Hyundai Santa Fe 2024 sắp sửa mở bán tại Đông Nam Á và dự kiến tại thị trường Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hyundai Santa Fe 2024 sắp sửa mở bán tại Đông Nam Á và dự kiến sẽ sớm có mặt tại thị trường Việt Nam. Mẫu xe hoàn toàn mới này đã được ra mắt tại Đông Nam Á, với Philippines là thị trường đầu tiên chào đón. Dự kiến, sau đó sẽ là lượt của Thái Lan và Việt Nam.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Thiết kế cản trước, đèn pha hay tản nhiệt phía trước cùng đèn hậu phía sau lấy cảm hứng từ logo chữ H.

Việc Hyundai Santa Fe 2024 xuất hiện trước tại Philippines không gây ngạc nhiên, vì Hyundai Philippines đã công bố rằng xe sẽ chính thức được giới thiệu trong quý 1-2024, và hiện đã là tháng 3. Do đó, có khả năng cao rằng xe sẽ được ra mắt trong tháng này.

Hyundai Philippines đã tiết lộ giá bán và thông tin chi tiết hơn về các tính năng trang bị cho thị trường Đông Nam Á. Tại Philippines, Hyundai Santa Fe 2024 sẽ có 3 phiên bản: GLS 2WD, GLS AWD và Calligraphy, đều có cấu hình ba hàng ghế với 7 chỗ ngồi. Giá bán dao động từ 2.410.000 - 3.100.000 peso, tương đương khoảng 1,07 - 1,37 tỉ đồng.

Giá này cao hơn so với thị trường Mỹ, nơi giá bán dao động từ 869,6 triệu đồng đến 1,23 tỉ đồng.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Giá bán của Hyundai Santa Fe 2024 ở Philippines cùng tùy chọn màu sắc ngoại/nội thất tương ứng với từng phiên bản - Ảnh: Autoindustriya.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Khả năng Hyundai Santa Fe 2024 sẽ đến Việt Nam là rất cao, vì đây là một trong những mẫu xe chủ lực của hãng xe Hàn Quốc tại Việt Nam. Các chuyên gia tư vấn bán hàng cũng tiết lộ rằng mẫu xe này sẽ ra mắt tại Việt Nam trong năm nay. Tuy nhiên, giá bán ở Việt Nam có thể sẽ cao hơn so với Philippines.

Giá Hyundai Santa Fe đang bán tại Việt Nam nằm trong khoảng 1,029 tỉ - 1,369 tỉ đồng, tương đương với giá bán Santa Fe mới tại Philippines. Với việc giá của Santa Fe 2024 tại các nước khác đều cao hơn so với đời trước, có thể dự đoán rằng mẫu xe này ở Việt Nam cũng sẽ không ngoại lệ.

Santa Fe 2024 tại Đông Nam Á có ít tùy chọn màu sắc hơn so với thị trường quốc tế và Mỹ. Hai phiên bản GLS chỉ có một tùy chọn màu nội thất là đen, trong khi phiên bản Calligraphy có 2 tùy chọn màu là đen Black In và xanh Forest Green (Indent). Do đó, tùy chọn màu nội thất đã giảm từ 5 xuống còn 3.

Về mặt ngoại thất, hai phiên bản GLS chỉ có 3 tùy chọn màu, trong khi phiên bản Calligraphy có 6. Trên thị trường toàn cầu, xe có 10 tùy chọn màu ngoại thất, trong khi ở Mỹ là 11.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Nội thất hiện đại, sang trọng, nhưng ở Đông Nam Á không có nhiều lựa chọn màu sắc - Ảnh: Top Gear Philippines.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Hyundai Santa Fe 2024 ở Đông Nam Á ra sao?

Hyundai Santa Fe 2024 sở hữu thiết kế hoàn toàn mới gây tranh cãi. Vuông vức và góc cạnh hơn, mẫu xe nay dễ gợi nhớ đến Land Rover Defender.

Xe sở hữu kích thước 4.830mm x 1.900mm x 1.770mm (+10 mm đối với bản cao nhất). So với thế hệ trước, bộ khung này dài hơn 45mm, cao hơn 35mm, còn chiều rộng giữ nguyên. Chiều dài cơ sở 2.815mm và khoảng sáng gầm xe là 177mm.

Cabin Hyundai Santa Fe 2024 được thiết kế hướng tới trải nghiệm được gọi là “Plus Alpha”. Đó là thiết kế hướng tới kết hợp cuộc sống trong nhà - ngoài trời, thể hiện qua cabin công nghệ cao cùng khả năng chở nhiều hàng hóa một cách dễ dàng.

