Hyundai Santa Fe 2024 sắp sửa mở bán tại Đông Nam Á và dự kiến tại thị trường Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hyundai Santa Fe 2024 sắp sửa mở bán tại Đông Nam Á và dự kiến sẽ sớm có mặt tại thị trường Việt Nam. Mẫu xe hoàn toàn mới này đã được ra mắt tại Đông Nam Á, với Philippines là thị trường đầu tiên chào đón. Dự kiến, sau đó sẽ là lượt của Thái Lan và Việt Nam.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Thiết kế cản trước, đèn pha hay tản nhiệt phía trước cùng đèn hậu phía sau lấy cảm hứng từ logo chữ H.

Việc Hyundai Santa Fe 2024 xuất hiện trước tại Philippines không gây ngạc nhiên, vì Hyundai Philippines đã công bố rằng xe sẽ chính thức được giới thiệu trong quý 1-2024, và hiện đã là tháng 3. Do đó, có khả năng cao rằng xe sẽ được ra mắt trong tháng này.

Hyundai Philippines đã tiết lộ giá bán và thông tin chi tiết hơn về các tính năng trang bị cho thị trường Đông Nam Á. Tại Philippines, Hyundai Santa Fe 2024 sẽ có 3 phiên bản: GLS 2WD, GLS AWD và Calligraphy, đều có cấu hình ba hàng ghế với 7 chỗ ngồi. Giá bán dao động từ 2.410.000 - 3.100.000 peso, tương đương khoảng 1,07 - 1,37 tỉ đồng.

Giá này cao hơn so với thị trường Mỹ, nơi giá bán dao động từ 869,6 triệu đồng đến 1,23 tỉ đồng.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Giá bán của Hyundai Santa Fe 2024 ở Philippines cùng tùy chọn màu sắc ngoại/nội thất tương ứng với từng phiên bản - Ảnh: Autoindustriya.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Khả năng Hyundai Santa Fe 2024 sẽ đến Việt Nam là rất cao, vì đây là một trong những mẫu xe chủ lực của hãng xe Hàn Quốc tại Việt Nam. Các chuyên gia tư vấn bán hàng cũng tiết lộ rằng mẫu xe này sẽ ra mắt tại Việt Nam trong năm nay. Tuy nhiên, giá bán ở Việt Nam có thể sẽ cao hơn so với Philippines.

Giá Hyundai Santa Fe đang bán tại Việt Nam nằm trong khoảng 1,029 tỉ - 1,369 tỉ đồng, tương đương với giá bán Santa Fe mới tại Philippines. Với việc giá của Santa Fe 2024 tại các nước khác đều cao hơn so với đời trước, có thể dự đoán rằng mẫu xe này ở Việt Nam cũng sẽ không ngoại lệ.

Santa Fe 2024 tại Đông Nam Á có ít tùy chọn màu sắc hơn so với thị trường quốc tế và Mỹ. Hai phiên bản GLS chỉ có một tùy chọn màu nội thất là đen, trong khi phiên bản Calligraphy có 2 tùy chọn màu là đen Black In và xanh Forest Green (Indent). Do đó, tùy chọn màu nội thất đã giảm từ 5 xuống còn 3.

Về mặt ngoại thất, hai phiên bản GLS chỉ có 3 tùy chọn màu, trong khi phiên bản Calligraphy có 6. Trên thị trường toàn cầu, xe có 10 tùy chọn màu ngoại thất, trong khi ở Mỹ là 11.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Nội thất hiện đại, sang trọng, nhưng ở Đông Nam Á không có nhiều lựa chọn màu sắc - Ảnh: Top Gear Philippines.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Hyundai Santa Fe 2024 ở Đông Nam Á ra sao?

Hyundai Santa Fe 2024 sở hữu thiết kế hoàn toàn mới gây tranh cãi. Vuông vức và góc cạnh hơn, mẫu xe nay dễ gợi nhớ đến Land Rover Defender.

Xe sở hữu kích thước 4.830mm x 1.900mm x 1.770mm (+10 mm đối với bản cao nhất). So với thế hệ trước, bộ khung này dài hơn 45mm, cao hơn 35mm, còn chiều rộng giữ nguyên. Chiều dài cơ sở 2.815mm và khoảng sáng gầm xe là 177mm.

