Giá bạc hôm nay 15/9/2025 giữ nguyên so với phiên trước đó

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá bạc trong nước ngày 15/9 duy trì sự ổn định tương đối so với các kim loại quý khác. Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá bạc được niêm yết ở mức 1.617.000 đồng/lượng (mua vào) và 1.667.000 đồng/lượng (bán ra), giữ nguyên so với phiên trước đó.

Tại các điểm giao dịch khác ở Hà Nội, giá bạc có điều chỉnh giảm nhẹ 1.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện dao động quanh 1.350.000-1.384.000 đồng/lượng. Tương tự, tại TP. Hồ Chí Minh, giá bạc cũng giảm nhẹ 1.000 đồng/lượng, được niêm yết ở mức 1.352.000-1.390.000 đồng/lượng.

Giá bạc hôm nay 15/9/2025 giữ nguyên so với phiên trước đó
Ảnh minh họa

Thị trường bạc tiếp tục gây ấn tượng trong phiên đầu tuần khi giá kim loại quý này duy trì ổn định ở mức cao, chỉ còn cách đỉnh cao nhất trong 14 năm một khoảng ngắn, tạo sự kỳ vọng mạnh mẽ cho làn sóng tăng tiếp theo.

Sáng 15/9, giá bạc thế giới giao ngay được niêm yết ở mức 42,02 USD/ounce, không thay đổi so với phiên giao dịch sáng 14/9, cho thấy kim loại quý này vẫn giữ được sức hấp dẫn mạnh mẽ với các nhà đầu tư.

Giá bạc thế giới quy đổi ra đồng Việt Nam hiện ở mức 1.113.000-1.118.000 đồng/ounce.

Điều đáng chú ý là bạc đang tiến rất gần đến ngưỡng kháng cự quan trọng 42,46 USD/ounce. Nếu vượt qua được mốc này, kim loại quý có thể tiếp tục chinh phục mức 44,22 USD/ounce, mở ra triển vọng thiết lập mặt bằng giá hoàn toàn mới.

Khác với vàng chủ yếu được sử dụng để tích trữ, bạc có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, đặc biệt là năng lượng tái tạo. Trong bối cảnh toàn cầu thúc đẩy chuyển đổi năng lượng, bạc là nguyên liệu không thể thiếu trong sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời và hệ thống lưu trữ năng lượng.

Nhu cầu này được dự báo sẽ tiếp tục gia tăng mạnh mẽ trong nhiều năm tới, tạo lực đỡ dài hạn cho thị trường bạc. Khi kết hợp với kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục theo đuổi chính sách tiền tệ ôn hòa trong tuần này, tâm lý nhà đầu tư càng được củng cố.

Từ góc độ phân tích kỹ thuật, bạc hiện đang có các mốc hỗ trợ quan trọng tại 40,73 USD/ounce và 40,40 USD/ounce. Đây được xem là vùng giá bảo vệ, giúp hạn chế rủi ro điều chỉnh sâu trong trường hợp thị trường có biến động tiêu cực.

Trong khi đó, nếu giá duy trì được đà tăng trên mức 42,46 USD/ounce, thị trường có khả năng bứt phá để thử thách ngưỡng kháng cự 44,22 USD/ounce. Việc vượt qua vùng giá này sẽ mở ra chương mới cho thị trường bạc, đưa kim loại quý trở lại quỹ đạo tăng trưởng mạnh mẽ.

Với mức tăng gần 46% từ đầu năm và những yếu tố hỗ trợ mạnh tròn giai đoạn này, bạc đang khẳng định vị thế trên thị trường tài chính toàn cầu. Triển vọng thời gian tới phụ thuộc nhiều vào diễn biến cung-cầu thực tế, đặc biệt là khả năng duy trì nguồn cung từ LBMA và sự phát triển của ngành năng lượng tái tạo.

Tuy nhiên, với đà tăng ổn định cùng tâm lý tích cực từ nhà đầu tư, bạc được kỳ vọng sẽ còn nhiều dư địa bứt phá.

