy ảnh này hiện có thể phát hiện động vật, chim muông, xe hơi, xe máy, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái…

Ngoài ra, máy ảnh này còn được trang bị thuật toán dự đoán lấy nét tự động tiên tiến hơn so với các mẫu trước đây, cho phép chụp thoải mái hơn với nhiều chủ thể khác nhau, bao gồm xe hơi và động vật di chuyển nhanh.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Sẽ có tổng cộng 20 chế độ Giả lập Phim, bao gồm "REALA ACE," kết hợp khả năng tái tạo màu chân thực và chuyển tông màu sắc nét. Người dùng có thể tận hưởng nhiều cách thể hiện màu sắc đa dạng như thể đang chọn một bộ phim ảnh theo chủ đề hoặc cảnh quan.

Máy ảnh cũng được trang bị chức năng ổn định hình ảnh 5 trục với tối đa 7,0 stops, trong khi vẫn duy trì tính di động vốn là đặc điểm của các mẫu máy trước đây. Máy có thể chụp ở chế độ TỰ ĐỘNG (AUTO), chỉ bằng cách sử dụng thao tác chuyển chế độ AUTO phía trên thân máy. Lúc này máy sẽ tự động phát hiện chủ thể và theo dõi chủ thể trong khi vẫn giữ nét, giúp việc chụp ảnh tĩnh và quay phim chất lượng cao dễ dàng hơn.

Tính năng quay phim 6.2K/30P, theo dõi lấy nét tự động trong quá trình quay để phim có chất lượng tốt hơn. Đèn flash được tích hợp với kính ngắm được gắn trên đỉnh máy giúp tự động điều chỉnh lượng ánh sáng và thể hiện sức mạnh của mình trong các cảnh tối và khi chụp chân dung ngược sáng.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Mẫu máy ảnh mới cũng có màn hình LCD phía sau nghiêng với 1.84 triệu điểm ảnh. Hình dạng báng tay cầm và các nút bấm ở mặt sau đã được tinh chỉnh, cho phép chụp ảnh thoải mái hơn.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

GFX100S II không chỉ cung cấp khả năng tái tạo tông màu phong phú và hình ảnh ba chiều nhờ vào những đặc điểm đặc biệt của cảm biến định dạng Medium, mà còn tích hợp khả năng nhận diện chủ thể dựa trên trí tuệ nhân tạo AI, nâng cao đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm. Với khả năng lấy nét tự động nhanh và chính xác, cùng với tốc độ chụp liên tục lên đến 7.0 khung hình mỗi giây, máy ảnh có thể chụp chính xác các chủ thể khi đang chuyển động nhanh. Chức năng ổn định hình ảnh năm trục bên trong thân máy cũng đã được cải tiến, đạt hiệu suất ổn định 8 stop, tốt nhất trong dòng máy GFX từ trước tới nay.

Tất cả những cải tiến trên nằm trong một thân máy nhẹ và nhỏ gọn chỉ nặng khoảng 883g, người dùng có thể tận hưởng chất lượng hình ảnh tuyệt vời của GFX trong nhiều cảnh khác nhau. Về hiệu suất quay phim, người dùng cũng có thể quay video 4K/30P sống động và mượt mà, cho phép sản xuất phim quay chất lượng cao. Chính vì vậy, GFX100S II không chỉ dành cho các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp mà còn cho những ai đam mê muốn khám phá thế giới nhiếp ảnh định dạng Medium với khả năng tái tạo hình ảnh tuyệt vời .

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Để mình chứng cho nhận định này, FUJIFILM cho biết cảm biến định dạng Medium 102MP mới phát triển "GFX 102MP CMOS II" và bộ xử lý hình ảnh tốc độ cao mới nhất "X-Processor 5" sẽ giúp GFX100S II có lại độ phân giải đáng kinh ngạc. Máy cũng có thể tái tạo cảnh chụp với kể cả chi tiết nhỏ nhất thông qua công nghệ tái tạo màu sắc được phát triển qua nhiều năm với phim ảnh.