Bảng đồng hồ kỹ thuật số và màn cảm ứng trung tâm được kết hợp làm một, đặt sau khung kính cong tạo thành màn hình khổng lồ trên táp lô.

Santa Fe 2024 là một trong những sản phẩm đầu tiên của Hyundai sử dụng phần mềm thông tin giải trí mới nhất mang tên "ccNC". Hệ thống này hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto kết nối Bluetooth, nhận dạng giọng nói thông minh, hệ thống âm thanh 6 loa.

Một số tiện nghi khác như chìa khóa thông minh khởi động bằng nút bấm, máy quét nhận dạng vân tay, khay UV-C để khử trùng các vật dụng như thiết bị di động, điều hòa tự động hai vùng, đế sạc không dây (bản Calligraphy có 2 đế), tựa tay trung tâm cho hành khách phía trước và phía sau, ghế trước chỉnh điện có chức năng nhớ vị trí cho người lái, 6 cổng sạc, 12 hộc đựng cốc và 4 hộc đựng chai nước.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Trước mắt, Hyundai Santa Fe 2024 ở Đông Nam Á chưa có động cơ hybrid như ở một số thị trường khác - Ảnh: Top Gear Philippines.

Tất cả các biến thể đều được bọc da, bản Calligraphy bọc da Nappa sang trọng hơn. Hàng ghế thứ hai có thể gập theo tỉ lệ 60:40 trong khi hàng ghế thứ 3 là 50:50.

Dưới mui xe, Hyundai Santa Fe 2024 có hai lựa chọn động cơ. Cung cấp sức mạnh cho các biến thể GLS 2WD và AWD là động cơ xăng Smartstream 2.5L thẳng hàng, công suất 194 mã lực và mô-men xoắn cực đại 246 Nm. Hộp số tự động 8 cấp.

Trong khi đó, Calligraphy AWD được trang bị động cơ 4 xi lanh Smartstream tăng áp 2.5L mạnh mẽ hơn với công suất 281 mã lực và mô-men xoắn 422Nm. Bản này sử dụng hộp số ly hợp kép ướt 8 cấp.

Như vậy, Hyundai Santa Fe 2024 ở Đông Nam Á không được phân phối động cơ hybrid tăng áp 1.6L và plug-in hybrid tăng áp 1.6L tương tự thị trường Hàn Quốc, Mỹ và châu Âu.

hyundai santa fe 2024 sap sua mo ban tai dong nam a va du kien tai thi truong viet nam

Tất cả các biến thể của Hyundai Santa Fe 2024 đều được trang bị giảm chấn hiệu suất cao, Calligraphy có hệ thống treo tự cân bằng tăng cường sự thoải mái. Các phiên bản GLS đi kèm la-zăng hợp kim 20 inch lốp 225/45 trong khi Calligraphy có la-zăng hợp kim 21 inch lốp 245/45.

Hyundai Santa Fe 2024 được trang bị hỗ trợ lái xe thông minh Smartsense, gồm kiểm soát hành trình thông minh, tránh va chạm phía trước, hỗ trợ bám làn, giữ làn, giám sát điểm mù, hỗ trợ tránh va chạm với xe đi ngược chiều, cảnh báo khoảng cách khi đỗ xe, hỗ trợ giới hạn tốc độ, cảnh báo người ngồi phía sau và một màn hình quan sát xung quanh.

Các tính năng an toàn khác có kiểm soát ổn định điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hỗ trợ đổ đèo, giám sát áp suất lốp, neo ghế trẻ em ISOFIX và một loạt túi khí (người lái, hành khách, bên hông và rèm).

Có thể bạn quan tâm

Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Chính sách số
Từ ngày 1/1/2027, hoạt động quản lý kiểm định ô tô tại Việt Nam sẽ bước sang giai đoạn mới khi cơ quan chức năng chính thức bãi bỏ tem kiểm định dán trên kính xe.
Kiểm định khí thải xe môtô, xe gắn máy từ ngày 1/7/2027

Kiểm định khí thải xe môtô, xe gắn máy từ ngày 1/7/2027

Xe 365
Quyết định quy định thời điểm bắt đầu thực hiện kiểm định khí thải xe môtô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ như sau: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027 đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Apple CarPlay mở rộng tính năng, đưa không gian làm việc lên ô tô

