Hyundai Santa Fe 2024 sắp sửa mở bán tại Đông Nam Á và dự kiến tại thị trường Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hyundai Santa Fe 2024 sắp sửa mở bán tại Đông Nam Á và dự kiến sẽ sớm có mặt tại thị trường Việt Nam. Mẫu xe hoàn toàn mới này đã được ra mắt tại Đông Nam Á, với Philippines là thị trường đầu tiên chào đón. Dự kiến, sau đó sẽ là lượt của Thái Lan và Việt Nam.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Thiết kế cản trước, đèn pha hay tản nhiệt phía trước cùng đèn hậu phía sau lấy cảm hứng từ logo chữ H.

Việc Hyundai Santa Fe 2024 xuất hiện trước tại Philippines không gây ngạc nhiên, vì Hyundai Philippines đã công bố rằng xe sẽ chính thức được giới thiệu trong quý 1-2024, và hiện đã là tháng 3. Do đó, có khả năng cao rằng xe sẽ được ra mắt trong tháng này.

Hyundai Philippines đã tiết lộ giá bán và thông tin chi tiết hơn về các tính năng trang bị cho thị trường Đông Nam Á. Tại Philippines, Hyundai Santa Fe 2024 sẽ có 3 phiên bản: GLS 2WD, GLS AWD và Calligraphy, đều có cấu hình ba hàng ghế với 7 chỗ ngồi. Giá bán dao động từ 2.410.000 - 3.100.000 peso, tương đương khoảng 1,07 - 1,37 tỉ đồng.

Giá này cao hơn so với thị trường Mỹ, nơi giá bán dao động từ 869,6 triệu đồng đến 1,23 tỉ đồng.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Giá bán của Hyundai Santa Fe 2024 ở Philippines cùng tùy chọn màu sắc ngoại/nội thất tương ứng với từng phiên bản - Ảnh: Autoindustriya.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Khả năng Hyundai Santa Fe 2024 sẽ đến Việt Nam là rất cao, vì đây là một trong những mẫu xe chủ lực của hãng xe Hàn Quốc tại Việt Nam. Các chuyên gia tư vấn bán hàng cũng tiết lộ rằng mẫu xe này sẽ ra mắt tại Việt Nam trong năm nay. Tuy nhiên, giá bán ở Việt Nam có thể sẽ cao hơn so với Philippines.

Giá Hyundai Santa Fe đang bán tại Việt Nam nằm trong khoảng 1,029 tỉ - 1,369 tỉ đồng, tương đương với giá bán Santa Fe mới tại Philippines. Với việc giá của Santa Fe 2024 tại các nước khác đều cao hơn so với đời trước, có thể dự đoán rằng mẫu xe này ở Việt Nam cũng sẽ không ngoại lệ.

Santa Fe 2024 tại Đông Nam Á có ít tùy chọn màu sắc hơn so với thị trường quốc tế và Mỹ. Hai phiên bản GLS chỉ có một tùy chọn màu nội thất là đen, trong khi phiên bản Calligraphy có 2 tùy chọn màu là đen Black In và xanh Forest Green (Indent). Do đó, tùy chọn màu nội thất đã giảm từ 5 xuống còn 3.

Về mặt ngoại thất, hai phiên bản GLS chỉ có 3 tùy chọn màu, trong khi phiên bản Calligraphy có 6. Trên thị trường toàn cầu, xe có 10 tùy chọn màu ngoại thất, trong khi ở Mỹ là 11.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Nội thất hiện đại, sang trọng, nhưng ở Đông Nam Á không có nhiều lựa chọn màu sắc - Ảnh: Top Gear Philippines.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Hyundai Santa Fe 2024 ở Đông Nam Á ra sao?

Hyundai Santa Fe 2024 sở hữu thiết kế hoàn toàn mới gây tranh cãi. Vuông vức và góc cạnh hơn, mẫu xe nay dễ gợi nhớ đến Land Rover Defender.

Xe sở hữu kích thước 4.830mm x 1.900mm x 1.770mm (+10 mm đối với bản cao nhất). So với thế hệ trước, bộ khung này dài hơn 45mm, cao hơn 35mm, còn chiều rộng giữ nguyên. Chiều dài cơ sở 2.815mm và khoảng sáng gầm xe là 177mm.

Cabin Hyundai Santa Fe 2024 được thiết kế hướng tới trải nghiệm được gọi là “Plus Alpha”. Đó là thiết kế hướng tới kết hợp cuộc sống trong nhà - ngoài trời, thể hiện qua cabin công nghệ cao cùng khả năng chở nhiều hàng hóa một cách dễ dàng.