Cải thiện cấu trúc điểm ảnh đã tăng cường các electron bão hòa của cảm biến mới, cho phép sử dụng ISO80 làm độ nhạy sáng tiêu chuẩn. Khi thiết lập độ nhạy sáng ở ISO80, máy ảnh có thể chụp ảnh với dải động rộng rộng hơn và ít nhiễu hơn so với mẫu trước đó. Các ống kính vi mô của cảm biến mới cũng được cải tiến để tăng hiệu suất sử dụng ánh sáng ở các cạnh của cảm biến, do đó cải thiện chất lượng hình ảnh và độ chính xác lấy nét tự động ở các cạnh so với mẫu tiền nhiệm.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

GFX100S II cũng được trang bị tổng cộng 20 Giả lập phim bao gồm "REALA ACE," kết hợp khả năng tái tạo màu sắc trung thực và biểu hiện tông màu rõ ràng, qua đó người dùng có thể tận hưởng nhiều chế độ màu sắc bằng cách chọn chế độ Giả lập phim phù hợp với chủ thể hoặc quan cảnh, giống như chọn phim ảnh trước đây.

Ngoài ra, GFX100S II cũng được trang bị tính năng " Pixel Shift Multi-Shot", điều khiển chức năng ổn định hình ảnh trong thân máy với độ chính xác cao để di chuyển cảm biến hình ảnh khi chụp ảnh. Bằng cách thực hiện chụp 16 ảnh RAW, di chuyển cảm biến hình ảnh 0.5 pixel cho mỗi lần chụp, và sử dụng phần mềm chuyên dụng "Pixel Shift Combiner" để kết hợp 16 tệp RAW, tạo ra một hình ảnh với khoảng 400 triệu pixel.

Ở chế độ "Real Color", chụp bốn tệp RAW với độ dịch chuyển một pixel cho mỗi lần chụp, có thể tạo ra hình ảnh với độ phân giải 102 triệu pixel. Với bộ IBIS được thiết kế tỉ mỉ và sự kết hợp của cảm biến con quay hồi chuyển và cảm biến gia tốc giúp ghi lại chính xác ngay cả những chuyển động nhỏ nhất, cùng với việc sử dụng thông tin hình ảnh để phát hiện rung lắc và cải thiện độ chính xác hiệu chỉnh, đạt hiệu suất ổn định năm trục lên đến 8-stop. Người dùng có thể thoải mái chụp ảnh ngay cả trong điều kiện ánh sáng yếu mà không cần chân máy.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Với chiều cao khoảng 104mm và độ sâu khoảng 87mm, tương tự như các mẫu trước đó nhưng trọng lượng của GFX100S II đã nhẹ đi đáng kể, chỉ khoảng 883g, giúp máy trở thành mẫu máy nhẹ nhất trong các mẫu thuộc "Dòng GFX" tử trước đến nay. Đặc biệt, GFX100S II tích hợp đường vân "BISHAMON-TEX", giúp tăng cường độ bám tay ở nhiều góc độ khác nhau khi cầm máy ảnh. Tác động đồng bộ với hình dạng cầm nắm độ bám cao hỗ trợ rất nhiều cho việc chụp ảnh bằng tay.

Và để không bỏ lỡ bất cứ khoảnh khắc nào, FUJIFILM đã trang bị hiệu suất lấy nét tự động tốc độ cao, chính xác và hiệu suất chụp liên tục được cải tiến. Bên cạnh khả năng lấy nét tự động theo khuôn mặt và mắt, GFX 100S II còn được trang bị tính năng lấy nét tự động nhận diện chủ thể dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) được phát triển với công nghệ học sâu. Máy có thể nhận diện động vật, chim muông, xe hơi, xe máy, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, côn trùng và máy bay không người lái… để tự động theo dõi chủ thể, giúp người dùng có thể tập trung vào việc chụp ảnh và bố cục hoàn hảo.