Giá bạc hôm nay 9/9/2025: Trong nước tăng nhẹ, thế giới lập đỉnh 44,22 USD/ounce Giá bạc hôm nay 9/9/2025: Trong nước tăng nhẹ, thế giới lập đỉnh 44,22 USD/ounce
Chuyên gia bác bỏ tin đồn về Chuyên gia bác bỏ tin đồn về 'mây động đất' tại Nhật Bản
Kim loại quý trong rác thải điện tử, nguồn lợi khổng lồ bị lãng phí Kim loại quý trong rác thải điện tử, nguồn lợi khổng lồ bị lãng phí

Có thể bạn quan tâm

Vì sao Singapore đang trở thành nơi trú ẩn an toàn cho các nhà đầu tư toàn cầu?

Vì sao Singapore đang trở thành nơi trú ẩn an toàn cho các nhà đầu tư toàn cầu?

Thị trường
Trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động, lạm phát kéo dài và căng thẳng địa chính trị gia tăng, Singapore ngày càng nổi lên như một “bến đỗ an toàn” cho dòng vốn quốc tế.
Apple thiếu chip khi nhu cầu iPhone tăng vọt, áp lực từ giá bộ nhớ leo thang

Apple thiếu chip khi nhu cầu iPhone tăng vọt, áp lực từ giá bộ nhớ leo thang

Thị trường
Apple cho biết hãng không thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu iPhone trong quý hiện tại do hạn chế về nguồn cung chip sản xuất trên công nghệ tiên tiến, trong bối cảnh giá bộ nhớ toàn cầu tăng mạnh vì làn sóng đầu tư vào trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.
Giá vàng rơi 4%, chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương giao dịch trái chiều trước thông tin về Fed

Giá vàng rơi 4%, chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương giao dịch trái chiều trước thông tin về Fed

Thị trường
Sau chuỗi tăng nóng kéo dài từ đầu năm, thị trường kim loại quý đã có nhịp điều chỉnh mạnh khi giá vàng và bạc đồng loạt giảm sâu trong phiên cuối tuần hôm nay 30/1. Trong khi đó, chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương diễn biến trái chiều giữa lúc giới đầu tư theo dõi sát động thái mới từ Tổng thống Mỹ Donald Trump về vị trí Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang và diễn biến chính trị tại Washington.
Chứng khoán châu Âu mở cửa khởi sắc khi loạt báo cáo lợi nhuận dồn dập

Chứng khoán châu Âu mở cửa khởi sắc khi loạt báo cáo lợi nhuận dồn dập

Thị trường
Các thị trường chứng khoán châu Âu mở cửa tăng điểm trong phiên giao dịch ngày thứ Năm 29/1, khi nhà đầu tư tập trung theo dõi hàng loạt báo cáo lợi nhuận từ những tập đoàn lớn nhất khu vực trong một ngày được giới tài chính ví như “thứ Năm siêu sôi động” của mùa công bố kết quả kinh doanh.
Giá vàng và bạc liên tiếp lập đỉnh lịch sử: Thị trường kim loại quý có đang

Giá vàng và bạc liên tiếp lập đỉnh lịch sử: Thị trường kim loại quý có đang 'mất kiểm soát'?

Thị trường
Giá vàng và bạc toàn cầu tiếp tục leo thang trong phiên giao dịch mới nhất, thiết lập những kỷ lục chưa từng có và làm dấy lên câu hỏi lớn: liệu thị trường kim loại quý đang trong một chu kỳ tăng bền vững, hay đang tiến gần tới trạng thái bong bóng đầu cơ?
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Hà Giang