Apple CarPlay mở rộng tính năng, đưa không gian làm việc lên ô tô

Xe 365
Hệ thống Apple CarPlay đang được Apple nâng cấp trở thành một nền tảng hỗ trợ công việc toàn diện. Với các bổ sung mới, người dùng có thể xử lý công việc và giao tiếp ngay trong quá trình di chuyển.
Geely Việt Nam lập 3 kỉ lục mới với dòng xe EX5 EM-i

Geely Việt Nam lập 3 kỉ lục mới với dòng xe EX5 EM-i

Xe 365
Mẫu SUV plug-in hybrid (PHEV) Geely EX5 EM-i chính thức xác lập ba kỷ lục Việt Nam ngay trong ngày ra mắt, đánh dấu bước tiến đáng chú ý của công nghệ xe điện hóa tại thị trường trong nước.
Sẽ không cấm xe máy chạy xăng trên toàn vành đai 1 từ ngày 1/7 tại Hà Nội

Sẽ không cấm xe máy chạy xăng trên toàn vành đai 1 từ ngày 1/7 tại Hà Nội

Chính sách số
Hà Nội sẽ không triển khai cấm xe máy chạy xăng trên toàn bộ Vành đai 1 từ ngày 1/7/2026 như nhiều thông tin lan truyền, mà áp dụng thí điểm theo khu vực, có lộ trình cụ thể nhằm đảm bảo phù hợp thực tiễn và quyền lợi người dân.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
41°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,150
Kim TT/AVPL 16,860 17,160
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,700 15,900
Nguyên Liệu 99.9 15,650 15,850
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,510 16,910
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,460 16,860
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,390 16,840
Cập nhật: 14/04/2026 08:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Cập nhật: 14/04/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
NL 99.90 15,600
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650
Trang sức 99.9 16,440 ▲100K 17,140 ▲100K
Trang sức 99.99 16,450 ▲100K 17,150 ▲100K
Cập nhật: 14/04/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 ▼1515K 17,302 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 ▼1515K 17,303 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,697 ▲15K 1,727 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,697 ▲15K 1,728 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,677 ▲15K 1,712 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,005 ▲146853K 169,505 ▲152703K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,663 ▲1125K 128,563 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,678 ▲1020K 116,578 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,692 ▲915K 104,592 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,107 ▼81088K 9,997 ▼89098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,648 ▲626K 71,548 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Cập nhật: 14/04/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18060 18334 18911
CAD 18536 18813 19427
CHF 32782 33167 33808
CNY 0 3800 3870
EUR 30198 30471 31500
GBP 34628 35020 35948
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15074 15659
SGD 20113 20396 20923
THB 733 796 849
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26361
Cập nhật: 14/04/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,352 30,376 31,629
JPY 160.88 161.17 169.88
GBP 34,798 34,892 35,874
AUD 18,276 18,342 18,916
CAD 18,709 18,769 19,342
CHF 33,000 33,103 33,870
SGD 20,276 20,339 21,014
CNY - 3,792 3,912
HKD 3,305 3,315 3,433
KRW 16.35 17.05 18.44
THB 782.1 791.76 842.23
NZD 15,071 15,211 15,564
SEK - 2,788 2,868
DKK - 4,062 4,179
NOK - 2,733 2,812
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.11 - 6,972.76
TWD 749.7 - 902.62
SAR - 6,919.88 7,244.04
KWD - 83,874 88,692
Cập nhật: 14/04/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,205 30,326 31,507
GBP 34,669 34,808 35,813
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,654 32,785 33,709
JPY 161 161.65 168.91
AUD 18,179 18,252 18,841
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 795 798 833
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 15,081 15,611
KRW 16.92 18.58
Cập nhật: 14/04/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26361
AUD 18325 18425 19350
CAD 18757 18857 19869
CHF 33226 33256 34844
CNY 3796.7 3821.7 3956.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30543 30573 32298
GBP 35089 35139 36910
HKD 0 3355 0
JPY 161.97 162.47 172.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15250 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20294 20424 21157
THB 0 767.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16900000 16900000 17300000
SBJ 15000000 15000000 17300000
Cập nhật: 14/04/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,361
USD20 26,169 26,219 26,361
USD1 26,169 26,219 26,361
AUD 18,243 18,343 19,451
EUR 30,459 30,459 31,870
CAD 18,608 18,708 20,013
SGD 20,331 20,481 21,750
JPY 161.92 163.42 168
GBP 34,707 35,057 36,240
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,704 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/04/2026 08:45