Bảng đồng hồ kỹ thuật số và màn cảm ứng trung tâm được kết hợp làm một, đặt sau khung kính cong tạo thành màn hình khổng lồ trên táp lô.

Santa Fe 2024 là một trong những sản phẩm đầu tiên của Hyundai sử dụng phần mềm thông tin giải trí mới nhất mang tên "ccNC". Hệ thống này hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto kết nối Bluetooth, nhận dạng giọng nói thông minh, hệ thống âm thanh 6 loa.

Một số tiện nghi khác như chìa khóa thông minh khởi động bằng nút bấm, máy quét nhận dạng vân tay, khay UV-C để khử trùng các vật dụng như thiết bị di động, điều hòa tự động hai vùng, đế sạc không dây (bản Calligraphy có 2 đế), tựa tay trung tâm cho hành khách phía trước và phía sau, ghế trước chỉnh điện có chức năng nhớ vị trí cho người lái, 6 cổng sạc, 12 hộc đựng cốc và 4 hộc đựng chai nước.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Trước mắt, Hyundai Santa Fe 2024 ở Đông Nam Á chưa có động cơ hybrid như ở một số thị trường khác - Ảnh: Top Gear Philippines.

Tất cả các biến thể đều được bọc da, bản Calligraphy bọc da Nappa sang trọng hơn. Hàng ghế thứ hai có thể gập theo tỉ lệ 60:40 trong khi hàng ghế thứ 3 là 50:50.

Dưới mui xe, Hyundai Santa Fe 2024 có hai lựa chọn động cơ. Cung cấp sức mạnh cho các biến thể GLS 2WD và AWD là động cơ xăng Smartstream 2.5L thẳng hàng, công suất 194 mã lực và mô-men xoắn cực đại 246 Nm. Hộp số tự động 8 cấp.

Trong khi đó, Calligraphy AWD được trang bị động cơ 4 xi lanh Smartstream tăng áp 2.5L mạnh mẽ hơn với công suất 281 mã lực và mô-men xoắn 422Nm. Bản này sử dụng hộp số ly hợp kép ướt 8 cấp.

Như vậy, Hyundai Santa Fe 2024 ở Đông Nam Á không được phân phối động cơ hybrid tăng áp 1.6L và plug-in hybrid tăng áp 1.6L tương tự thị trường Hàn Quốc, Mỹ và châu Âu.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Tất cả các biến thể của Hyundai Santa Fe 2024 đều được trang bị giảm chấn hiệu suất cao, Calligraphy có hệ thống treo tự cân bằng tăng cường sự thoải mái. Các phiên bản GLS đi kèm la-zăng hợp kim 20 inch lốp 225/45 trong khi Calligraphy có la-zăng hợp kim 21 inch lốp 245/45.

Hyundai Santa Fe 2024 được trang bị hỗ trợ lái xe thông minh Smartsense, gồm kiểm soát hành trình thông minh, tránh va chạm phía trước, hỗ trợ bám làn, giữ làn, giám sát điểm mù, hỗ trợ tránh va chạm với xe đi ngược chiều, cảnh báo khoảng cách khi đỗ xe, hỗ trợ giới hạn tốc độ, cảnh báo người ngồi phía sau và một màn hình quan sát xung quanh.

Các tính năng an toàn khác có kiểm soát ổn định điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hỗ trợ đổ đèo, giám sát áp suất lốp, neo ghế trẻ em ISOFIX và một loạt túi khí (người lái, hành khách, bên hông và rèm).