Máy cũng được trang bị thuật toán dự đoán AF cải tiến so với các mẫu trước, cho phép xử lý hiệu quả các tình huống theo dõi chuyển động nhanh. Với sự phát triển mới của cảm biến tốc độ cao 102 MP - "GFX 102MP CMOS II", và cải tiến tốc độ đọc cùng với bộ truyền động màn trập mới phát triển, giúp máy đạt hiệu suất chụp liên tục lên đến 7.0 khung hình mỗi giây, ghi lại chính xác những khoảnh khắc mà người dùng không muốn bỏ lỡ. Khung ngắm điện tử (EVF) có độ phóng đại cao 0.84x và 5.76 triệu điểm ảnh cũng là một điểm cộng đang chú ý. Điều này giúp giảm thiểu sự biến dạng hình ảnh và hiện tượng chảy hình do sự thay đổi vị trí của mắt.

fujifilm ra mat bo doi may anh moi fujifilm x t50 va fujifilm gfx100s ii

Khả năng quay 4K cho phép người dùng quay phim chất lượng cao. Đáng chú ý nhờ vào sự phát triển mới của "GFX 102MP CMOS II", tiêu chuẩn ISO100 có sẵn trong chế độ quay phim mang lại chất lượng hình ảnh cao hơn trong các cảnh quay phim. GFX 100S II cũng được trang bị chức năng lấy nét tự động theo dõi trong quá trình quay phim. Khi sử dụng AF-C + Wide/Tracking AF, người dùng có thể dễ dàng bắt trọn chủ thể mong muốn ngay cả trong các tình huống có nhiều chủ thể trong khuôn hình.

Việc thực hiện các thước phim 4K mượt mà với tốc độ 30 khung hình/giây trên thẻ SD, cũng như khả năng ghi thêm bằng ổ SSD bên ngoài qua cáp USB Type-C sẽ giúp thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng. Đồng thời việc có hỗ trợ thêm Frame.io Camera to Cloud cũng cho phép người dùng tải trực tiếp các tệp phim quay và hình ảnh tĩnh lên Frame.io, tăng tốc đáng kể quy trình làm việc từ chụp ảnh đến chỉnh sửa. GFX 100S II cũng được trang bị "F-Log2", cung cấp dải động rộng 13+ stop để quay lại, cho phép tăng tính linh hoạt trong quá trình hậu kỳ.

Ngoài ra, máy còn có khả năng quay và xuất các định dạng phim khác nhau bằng cách sử dụng các phương tiện ghi khác nhau và xuất HDMI. Để hỗ trợ tối đa cho người dùng FUJIFILM cũng ra mắt bộ phụ kiện là tay cầm kim loại tăng cường độ bám và ổn định khi chụp bằng ống kính tele lớn hơn, đồng thời cũng cải thiện sự tiện lợi khi sử dụng chân máy.

Có thể bạn quan tâm

Xiaomi 17T Series ghi nhận đà tăng trưởng 40%

Xiaomi 17T Series ghi nhận đà tăng trưởng 40%

Mobile
Kết quả này phần nào phản ánh sự dịch chuyển trong phân khúc smartphone cận cao cấp, khi người dùng ngày càng chú trọng cả trải nghiệm, giá trị sử dụng và hiệu năng tương xứng với mức giá.
ASUS cập nhật dải sản phẩm thiết bị tiêu dùng mới tích hợp AI

ASUS cập nhật dải sản phẩm thiết bị tiêu dùng mới tích hợp AI

Điện tử tiêu dùng
Theo đó, bên cạnh các dòng laptop Zenbook và Vivobook, máy tính để bàn, AiO, máy tính bảng, ASUS còn mang đến các ứng dụng ASUS AI giúp gia tăng năng suất làm việc bằng AI.
LG ra mắt máy lọc không khí LG PuriCare 360 thế hệ mới