Cabin Hyundai Santa Fe 2024 được thiết kế hướng tới trải nghiệm được gọi là “Plus Alpha”. Đó là thiết kế hướng tới kết hợp cuộc sống trong nhà - ngoài trời, thể hiện qua cabin công nghệ cao cùng khả năng chở nhiều hàng hóa một cách dễ dàng.

Bảng đồng hồ kỹ thuật số và màn cảm ứng trung tâm được kết hợp làm một, đặt sau khung kính cong tạo thành màn hình khổng lồ trên táp lô.

Santa Fe 2024 là một trong những sản phẩm đầu tiên của Hyundai sử dụng phần mềm thông tin giải trí mới nhất mang tên "ccNC". Hệ thống này hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto kết nối Bluetooth, nhận dạng giọng nói thông minh, hệ thống âm thanh 6 loa.

Một số tiện nghi khác như chìa khóa thông minh khởi động bằng nút bấm, máy quét nhận dạng vân tay, khay UV-C để khử trùng các vật dụng như thiết bị di động, điều hòa tự động hai vùng, đế sạc không dây (bản Calligraphy có 2 đế), tựa tay trung tâm cho hành khách phía trước và phía sau, ghế trước chỉnh điện có chức năng nhớ vị trí cho người lái, 6 cổng sạc, 12 hộc đựng cốc và 4 hộc đựng chai nước.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Trước mắt, Hyundai Santa Fe 2024 ở Đông Nam Á chưa có động cơ hybrid như ở một số thị trường khác - Ảnh: Top Gear Philippines.

Tất cả các biến thể đều được bọc da, bản Calligraphy bọc da Nappa sang trọng hơn. Hàng ghế thứ hai có thể gập theo tỉ lệ 60:40 trong khi hàng ghế thứ 3 là 50:50.

Dưới mui xe, Hyundai Santa Fe 2024 có hai lựa chọn động cơ. Cung cấp sức mạnh cho các biến thể GLS 2WD và AWD là động cơ xăng Smartstream 2.5L thẳng hàng, công suất 194 mã lực và mô-men xoắn cực đại 246 Nm. Hộp số tự động 8 cấp.

Trong khi đó, Calligraphy AWD được trang bị động cơ 4 xi lanh Smartstream tăng áp 2.5L mạnh mẽ hơn với công suất 281 mã lực và mô-men xoắn 422Nm. Bản này sử dụng hộp số ly hợp kép ướt 8 cấp.

Như vậy, Hyundai Santa Fe 2024 ở Đông Nam Á không được phân phối động cơ hybrid tăng áp 1.6L và plug-in hybrid tăng áp 1.6L tương tự thị trường Hàn Quốc, Mỹ và châu Âu.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Tất cả các biến thể của Hyundai Santa Fe 2024 đều được trang bị giảm chấn hiệu suất cao, Calligraphy có hệ thống treo tự cân bằng tăng cường sự thoải mái. Các phiên bản GLS đi kèm la-zăng hợp kim 20 inch lốp 225/45 trong khi Calligraphy có la-zăng hợp kim 21 inch lốp 245/45.

Hyundai Santa Fe 2024 được trang bị hỗ trợ lái xe thông minh Smartsense, gồm kiểm soát hành trình thông minh, tránh va chạm phía trước, hỗ trợ bám làn, giữ làn, giám sát điểm mù, hỗ trợ tránh va chạm với xe đi ngược chiều, cảnh báo khoảng cách khi đỗ xe, hỗ trợ giới hạn tốc độ, cảnh báo người ngồi phía sau và một màn hình quan sát xung quanh.

Các tính năng an toàn khác có kiểm soát ổn định điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hỗ trợ đổ đèo, giám sát áp suất lốp, neo ghế trẻ em ISOFIX và một loạt túi khí (người lái, hành khách, bên hông và rèm).

Có thể bạn quan tâm

BYD Dolphin 2026 ra mắt tại Việt Nam, giá từ 499 triệu đồng

BYD Dolphin 2026 ra mắt tại Việt Nam, giá từ 499 triệu đồng

Xe 365
BYD Việt Nam chính thức giới thiệu Dolphin 2026 tại thị trường trong nước ngày 20/4, mẫu hatchback thuần điện nhập khẩu từ Thái Lan với tầm hoạt động 435 km và giá ưu đãi 499 triệu đồng cho 1.000 khách hàng đầu tiên đặt cọc. So với phiên bản tiền nhiệm, xe được nâng cấp pin lên 50,25 kWh, kéo dài thêm 165 mm chiều dài tổng thể và bổ sung loạt tiện ích kết nối phù hợp với người dùng đô thị trẻ.
Xanh SM đổi tên thành Green SM, điều chỉnh để định vị thương hiệu