Có thể bạn quan tâm

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Xe 365
Ngày 16/1, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) công bố các chính sách ưu đãi cập nhật dành cho khách hàng trong năm 2026, áp dụng cho nhóm khách hàng chiến lược và khách hàng thân thiết.
Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Xe 365
Microchip vừa tung ra thị trường chip nhớ SuperFlash Gen 4 sản xuất theo tiến trình 28nm, chịu được nhiệt độ từ âm 40 đến 150 độ C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất dành cho linh kiện ô tô.
Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Xe 365
Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3 để tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi hoạt động cho người dùng.
Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Xe và phương tiện
Renault vừa chính thức chọn Hàn Quốc để lần đầu tiên giới thiệu mẫu Crossover Filante, mẫu xe chủ lực toàn cầu mới nhất của hãng.
Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Xe 365
Kia vừa giới thiệu EV2, mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng, tại Triển lãm Ô tô Brussels 2026. Kia EV2 chạy hoàn toàn bằng điện này nhắm vào thị trường châu Âu, nơi nhu cầu xe điện giá phải chăng đang tăng nhanh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
sương mờ
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
14°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,660 18,960
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,640 18,940
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,340 18,740
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,290 18,690
Nguyên liệu 99.99 17,940 18,140
Nguyên liệu 99.9 17,890 18,090
Cập nhật: 30/01/2026 08:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,900 ▼5500K 183,900 ▼5500K
Hà Nội - PNJ 180,900 ▼5500K 183,900 ▼5500K
Đà Nẵng - PNJ 180,900 ▼5500K 183,900 ▼5500K
Miền Tây - PNJ 180,900 ▼5500K 183,900 ▼5500K
Tây Nguyên - PNJ 180,900 ▼5500K 183,900 ▼5500K
Đông Nam Bộ - PNJ 180,900 ▼5500K 183,900 ▼5500K
Cập nhật: 30/01/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,150 ▼510K 18,450 ▼510K
Miếng SJC Nghệ An 18,150 ▼510K 18,450 ▼510K
Miếng SJC Thái Bình 18,150 ▼510K 18,450 ▼510K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,150 ▼510K 18,550 ▼410K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,150 ▼510K 18,550 ▼410K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,150 ▼510K 18,550 ▼410K
NL 99.90 16,970 ▼600K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,000 ▼600K
Trang sức 99.9 17,740 ▼410K 18,440 ▼410K
Trang sức 99.99 17,750 ▼410K 18,450 ▼410K
Cập nhật: 30/01/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,866 18,962
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,866 18,963
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,863 1,893
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,863 1,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,843 1,878
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 179,441 185,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,114 141,014
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,967 127,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 105,819 114,719
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,748 109,648
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,957 7,847
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,865 1,895
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Cập nhật: 30/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17715 17989 18567
CAD 18700 18978 19600
CHF 33235 33622 34279
CNY 0 3470 3830
EUR 30401 30675 31712
GBP 35010 35404 36347
HKD 0 3199 3402
JPY 162 166 172
KRW 0 17 19
NZD 0 15437 16028
SGD 19988 20270 20802
THB 743 806 860
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25825 26185
Cập nhật: 30/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,845 25,845 26,205
USD(1-2-5) 24,812 - -
USD(10-20) 24,812 - -
EUR 30,648 30,673 32,012
JPY 166.17 166.47 174.41
GBP 35,485 35,581 36,618
AUD 18,069 18,134 18,707
CAD 18,874 18,935 19,582
CHF 33,534 33,638 34,523
SGD 20,153 20,216 20,963
CNY - 3,689 3,807
HKD 3,275 3,285 3,384
KRW 16.79 17.51 18.9
THB 796.32 806.16 862
NZD 15,453 15,596 16,046
SEK - 2,898 2,999
DKK - 4,101 4,243
NOK - 2,670 2,763
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,188.85 - 6,983.81
TWD 749.26 - 906.48
SAR - 6,821.94 7,180.95
KWD - 83,131 88,389
Cập nhật: 30/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,880 26,220
EUR 30,635 30,758 31,931
GBP 35,426 35,568 36,572
HKD 3,272 3,285 3,399
CHF 33,422 33,556 34,486
JPY 165.98 166.65 174.23
AUD 18,077 18,150 18,731
SGD 20,287 20,368 20,948
THB 817 820 856
CAD 18,920 18,996 19,569
NZD 15,586 16,118
KRW 17.52 19.14
Cập nhật: 30/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26200
AUD 17892 17992 18917
CAD 18872 18972 19989
CHF 33423 33453 35067
CNY 0 3706.7 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30542 30572 32295
GBP 35292 35342 37094
HKD 0 3390 0
JPY 165.68 166.18 176.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15540 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20141 20271 20993
THB 0 773 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18400000 18400000 18700000
SBJ 16500000 16500000 18700000
Cập nhật: 30/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,842 25,892 26,270
USD20 25,842 25,892 26,270
USD1 25,842 25,892 26,270
AUD 18,067 18,167 19,279
EUR 30,826 30,826 32,243
CAD 18,831 18,931 20,243
SGD 20,277 20,427 20,997
JPY 166.57 168.07 172.65
GBP 35,556 35,706 36,481
XAU 18,778,000 0 19,082,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 813 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/01/2026 08:45