LG ra mắt máy lọc không khí LG PuriCare 360 thế hệ mới

Gia dụng
Đồng thời dòng sản phẩm được phân phối độc quyền bởi Giga này cũng sẽ tiếp tục được trang bị màng lọc HEPA H13, màng lọc than hoạt tính khử mùi và công nghệ Ionizer, giúp loại bỏ 99,999% bụi siêu mịn PM0.01 và tiêu diệt 99,9% vi khuẩn, vi-rút, mang đến khả năng thanh lọc không khí toàn diện cho gia đình hiện đại.
1000X THE COLLEXION: trải nghiệm chống ồn cao cấp chính thức có mặt tại Việt Nam

1000X THE COLLEXION: trải nghiệm chống ồn cao cấp chính thức có mặt tại Việt Nam

Điện tử tiêu dùng
Sony Electronics Việt Nam vừa chính thức giới thiệu 1000X THE COLLEXION, mẫu tai nghe mới thuộc dòng sản phẩm 1000X, đánh dấu chặng đường 10 năm phát triển của thương hiệu tai nghe chống ồn cao cấp này.
Logitech G G512 X: Bàn phím gaming mới với khả năng tùy biến vượt trội

Logitech G G512 X: Bàn phím gaming mới với khả năng tùy biến vượt trội

Thiết bị chơi Game
Logitech G vừa giới thiệu mẫu bàn phím chơi game G512 X cùng kê tay Playroom, đánh dấu bước tiến mới trong dòng thiết bị dành cho người dùng yêu cầu cao về hiệu suất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
35°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
31°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
31°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
33°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
31°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
25°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
35°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
Kim TT/AVPL 14,250 ▲910K 14,550 ▲710K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,250 ▲910K 14,550 ▲710K
Nguyên Liệu 99.99 13,550 ▲450K 13,750 ▲450K
Nguyên Liệu 99.9 13,500 ▲450K 13,700 ▲450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,850 ▲600K 14,350 ▲700K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,800 ▲600K 14,300 ▲700K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,730 ▲600K 14,280 ▲700K
Cập nhật: 12/06/2026 15:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Cập nhật: 12/06/2026 15:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
NL 99.90 13,050 ▲350K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲350K
Trang sức 99.9 13,730 ▲700K 14,430 ▲700K
Trang sức 99.99 13,740 ▲700K 14,440 ▲700K
Cập nhật: 12/06/2026 15:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▲90K 14,542 ▲700K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▲90K 14,543 ▲700K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 ▲90K 1,453 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 ▲90K 1,454 ▲70K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,403 ▲90K 1,438 ▲70K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▲6930K 142,376 ▲6930K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 ▲89185K 108,011 ▲97735K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,444 ▲4761K 97,944 ▲4761K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,377 ▲4271K 87,877 ▲4271K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,494 ▲4082K 83,994 ▲4082K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,621 ▲2920K 60,121 ▲2920K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Cập nhật: 12/06/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18001 18275 18848
CAD 18289 18565 19182
CHF 32430 32813 33461
CNY 0 3851 3943
EUR 29837 30059 31137
GBP 34491 34883 35814
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15028 15616
SGD 19959 20241 20815
THB 720 784 836
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26412
Cập nhật: 12/06/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Cập nhật: 12/06/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Cập nhật: 12/06/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26412
AUD 18171 18271 19196
CAD 18486 18586 19602
CHF 32667 32697 34279
CNY 3831.8 3856.8 3992
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30007 30037 31762
GBP 34802 34852 36605
HKD 0 3355 0
JPY 160.78 161.28 171.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15111 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20106 20236 20966
THB 0 746.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14140000 14140000 14490000
SBJ 12000000 12000000 14490000
Cập nhật: 12/06/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,412
USD20 26,155 26,205 26,412
USD1 23,898 26,205 26,412
AUD 18,217 18,317 19,424
EUR 30,148 30,148 31,556
CAD 18,432 18,532 19,839
SGD 20,178 20,328 20,889
JPY 161.24 162.74 167.3
GBP 34,691 35,041 35,898
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/06/2026 15:45