Xanh SM đổi tên thành Green SM, điều chỉnh để định vị thương hiệu

Xe 365
Công ty Cổ phần Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) chính thức đổi tên thương hiệu Xanh SM thành Green SM, đánh dấu bước điều chỉnh quan trọng trong chiến lược phát triển quốc tế và tái định vị giá trị cốt lõi.
Hyundai Tucson Hybrid nhận đặt cọc tại Việt Nam, giá trên 1 tỷ đồng

Hyundai Tucson Hybrid nhận đặt cọc tại Việt Nam, giá trên 1 tỷ đồng

Xe 365
Nhiều đại lý ô tô tại TP.HCM đã triển khai nhận đặt cọc đối với mẫu Hyundai Tucson Hybrid. Theo thông tin từ hệ thống phân phối, xe dự kiến ra mắt vào tháng 6/2026, với giá tạm tính vượt mốc 1 tỷ đồng.
Đề xuất gia hạn thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt với xe ô tô điện đến hết năm 2030

Đề xuất gia hạn thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt với xe ô tô điện đến hết năm 2030

Xe 365
Bộ Tài chính vừa có công văn hỏa tốc gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ; UBND các tỉnh, thành phố; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam về việc lấy ý kiến cho dự án Nghị quyết của Quốc hội về gia hạn thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin.
Range Rover Sport 2026 ra mắt Việt Nam, giá từ gần 6 tỷ đồng

Range Rover Sport 2026 ra mắt Việt Nam, giá từ gần 6 tỷ đồng

Xe 365
Thị trường SUV hạng sang tại Việt Nam tiếp tục sôi động khi Land Rover chính thức giới thiệu mẫu Range Rover Sport 2026 với loạt nâng cấp đáng chú ý, đặc biệt ở hệ truyền động điện hóa.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
34°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
30°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,630 16,880
Kim TT/AVPL 16,630 16,880
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,580 16,880
Nguyên Liệu 99.99 15,540 15,740
Nguyên Liệu 99.9 15,490 15,690
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,340 16,740
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,290 16,690
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,220 16,670
Cập nhật: 26/04/2026 10:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,800 168,800
Hà Nội - PNJ 165,800 168,800
Đà Nẵng - PNJ 165,800 168,800
Miền Tây - PNJ 165,800 168,800
Tây Nguyên - PNJ 165,800 168,800
Đông Nam Bộ - PNJ 165,800 168,800
Cập nhật: 26/04/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,630 16,880
Miếng SJC Nghệ An 16,630 16,880
Miếng SJC Thái Bình 16,630 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,580 16,880
NL 99.90 15,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450
Trang sức 99.9 16,070 16,770
Trang sức 99.99 16,080 16,780
Cập nhật: 26/04/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,663 16,882
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,663 16,883
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,658 1,683
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,658 1,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,638 1,668
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 158,649 165,149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,363 125,263
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,685 113,585
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,008 101,908
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,504 97,404
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,813 69,713
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Cập nhật: 26/04/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18312 18588 19173
CAD 18749 19027 19644
CHF 32913 33298 33949
CNY 0 3814 3907
EUR 30248 30522 31561
GBP 34857 35250 36193
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15183 15771
SGD 20111 20394 20921
THB 729 792 847
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26180 26368
Cập nhật: 26/04/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,326 30,350 31,616
JPY 160.92 161.21 169.94
GBP 34,927 35,022 36,021
AUD 18,473 18,540 19,130
CAD 18,909 18,970 19,555
CHF 33,138 33,241 34,016
SGD 20,235 20,298 20,977
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.39 17.09 18.5
THB 775.36 784.94 836.32
NZD 15,112 15,252 15,610
SEK - 2,804 2,886
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.5 - 6,984.19
TWD 756.54 - 911.21
SAR - 6,923.57 7,250.83
KWD - 83,846 88,696
Cập nhật: 26/04/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Cập nhật: 26/04/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26226 26226 26368
AUD 18443 18543 19469
CAD 18902 19002 20013
CHF 33092 33122 34705
CNY 3795.3 3820.3 3955.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21102
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Cập nhật: 26/04/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/04/2026 10:45