13°C

Cảm giác: 13°C
mây cụm
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
16°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
11°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
12°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
18°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
18°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 ▼600K 16,600 ▼600K
AVPL - Bán Lẻ 16,300 ▼550K 16,600 ▼550K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 16,300 ▼300K 16,600 ▼400K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 16,280 ▼270K 16,580 ▼370K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,040 ▼360K 16,440 ▼160K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,990 ▼360K 16,390 ▼160K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,920 ▲15920K 16,395 ▲16395K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 11,320 ▲11320K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 98,800 ▲98800K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 89,700 ▲89700K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 85,900 ▲85900K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 63,400 ▲63400K -
Cập nhật: 02/02/2026 23:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Hà Nội - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Đà Nẵng - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Miền Tây - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Tây Nguyên - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Cập nhật: 02/02/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▼600K 16,600 ▼600K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▼600K 16,600 ▼600K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▼600K 16,600 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 ▼450K 16,750 ▼450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 ▼450K 16,750 ▼450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 ▼450K 16,750 ▼450K
NL 99.90 16,150 ▼20K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,180 ▼20K
Trang sức 99.9 15,940 ▼450K 16,640 ▼450K
Trang sức 99.99 15,950 ▼450K 16,650 ▼450K
Cập nhật: 02/02/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▼6K 16,602 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▼6K 16,603 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 ▲1457K 1,655 ▲1484K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 ▲1457K 1,656 ▼55K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 ▲1439K 164 ▼1531K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 ▼5446K 162,376 ▼5446K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 ▼4126K 123,162 ▼4126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 ▼3741K 111,681 ▼3741K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 ▼93742K 1,002 ▼102553K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 ▼3206K 95,772 ▼3206K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 ▼2294K 68,545 ▼2294K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Cập nhật: 02/02/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17587 17859 18438
CAD 18555 18832 19452
CHF 32948 33333 33985
CNY 0 3470 3830
EUR 30235 30509 31543
GBP 34856 35250 36201
HKD 0 3201 3403
JPY 161 165 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15361 15951
SGD 19939 20222 20750
THB 739 803 856
USD (1,2) 25759 0 0
USD (5,10,20) 25798 0 0
USD (50,100) 25826 25845 26205
Cập nhật: 02/02/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,330 30,354 31,679
JPY 164.45 164.75 172.57
GBP 35,073 35,168 36,184
AUD 17,727 17,791 18,353
CAD 18,680 18,740 19,379
CHF 33,211 33,314 34,196
SGD 20,003 20,065 20,804
CNY - 3,682 3,800
HKD 3,270 3,280 3,379
KRW 16.45 17.15 18.52
THB 783 792.67 847.85
NZD 15,265 15,407 15,857
SEK - 2,867 2,967
DKK - 4,057 4,197
NOK - 2,639 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,164.06 - 6,955.89
TWD 742.6 - 899
SAR - 6,815.53 7,174.1
KWD - 82,887 88,131
Cập nhật: 02/02/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,160
EUR 30,254 30,375 31,541
GBP 34,946 35,086 36,082
HKD 3,262 3,275 3,389
CHF 33,059 33,192 34,119
JPY 164.09 164.75 172.21
AUD 17,691 17,762 18,337
SGD 20,089 20,170 20,744
THB 800 803 839
CAD 18,694 18,769 19,335
NZD 15,364 15,892
KRW 17.11 18.67
Cập nhật: 02/02/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25845 26260
AUD 17748 17848 18773
CAD 18727 18827 19841
CHF 33185 33215 34798
CNY 0 3708.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30400 30430 32153
GBP 35146 35196 36957
HKD 0 3320 0
JPY 164.54 165.04 175.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15459 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20099 20229 20951
THB 0 769.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14500000 14500000 16600000
Cập nhật: 02/02/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,842 25,892 26,170
USD20 25,805 25,892 26,190
USD1 25,842 25,892 26,170
AUD 17,763 17,863 18,983
EUR 30,540 30,540 31,957
CAD 18,656 18,756 20,071
SGD 20,155 20,305 20,872
JPY 165.04 166.54 171.14
GBP 35,192 35,342 36,119
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,591 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/02/2026 23:00